ĐẠI HỌC BÁCH KHO A TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ C ÔNG NGHIỆP
o0o
BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BÀI TẬP NHÓM 1 – ĐẠI BÀNG – NỘP LẦN 1
CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG - COQC BGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Lớp: 02 – C ao học Quản trị kinh doanh
Khóa: 2012
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang 1
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
ểm tra những khó khă
n liên quan đ
ến chi phí chất l
ư
ợng v
à đ
ề xuất giải pháp
bằng việc vận dụng những kiến thức của kỹ thuật quản lý.
Thi
ết kế/
Phương pháp/
Tiếp cận
M
ột ph
ương pháp tính toán chi phí ch
ất l
ư
ợng bằng phần mềm dựa tr
ên vi
ệc phân
loại các nhóm chi phí chất lượng: ngăn ngừa, thẩm định, hư hỏng. Phương pháp
này được sử dụng cho việc thu thập, phân tích chia sẻ và sử dụng kiến thức về chi
phí chất lượng . Phương pháp về chi phí chất lượng này được đánh giá bằng việc
so sánh các dữ liệu nghiên cứu với những phương pháp thông thương.
Khám phá
Phương pháp này s
ử dụng dễ d
àng và hi
ệu quả h
loại , phân loại, mối quan hệ và tính chất của các mối quan hệ này/ Tạo ra loại chi phí mặc định/
Nhập kiến thức tên miền-những chi phí chất lượng liên quan.
Những lý do chính để phát triển phương pháp: Chia sẻ sự hiểu biết cấu trúc thông tin giữa người
sử dụng và phần mềm./ tái sử dụng kiến thức chi phí chất lượng / Làm cho các giả định về kiến
thức chi phí chất lượng được rõ ràng /Phân loại kiến thức chi phí chất lượng từ kiến thức vận
hành.
Phương pháp giải quyết vấn đề, không phụ thuộc vào ứng dụng, sử dụng phương pháp/nghiên cứu
và kiến thức cơ bản từ nghiên cứu này như một dữ liệu.
Nghiên cứu phát triển dựa vào 4 bước: 1. Xác định mục tiệu và yêu cầu của phương pháp 2.Phát
triển theo hệ thống. 3. Xác định phạm vi 4. Xác định các định dạng và tạo ra các trường hợp cụ
thể.
1. Xác định mục tiêu: định nghĩa chi phí chất lượng để cung cấp một bảng điểm / phân loại
chi phí chất lượng để xác định cơ hội cho sự phát triển. /Thu thập chi phí chất lượng,/ Chia
sẽ về sự hiểu biết chung về chi phí chất lượng/phân loại/ đo lường/ theo dõi / tổ chức/
phân tích và sử dụng kiến thức quản lý hỗ trợ cho chi phí chất lượng
2. Phân loại theo hệ thống: Tạo ra danh sách chi phí chất lượng liên quan , những nhân tố về
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang 3
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1chi phí đư
ợ
c phân lo
ạ
i theo c
ấ
Nhóm 1
4. Tạo ra các trường hợp cụ thể của chi phí chất lượng
Ứng dụng Protégé cho phép người dùng tạo, chạy và lưu báo cáo theo thứ tự. Những báo cáo này là cách để
thu thập từng trường hợp trong nghiên cức và kiến thức dựa trên các tiêu chuẩn và giá trị trong
nhiều phạm vi.
Ví dụ từ công ty thiết kế và sản xuất các thành phần điện tử và quản lý hệ thống cho công nghiệp
tự động.
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang 5
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
Để tạo ra những trường hợp cụ thể xác định chi phí cho từng loại chi phí chất lượng, quy trình
được tạo ra từ 5 bước:
1. Nhập tên chi phí chất lượng
2. Giá trị
3. Chọn dạng chi phí và giá trị của nó. ( có 5 dang : năng lượng, chi phí chung, lao động, thiết
bị,nguyên liệu)
lý hơn những cái trước đây.
Điểm mạnh của QCO là có yêu cầu của nó cung cấp số lượng và chất lượng bằng việc sử dụng
những tiêu chuẩn về ngôn ngữ và thuật ngữ. Thiết lập cấu trúc chất lượng thuận lợi trong việc ghi
lại làm cho bảng báo cáo trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Sử dụng QCO trong hệ thống tổ chức
chứng minh rằng nó đã giúp giảm chi phí. Việc nhận thức và hiểu biết được phổ cập và sự phân
loại và sử dụng thông tin dễ dàng hơn.
Ví dụ có thể xuất các yếu tố chi phí chất lượng có cùng giá trị/ hoặc những nhân tố chất lượng
xuất hiện từ bộ phận chất lượng.
TỔNG KẾT
QCO đư
ợc phát triển dựa tr
ên s
ự phân loại
PA
F và
ứng dụng lại tr
ư
ờng hợp
c
ủa Papacanellou.
Một tronng những lý do chính cho sự phát triển QCO là khả năng có thể sử dung lại kiến thức của
1 ứng dụng khác. QCO có thể thay thế các ứng dụng khác về phân loại chi phí chất lượng.
Lý do khác để phát triển QCO là nó cung cấp hệ thống có hiệu quả hơn trong việc thu thập dữ liệu
và báo cáo chi phí chất lượng khi so sánh với những phương pháp khác. Điểm mạnh là nó sử
dụng những trường hợp cụ thể để miêu tả lại chi phí chất lượng, nó có thể thay thế cho các tài liệu
báo cáo đang tồn tại trước đây.
Để áp dụng QCO cần phải có một chương trình đào tạo và huấn luyện để sử dụng chương trình
này vì nó sử dụng các thuật ngữ cũng như việc phân loại chi phí.
ài vi
ết n
ày
là
đ
ể tr
ình bày
cu
ộc
kh
ảo
sát
v
ề c
h
ủ đề
c
ủa
Co
Q
.
Bài viết sẽ mở ra bằng cái nhìn tổng quan về các mô hình CoQ hiện có, sau
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1ng
ừa so với chất l
ư
ợng.
- Có mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí lỗi và chất lượng
- Thực tiễn về việc áp dụng mô hình CoQ
Gi
ới hạn
Chưa có phương pháp đo lư
ờng cụ thể cho từng mô h
ình
Giá tr
ị
Mang l
ại cái nh
ìn t
ổng quan
v
ề các mô h
ình chi phí.
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
Giả thuyết mô hình CoQ mới H6: chi phí chất lượng đạt cực tiểu khi không xuất hiện sản phẩm
lỗi.
6. Mô hình ABC Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang 9
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
-
Nghiên c
ứu 136 công ty sản xuất của Úc
- Nghiên cứu 20 công ty sản xuất theo định hướng chất lượng phía Bắc nước Anh
- Nghiên cứu 250 công ty sản xuất
chi phí chất lượng và chất lượng. Điều này là bởi vì nó là rất khó khăn để thực hiện các dữ liệu
chất lượng cho một phân đoạn công nghiệp cụ thể trừ khi công ty đồng ý cung cấp các dữ liệu
cần thiết.
Năm 1994, Carr & Ponoemon nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần chi phí chất lượng
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
10
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1b
ằng cách sử dụng 46 nh
à máy s
ản xuất
gi
ấy v
à
b
ột giấy tại Mỹ cho một khoảng thời gian 48
tháng. Họ quan sát các mối quan hệ sau đây: chi phí lỗi nội bộ là cao nhất và chi phí ngăn ngừa
là thành phần ít tốn kém nhất, sự kết hợp của chi phí lỗi nội bộ và bên ngoài luôn luôn là cao hơn
so với chi phí phòng ngừa và thẩm định, và tỉ lệ lỗi giảm trong khi sản lượng tăng. Hơn nữa,
nghiên cứu này cho thấy rằng chỉ có chi phí lỗi nội bộ và bên ngoài có m ột mối tương quan có ý
nghĩa thống kê với mức độ chất lượng. Đồng thời, Bell và cộng sự ước tính rằng chi phí chất
lượng trong ngành công nghiệp sản xuất là từ 5% đến 25% doanh số bán hàng.
ợc chất
lượng bởi vì mục tiêu của các chương trình cải tiến liên tục không phải là chỉ để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng, mà còn để làm điều đó với chi phí thấp nhất.
2. Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) tập trung vào cải tiến quy trình và loại bỏ tất cả các lãng
phí. Một ước lượng thực tế về chi phí chất lượng là một yếu tố thiết yếu để thực hiện TQM. Tuy
nhiên, mặc dù đã có nhiều tài liệu về tầm quan trọng và nguyên tắc của chi phí chất lượng, chỉ có
một thiểu số của các tổ chức thực hiện mô hình Coq và sử dụng phương pháp chi phí chất lượng
chính thức.
3. Báo cáo CoQ là có lợi ở cả cấp độ doanh nghiệp và cấp độ hoạt động. Ở cấp độ doanh nghiệp,
nó được sự chú ý của ban quản lý và cung cấp một chuẩn mực dựa vào đó cải thiện tài chính qua
thời gian. Ở cấp độ hoạt động, nó giúp để xác định, ưu tiên, và lựa chọn dự án, cung cấp các lợi
ích tài chính của các cải tiến quy trình và cải tiến dự án.
4. Mô hình PAF là cách tiếp cận nhất được công nhận quốc tế cho các chi phí chất lượng. Tuy
nhiên, mô hình PAF chủ yếu là phân loại chi phí và nó có những hạn chế nghiêm trọng. Một hệ
thống TQM đòi hỏi một cách tiếp cận theo quá trình và mô hình PAF thường không thành công
trong lĩnh vực này. Một lựa chọn đầy hứa hẹn cho chi phí chất lượng là nhóm mô hình chi phí
quá trình. Những mô hình này tập trung vào các quá trình chủ chốt trong tổ chức và nỗ lực để
định lượng chi phí phù hợp và chi phí không phù hợp. Cách tiếp cận này có thể là một động lực
để xử lý tự cải tiến quy trình và là hoàn toàn tương thích với một mô hình toàn diện TQM. Tất cả
các hệ thống Coq nên chứa các số liệu phản hồi tốt (chỉ số) cũng như một hỗn hợp của các số
liệu toàn cầu và chi tiết.
5. Các mô hình chi phí dựa trên hoạt động (ABC) , là hoạt động định hướng cho sự phân bổ chi
phí và định hướng quá trình cũng có thể được áp dụng cho các chi phí chất lượng, tuy nhiên, việc
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
11
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
dụng cho việc cải tiến kinh doanh trong m ột công ty giày dép.
Thi
ết kế/ Ph
ương
pháp/ Tiếp cận
Vi
ệc nghi
ên c
ứu bao gồm: Xem xét chi phí chất l
ư
ợng, xác định các chi phí
chất lượng, chấp nhận và thử nghiệm các loại chi phí.
Khám phá
Chi phí ch
ất l
ư
ợng chỉ có thể đ
ư
ợc sử dụng nh
ư m
ột công c
ụ quản lý nếu dữ
liệu được trình bày là chính xác và hợp lệ. Việc giới hạn đòi hỏi thông tin
chuyên môn cần thiết và nguồn lực cần thiết để thu thập, phân tích thông tin.
Gi
ới hạn
Các d
đổiSáng kiến mới là cần thiết để cải thiện hiệu suất của Công ty và thực hiện tiết kiệm chi
phí.
2. Tỉ lệ loại bỏ cao, đã cho thấy rằng chi phí của chất lượng sẽ làm nổi bật tầm quan trọng
của tài chính doanh nghiệp - nếu nó có thể được đo, nó có thể được giảm bớt.
3. Dự kiến sẽ nâng cao trình độ nhận thức về chất lượng tổng thể của sản phẩm.
4. COQ có thể được sử dụng để đo lường tác động tài chính của các hoạt động cải
tiến.Thước đo của mức độ cải thiện hiệu suất trong các nhà máy này có thể tập trung sự
chú ý vào việc cải thiện và thúc đẩy các hành động.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
L
ấy mẫu v
à thu th
ập d
ữ liệu
Từ những thông tin thu thập từ việc phát sinh chi phí quá cao trong thời gian gần đây. Các nhà
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
12
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1nghiên c
ứu đ
ã th
án COQ ph
ả
i đư
ợ
c
thực hiện trước khi nó bắt đầu.
2. ¼ khu vực đã được cải tiến thông qua báo cáo COQ trước khi có sự tập trung của Giám
đốc điều hành.
3. Sử dụng hệ thống hiện để việc thu thập dữ liệu dễ dàng hơn, rẻ hơn và linh hoạt hơn so
với cố gắng để phát minh ra phương pháp mới để thu thập chi phí.
4. Link COQ đo lường một giá trị khác, nó mang lại sự phù hợp và có tác động mạnh.Bằng
chứng là ¼ có tỉ lệ loại bỏ, chứ không phải chỉ là số lượng từ chối, báo cáo kết hợp với
COQ thêm tính thuyết phục.
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
13
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 15.
C
ả
i ti
ế
n liên t
ụ
sự thành công của hoạt động cải tiến. Mô hình PAF do đó rất thích hợp cho việc thu thập chi phí
cho công ty này. Cấu trúc của mô hình cho phép quản lý cấp cao để phân biệt bao nhiêu tiền đã
được chi cho làm những điều không hợp lí.
Chất lượng chi phí chỉ có thể được sử dụng như một công cụ quản lý nếu các dữ liệu đưa ra được
chấp nhận là chính xác. Do đó nó được giới hạn bởi hai yếu tố:
1. Thông tin cần thiết luôn sẵn sàng.
2. Nguồn lực đủ trình độ chuyên môn để phân tích dữ liệu.
Sự sẵn có của thông tin là một rào cản lớn tại các công ty. Một số thông tin không có sẵn trên hệ
thống, có nghĩa là giả định đã được thực hiện. Đây không phải là lý tưởng, nhưng không có việc
áp dụng cách tiếp cận này có sẽ không có được một báo cáo COQ.
Nghiên cứu này đã cung cấp một nền tảng cho công việc trong tương lai.Một lĩnh vực thú vị để
điều tra thêm sẽ được điều tra mối quan hệ giữa các hệ thống thông tin quản lý tại chỗ, các mô
hình COQ sử dụng, và cách tiếp cận công ty để kinh doanh (chủ động, phản ứng, vv).
Bài báo 4: C ost of Quality Models and Practices in Manufacturing Industries: Literature
Review
TÓ M T
ẮT
M
ục đích
Bài vi
ết n
ày trình bày m
ột cuộc khảo sát các mô
hình chi phí ch
ất l
ư
.
Phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp truyền thống, phương pháp
Defect Document, phương pháp thời gian và chấm công, và phương pháp
đánh giá.
Khám phá
Chi phí ch
ất l
ư
ợng đ
ư
ợc chia th
ành chi phí
ngăn ng
ừa, chi phí thẩm định v
à
chi phí hư hỏng. Đối với một hệ thống chất lượng hoàn toàn trưởng thành,
chi phí ngăn ngừa sẽ là tiêu chí lớn nhất. Gia tăng chi phí ngăn ngừa trên các
công nghệ tự động hóa làm cho 100% phù hợp , tăng chi phí thẩm định , chi
phí hư hỏng có thề bằng không.
Gi
ới hạn
D
ữ liệu thu thập ch
ưa chu
ẩn, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu, thiếu sự
hỗ trợ và cam kết của quản lý cấp cao, thiếu kiến thức về các nguyên tắc
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1Mô hình Loại chi phí / hoạt động
Các tác gi
ả m ô tả, phân tích , phát
tri
ển các mô
hình
PAF
Ngăn ngừa, thẩm định, hư
hỏng
Feigenbaum, 1956; Purgslove và Dale, 1995,
Merino,1988; Chang et al, 1996;. Sorquist, 1997b;
Plunkett vàDale, 1988b; Tatikonda và Tatikonda,
năm 1996, Bottorff,Năm 1997; Israel và Fisher, năm
1991, Gupta
và Campbell,Năm 1995; Burgess, 1994;
Dawes, năm 1989; Sumanth và Arora,
Năm 1992; Morse, 1983;
C rosby
Phù h
ợp, không ph
ù h
ợp
Suminsky năm 1994; Denton và Kowalski, 1988
phí cơ hội)
Heagy, 1991
Chi phí quá
trình
Phù hợp, không phù hợp
Ross, 1977; Marsh, 1989; Goulden and Rawlins,
1995;Crossfield and Dale, 1990
ABC
Giá trị gia tăng , giá trị
không gia tăng
Cooper, 1988; Cooper and Kaplan, 1988; Tsai,
1998;Jorgenson and Enkerlin, 1992; Dawes and Siff,
1993;Hester, 1993
PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN C
ỨU
Thu th
ập dữ liệu: Một v
ài phương pháp đư
ợc sử dụng rộng r
ãi nh
ất của việc thu thập dữ liệu l
à
phương pháp truyền thống, phương pháp Defect Document, phương pháp Thời gian và chấm
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
chất lượng được cải thiện. Theo lý thuyết này, một công ty khi sản xuất ra các hàng hoá có chất
lượng thấp có thể tìm ra cách giảm chi phí sai hỏng bằng cách tăng chi phí phòng ngừa và đánh
giá một khoảng tương ứng. Khi chi phí phòng ngừa và chi phí đánh giá tiếp tục tăng lên thì mức
độ cải thiện này sẽ giảm dần và tiến tới bằng 0.
Mô hình chi phí chất lượng hiện đại cho rằng, tổng chi phí chất lượng bao gồm cả những chi phí
vô hình. Chi phí này khô ng thể giảm tới mức thấp nhất ở những điểm mức phù hợp nhỏ hơn
100%. Do hiệu ứng cấp số nhân, m ột khi khách hàng đã cảm nhận rằng chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp là kém, chi phí sai hỏng vô hình có thể tiếp tục kéo dài mặc dù những sai sót thực
tế đã chấm dứt.
Chi phí chất lượng không phải đơn giản là tổng tiền cho vận hành sản xuất (Sahid Mohmod etal,
2010). Quá trình hỗ trợ như bảo trì và nguồn nhân lực cũng là yếu tố lớn trong phân tích chi phí
chất lượng. Chi phí chất lượng được tăng lên bởi các quá trình hỗ trợ nằm ngoài sản xuất này.
Hiệu quả của việc quản lý kiến thức về chi phí chất lượng được phân tích Steve Eldridgeetal
(2006). Theo các nghiên cứu, kỹ thuật quản lý kiến thức có thể được sử dụng như một công cụ
hiệu quả để khắc phục các rào cản đối với chi phí chất lượng do sự thiếu hiểu biết và nhận thức
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
17
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1(William
Keogh,
2009)
.
18
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1M
ột nỗ lực đ
ư
ợc thực hiện trong nghi
ên c
ứu n
ày đ
ể củng cố các t
ài li
ệu về chi phí của các
mô hình chất lượng và thực hành. Nghiên cứu này tập trung vào các mô hình nghiên cứu về chi
phí khác nhau, các thông số COQ, các hệ thống thu thập dữ liệu, kỹ thuật đo lường, hệ thống báo
cáo COQ và cũng xuất hiện một vài khó khăn trong việc cố gắng thực hiện hệ thống COQ một
cách hiệu quả. Nó là rõ ràng từ nghiên cứu này mặc dù có những lợi ích trong việc phân tích
COQ, đo lường, chất lượng và báo cáo nghiên cứu được công bố bởi các chuyên gia chất lượng,
nó chưa được thực hành rộng rãi. Chi phí chất lượng có thể đưa các tổ chức sản xuất đạt được
cấp độ cao hơn về chất lượng sản phẩm / dịch vụ, giảm chi phí sản phẩm / dịch vụ và cuối cùng
mức độ của sự hài lòng của khách hàng cao hơn. Đây là một chỉ số thực hiện có hiệu quả để xác
định và đánh giá hiệu quả của các quy trình hiện có của một tổ chức và để cung cấp hướng dẫn
rõ ràng về kế hoạch chiến lược tương lai. Một số tổ chức, mặc dù đã thực hiện chi phí đo lường
chất lượng hệ thống, nhưng đã không phân tích các báo cáo đúng cách. Hiện nay, COQ được
thực hiện dưới hình thức giấy tờ như để khẳng định thay cho các giấy chứng nhận thành tựu,
nhưng nó không được sử dụng một cách hiệu quả các công cụ chất lượng như là một cơ hội cải
tiến. Nghiên cứu này chỉ ra các yêu cầu trong việc tạo nên sức mạnh tổng thể của COQ như là
ương
M
ột công cụ khảo sát đ
ã
đư
ợ
c phát tri
ển để xác định sự phân phối của tổng
Bài tập nhóm môn Quản lý chiến lược
Trang
19
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1pháp/ Ti
ếp cận
giá tr
ị giữa 4 loại ASQ. Công cụ n
ày c
ũng đánh giá sự đảm bảo của hệ thống
chất lượng của tổ chức bằng cách sử dụng tính trung thực về hiệu suất của hệ
thống phân loại ANSI/ISO/ASQ Q9004-2000. Phân tích mối tương quan đã
được sử dụng để kiểm tra các mối quan hệ giữa chi phí chất lượng và sự đảm
bảo của hệ thống chất lượng.
Khám phá
Giá tr
ị
H
ệ thống đo l
ư
ờng của COQ đ
ư
ợc sử dụng đúng mức trong thực tế. Nghi
ên
cứu này có hệ thống kiểm tra lý do các trường hợp. Ngoài ra, nghiên cứu này
cung cấp thong tin có thể được hữu ích trong việc biện minh cho việc thực
hiện các hệ thống đo lường COQ.
MÔ HÌNH NGHIÊN C
ỨU
Khái ni
ệm mô h
ình c
ủa mối quan hệ về ti
êu dùng COQ v
ới m ức đảm bảo chất l
ư
ợng hệ thốngDự án này giải quyết câu hỏi nghiên cứu sau đây:
+ Câu hỏi 1: Có sự phân bố của chi phí chất lượng thay đổi theo một cách có hệ thống đối với tổ
chức đảm bảo chất lượng?
Mô hình khái niệm trong bảng II và công việc của các nhà nghiên cuus khác (Liebert, 1976;
Một số nghiên cứu (Schaffer và Thomson, 1992) cho thấy rằng phần lớn các hệ thống chất lượng
tại chỗ không để cung cấp những cải tiến thực sự hoặc có một tác động đáng kể nào vào việc cải
thiện khả năng cạnh tranh. Mô hình khái niệm hiện đại dự đoán rằng tổng chi phí chất lượng
giảm khi hệ thống đảm bảo chất lượng. Giảm chi phí có thể dẫn đến lợi nhuận tăng lên, khả năng
để nắm bắt thị phần bổ sung nếu được thông qua các khoản tiết kiệm cho người tiêu dung trong
các hình thức giảm giá.
+ Câu hỏi 4: Có những lý do phổ biến nào khiến một số công ty không theo dõi các chi phí về
chất lượng.
Một số nghiên cứu đã ghi nhận mức giá trương đối thấp thông qua chương trình COQ. Thiếu
kiên thức, hệ thống theo dỗi không đầy đủ và thiếu hỗ trợ quản lý theo đề nghị của những nghiên
cứu này là lý do chiếm ưu thế cho việc các công ty không theo dõi chi phí về COQ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp đi
ều tra đ
ã
đư
ợc s
ử dụng để thu thập dữ liệu. Khảo sát cung cấp khả năng để giải
quyết một phạm vi rộng hơn các nghiên cứu hơn là các trường hợp nghiên cứu và thường được
sử dụng trong các nghiên cứu chi phí chất lượng (Kumaret al, 1998). Một công cụ khảo sát đã
được phát triển để xác định sự phân bố của tổng giá trị chất lượng trong số bốn loại COQ.
Campanella (1990) định nghĩa của bốn loại đã được cung cấp như là nhắc nhở cho các bị cáo.
Công cụ điều tra được sử dụng trong nghiêm cứu này được thiết kế để gợi ra những thông tin
thực tế chứ không phải là ý kiến do các hướng dẫn quan trọng để xác định cụ thể những gì được
yêu cầu. Thiết bị này cũng đánh giá sự trưởng thành của tổ chức chất lượng hệ thống bằng cách
sử dụng ANSI/ ISO/ ASQ Q9004-2000. Các tiêu chuẩn ANSI/ ISO/ ASQ Q9004-2000 được
hướng dẫn để nhắc nhở cho người sử dụng đánh giá múc độ đảm bảo về hoạt động của họ.
Người dân quan tâm là chất lượng và chuyên gia kế toán làm việc trong các tổ chức có trụ sở tại
USA. Bộ phận quản lý chất lượng (QMD) của ASQ đã đồng ý cho dự án đồng tài trợ bằng cách
Nhóm 1h
ồi thu đ
ư
ợc từ 52 công tu theo d
õi COQ.
Hai phản ứng được yêu cầu từ mỗi tổ chức tham gia - một đến từ người quản lý về chất lượng/
khu vực hoạt động và một từ một người quản lý trong lĩnh vực kế toán. Độ tin cậy được xác định
để đánh giá độ tin cậy của các thông tin khi tự báo cáo.
Độ tin cậy của dữ liệu tự báo cáo
Trả lời khảo sát tự báo cáo có hoặc không có các tổ chức của họ có hệ thống chương trình COQ,
mức độ trưởng thành của hệ thống chất lượng của họ, và phân phối chi phí chất lượng theo thời
gian. Độ tin cậy của thông tin tự báo cáo là một nguyên nhân cho mối quan tâm. Trong nghiên
cứu này, chúng tôi yêu cầu hai câu trả lời độc lập từ mỗi tổ chức: một từ chất lượng / hoạt động
và tài chính / kế toán. Tổng cộng có 33 phản ứng kết hợp đã được nhận, trong đó có 32 có thể
được sử dụng cho phân tích này. Phân tích mối tương quan được sử dụng để đánh giá độ tin cậy
trong những phản ứng.
Xếp hạng độ tin cậy “là mức độ mà hai hoặc nhiều giám khảo độc lập cung cấp xếp hạng tương
tự” về các biện pháp đưa ra (Saalet all, 1980). Phổ biến phương pháp tiếp cận đánh giá độ tin cậy
liên quan đến việc sử dụng các phân tích phương sai (ANOVA) hoặc thủ tục dựa trên phân tích
tương quan (Colemanet al, 2002).
Thứ hạng của hệ số tương quan Spearman (p) được tính toán để đánh giá độ tin cậy về mức độ tự
báo cáo hệ thống chất lượng của sự trưởng thành kể từ khi mức độ trưởng thành là dữ liệu thứ tự.
Hệ số tương quan thu được p= 0,508 đó là đáng kể ở mức 0,003 (hai đuôi kiểm tra, n = 32).
Cường độ, hướng, và mức độ quan trọng của bằng chứng p là độ tin cậy hợp lý. Điều này cung
cấp tin tưởng vào độ tin cậy của mức độ tự báo cáo của hệ thống chất lượng trưởng thành. Dựa
trên những chứng cứ này, hệ thống chất lượng đảm bảo dữ liệu tự báo cáo từ các tổ chức với một
ẩm định.
+ Khi hệ thống chất lượng của một công ty trưởng thành, tỷ lệ của tổng giá trị chất lượng dành
cho các hoạt động phòng chống tăng trong khi chi phí giảm thất bại bên ngoài.
+ Tổng số COQ giảm theo thời gian cho các công ty với hệ thống chất lượng và theo dõi COQ ,
nhưng tầm quan trọng của việc giảm đi theo thời gian của hệ thống chất lượng vẫn không đổi.
+ Hỗ trợ không thấy có sự gia tăng doanh số bán hàng hay lợi nhuận liên quan với mức độ
trưởng thành của hệ thống chất lượng và chi phí chất lượng đã được theo dõi hay không.
+ Có nhiều yếu tố khác không được đề cập trong nghiên cứu này có thể được tổ chức cụ thể mà
ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa sự phân bố của chi phí chất lượng và sự trưởng thành hệ thống
chất lượng. Nghiên cứu bổ sung là cần thiết trong lĩnh vực này.
+ Tổ chức phần nào ít hơn so với dự kiến hệ thống theo dõi các chi phí chất lượng.
T
ỔNG KẾT
Nghiên c
ứu n
ày cung c
ấp một số bằng chứng cho thấy COQ theo d
õi không ph
ải l
à ph
ổ biến
rộng rãi như một số người vẫn tin. Cái nhìn sâu sắc cũng được phát triển vào một số trong những
lý do lý do tại sao các công ty miễn cưỡng để theo dõi COQ. Nghiên cứu này cũng cung cấp một
số cái nhìn sâu sắc vào sự phân bố của chi phí chất lượng như thế nào thay đổi khi một hệ thống
chất lượng được thực hiện.
Chỉ có 34% số người trả lời khảo sát có hệ thống theo dõi chi phí chất lượng. Trong khi điều này
là hơi thấp, nó là phù hợp với các nghiên cứu khác báo cáo cao thông qua là 40% của hệ thống
COQ. Những lý do được trích dẫn thường xuyên nhất để không theo dõi chi phí chất lượng là
th
ất bại nội bộ vẫn không thay đổi. Ngo
ài ra, b
ằng chứng đ
ã
đư
ợc t
ìm th
ấy cho giảm chi phí
intotal chất lượng theo thời gian, nhưng mức độ giảm trở nên nhỏ hơn theo thời gian kể từ khi
một hệ thống chất lượng được thực hiện
2 ĐỀ XUẤT 3 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ PHẦN 1
2.1 Using a knowledge management approach to support quality
costing - Sử dụng một phương pháp tiếp cận kiến thức quản
lý để hỗ trợ chất lượng chi phí
2.1.1 Lí do
Kiểm tra những khó khăn liên quan đến chi phí chất lượng và đề xuất giải pháp
bằng việc vận dụng những kiến thức của kỹ thuật quản lý.
2.1.2 Mục tiêu
Định nghĩa chi phí chất lượng để cung cấp một bảng điểm / phân loại chi phí chất
lượng để xác định cơ hội cho sự phát triển / Thu thập chi phí chất lượng / Chia sẽ
về sự hiểu biết chung về chi phí chất lượng / phân loại / đo lường/ theo dõi / tổ
chức / phân tích và sử dụng kiến thức quản lý hỗ trợ cho chi phí chất lượng.
2.1.3 Phạm vi
Phương pháp này chỉ cung cấp nền tảng cơ bản cho các nhà nghiên cứu xem xét
chi phí chất lượng trong một môi trường có cấu trúc ổn định.
trợ cho chi phí chất lượng
- Phân loại theo hệ thống: Tạo ra danh sách chi phí chất lượng liên quan ,
những nhân tố về chi phí được phân loại theo cấp độ, la cơ sở chính cho
nghiên cứu khi tạo ra một trường hợp cụ thể
- Xác định phạm vi: bước đầu tiên là tạo ra danh sách . sau đó tạo giá trị cho
từng loại
- Tạo ra các trường hợp cụ thể của chi phí chất lượng
2.2 The application and use of the PAF quality costing model
within a footwear company - Các ứng dụng và sử dụng mô
hình chi phí chất lượng PAF
2.2.1 Lí do
Nghiên cứu về cách thức làm thế nào một công ty sử dụng COQ có hiệu quả để
tập trung dữ liệu cho quá trình ra quyết định sản xuất. Chứng tỏ có thể tập trung
nỗ lực nghiên cứu COQ để cải thiện hiệu suất kinh doanh.
2.2.2 Mục tiêu
Để điều tra các khía cạnh thu thập số liệu thực tế và đo lường COQ trong một
công ty giày dép và cách thức kiểm tra các thông tin thu thập, được sử dụng như
phát triển kinh doanh. PAF mô hình cung cấp thông tin có thể được sử dụng để
thêm vào các quá trình ra quyết định chiến lược cho Công ty. Trong quá trình
nghiên cứu, các dữ liệu thu thập được đã được trao cho đội ngũ quản lý cấp cao
với các thông tin khác được tổng hợp bởi các bộ phận chất lượng. Thông tin này
đã được sử dụng để xác định các khu vực để cải tiến và theo dõi sự thành công
của hoạt động cải tiến. M ô hình PAF do đó rất thích hợp cho việc thu thập chi
phí cho công ty này. Cấu trúc của mô hình cho phép quản lý cấp cao để phân biệt
bao nhiêu tiền đã được chi cho làm những điều không hợp lí.
2.2.3 Phạm vi
Áp dụng PAF trong công ty sản xuất giày. Các điều kiện áp dụng:
- Sau thành công liên tục và tăng trưởng bền vững, lợi nhuận của Công ty đã