Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
0 MÔN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI: “ Hệ thống quản lý chất lượng nước
mắm Phú Quốc” GVHD: TRỊNH VIẾT GIANG
NHÓM THỰC HIỆN: “ Sun Rise ”
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
1.2.5.2 Đối với người sản xuất: 17
1.3. Chất lượng và đặc điểm của chất lượng. 18
1.3.1 Chất lượng 18
1.3.2 Một số phương pháp quản lý chất lượng 22
PHẦN II: TIÊU CHUẨN HÓA SẢN PHẨM NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC
24
2.1 Quy trình sản xuất 25
2.2 Nguyên liệu 26
2.3 Dụng cụ chế biến bảo quản 26
2.4 Ướp muối cá trên tàu 26
2.5 Ủ chượp 26
2.6. Pha đấu 27
2.7. Đặc tính của sản phẩm nước mắm Phú Quốc 27
2.7.1 Đặc tính về giá trị dinh dưỡng 27
2.7.1.1. Các chất đạm 28
PHẦN III: PHỤ LỤC 35
KẾT LUẬN:
36
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
37
THÀNH VIÊN NHÓM
“ Sun Rise ”:
1) Đoàn Xuân Đảng
2) Nguyễn Thị Dung (MSSV: 0241090055)
3) Ngyễn Thị Thu
4) Nguyễn Thị Thu Phương
5) Nguyễn Thị Ngân
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
3
LỜI MỞ ĐẦU
gày nay, yếu tố chất lượng đóng một vai trò rất quan trọng trong đời
sống kinh tế - xã hội. Nó là một nhâu tố quyết định tới sự thành bại
của bất cứ doanh nghiệp nào, quốc gia nào khi tham gia vào phân
công lao động quốc tế.
Đối với nước ta – một quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển, chất lượng
sản phẩm chưa cao và không ổn định thì việc đảm bảo và nâng cao chất lượng là
HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point
System, và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn",
hay hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu
trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm".
HACCP là hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích các mối
nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu. Đó là công cụ phân tích nhằm đảm bảo
an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm. HACCP bao gồm những đánh giá có
hệ thống đối với tất cả các bước có liên quan trong quy trình chế biến thực
phẩm, đồng thời xác định những bước trọng yếu với an toàn chất lượng thực
phẩm. Công cụ này cho phép tập trung nguồn lực kỹ thuật, chuyên môn vào
những bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến an toàn chất lượng thực
phẩm.
Phân tích HACCP sẽ đưa ra danh mục những điểm kiểm soát trọng yếu
CCPS cùng với những mục tiêu phòng ngừa, các thủ tục theo dõi, giám sát và
những tác động điều chỉnh từng điểm kiểm soát trọng yếu. Để duy trì an toàn,
chất lượng liên tục cho sản phẩm, các kết quả phân tích sẽ được lưu giữ. Phương
pháp nghiên cứu HACCP phải thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào những thay
đổi của quá trình chế biến.
HACCP là một hệ thống có cơ sở khoa học và có tính lôgic hệ thống.
HACCP có thể thích nghi dễ dàng với sự thay đổi như những tiến bộ trong thiết
kế thiết bị,quy trình chế biến hoặc những cải cách kỹ thuật. Hệ thống HACCP có
khả năng độc lập với những hệ thống quản lý chất lượng khác, áp dụng HACCP
phù hợp với việc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đã có và là hệ thống
đáng để lựa chọn để quản lý an toàn chất lượng thực phẩm trong số rất nhiều
những hệ thống quản lý chất lượng khác nhau.
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
5
Nói đến kế hoạch HACCP, người ta thường chỉ nghĩ tới 7 nguyên tắc cơ
bản của nó, nhưng thực ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị như thành lập đội
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Điểm kiểm soát tới hạn là điểm, bước hoặc thủ tục tại đó có thể tiến hành
các biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu các mối nguy
đáng kể về an toàn thực phẩm tới mức chấp nhận được. Đối với mỗi mối nguy
đáng kể đã được xác định trong nguyên tắc 1 thì cần phải có một hay nhiều CCP
để kiểm soát các mối nguy đó. Các CCP là những điểm cụ thể trong quá trình
sản xuất mà ở đó diễn ra các hoạt động kiểm soát của chương trình HACCP. Các
CCP có thể thay đổi tuỳ theo sự khác nhau về bố trí mặt bằng xí nghiệp, định
dạng sản phẩm, quy trình công nghệ, loại thiết bị sử dụng, nguyên vật liệu và
các chương trình tiên quyết. Để xác định các CCP trong suốt quá trình sản xuất
của doanh nghiệp ta có thể dùng “sơ đồ quyết định”. Nếu sử dụng đúng, “sơ đồ
quyết định” có thể trở thành công cụ hữu ích để xác định CCP. Tuy nhiên, “sơ
đồ quyết định” không thay thế được kiến thức chuyên gia, vì nếu chỉ dựa hoàn
toàn vào “sơ đồ quyết định” có thể dẫn tới những kết luận sai.
Nguyên tắc 3: Thiết lập các ngưỡng tới hạn
Ngưỡng tới hạn là một chuẩn mực nhằm xác định ranh giới giữa mức
chấp nhận được và mức không thể chấp nhận. Mỗi CCP phải có một hoặc nhiều
giới hạn tới hạn cho mỗi mối nguy đáng kể. Khi vi phạm giới hạn tới hạn, phải
tiến hành hành động sửa chữa để đảm bảo an toàn thực phẩm. Trong nhiều
trường hợp, giới hạn tới hạn có thể không rõ ràng hoặc không có, do vậy vẫn
phải tiến hành thử nghiệm hoặc thu thập thông tin từ các nguồn như các tài liệu
khoa học, các hướng dẫn, quy định của cơ quan có thẩm quyền, các chuyên gia
hoặc các nghiên cứu thực nghiệm. Nếu không có các thông tin cần thiết để xác
định ngưỡng tới hạn thì cần phải chọn trị số an toàn. Cở sở và tài liệu tham khảo
để thiết lập ngưỡng tới hạn phải là một phần của tài liệu hỗ trợ cho kế hoạch
HACCP.
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát CCP: Hệ thống giám sát là các
hoạt động được tiến hành một cách tuần tự và liên tục bằng việc quan trắc hay
đo đạc các thông số cần kiểm soát để đánh giá một điểm CCP nào đó có được
kiểm soát hay không. Hệ thống giám sát phải được xác định một cách cụ thể
để bổ sung, sửa đổi chương trình HACCP. Theo quan niệm chung thì thẩm định
bao gồm các hoạt động thẩm tra nhằm đánh giá độ tin cậy của kế hoạch HACCP
và mức độ tuân thủ kế hoạch HACCP.
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
8
Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và triển khai áp dụng HACCP tôi xin đăng
tải bản dịch tiêu chuẩn HACCP bằng tiếng Việt (có sẵn trên website Cổng thông
tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để những người quan tâm
có thêm một nguồn tư liệu tham khảo. Bạn nhớ đọc kỹ các điều khoản liên quan
đến Bản quyền của tiêu chuẩn dưới đây, tốt nhất là bạn nên mua bản tiêu chuẩn
HACCP bằng tiếng việt tại Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
(VSCQ) - Số 8 - Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội.
Việc sao chép và phổ biến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) dưới mọi hình thức
mà chưa có sự cho phép của Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
(VSQC) là trái phép và vi phạm Luật bản quyền.
1.1.3. Quy trình đăng ký HACCP:
Bước 1: Lập nhóm công tác về HACCP. Việc nghiên cứu HACCP đòi hỏi
phải thu thập, xử lý và đánh giá các số liệu chuyên môn. Do đó, các phân tích
phải được tiến hành bởi nhóm cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau nhằm
cải thiện chất lượng các phân tích và chất lượng các quyết định sẽ được đưa ra.
Các thành viên phải được đào tạo và có đủ hiểu biết về những vấn đề liên quan
trong công việc xây dựng và áp dụng chương trình HACCP.
Bước 2: Mô tả sản phẩm. Phải mô tả đầy đủ những chi tiết quan trọng của
sản phẩm sẽ nghiên cứu, kể cả những sản phẩm trung gian tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm được xét có liên quan đến tính an toàn và chất lượng
thực phẩm.
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng.
Căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với nhóm người sử
dụng cuối cùng hay người tiêu thụ để xác định mục đích sử dụng.
phẩm cụ thể. Rà soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp
phòng ngừa đã lập. Loại bỏ các mối nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp
dụng các phương pháp. Các mối nguy còn lại là các mối nguy không thể kiểm
soát đầy đủ bằng các phương pháp thì tiến hành phân tích để xác định CCPs.
Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
10
Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toàn
nhằm triệt tiêu hoặc kiểm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quá trình
vận hành. Mỗi điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn. Để thiết lập chúng,
cần căn cứ vào các quy định vệ sinh, an toàn của nhà nước, các tiêu chuẩn quốc
tế, các hướng dẫn kiến nghị quốc tế của FAO, WHO, các cứ liệu khoa học, các
tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trình công nghệ, các số liệu thực nghiệm.
Để đảm bảo các chỉ tiêu cần kiểm soát không có cơ hội vượt ngưỡng tới
hạn, cần xác định giới hạn an toàn để tại đó phải tiến hành điều chỉnh quá trình
chế biến nhằm ngăn ngừa khả năng vi phạm ngưỡng tới hạn. Trong thực tế, đưa
ra khái niệm “Ngưỡng vận hành” là giá trị tại đó của chỉ tiêu cần kiểm soát,
người điều khiển phải kịp thời điều chỉnh thiết bị hay quy trình để đảm bảo giá
trị đó không quá ngưỡng tới hạn. Như vậy, ngưỡng vận hành luôn luôn có hệ số
an toàn cao hơn ngưỡng tới hạn và có giá trị luôn nằm trong vùng an toàn của
ngưỡng tới hạn.
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của CCP
để so sánh chúng với các ngưỡng tới hạn. Hệ thống giám sát mô tả phương pháp
quản lý sử dụng để đảm bảo cho các điểm CCP được kiểm soát, đồng thời nó
cũng cung cấp những hồ sơ về tình trạng của quá trình để sử dụng về sau trong
giai đoạn thẩm tra. Việc giám sát phải cung cấp thông tin đúng để hiệu chỉnh
nhằm bảo đảm kiểm soát quá trình, ngăn ngừa vi phạm các ngưỡng tới hạn.
Các loại tài liệu là: phân tích mối nguy, xác định các CCP, xác định
ngưỡng tới hạn.
Các loại hồ sơ bao gồm: Hồ sơ giám sát CCP, hồ sơ về các sai lệch và
những hành động khắc phục kèm theo, hồ sơ về hoạt động thẩm tra.
Ngoài các bước nêu trên, để thực thi kế hoạch HACCP hiệu quả thì việc
đào tạo nhận thức của công nhân viên trong cơ sở về các nguyên tắc và các ứng
dụng hệ thống HACCP là những yếu tố quan trọng. Thông qua việc nâng cao
hiểu biết của toàn thể cán bộ công nhân viên về vấn đề chất lượng và hệ thống
HACCP sẽ tạo ra sự đồng lòng nhất trí trong quá trình thực hiện HACCP.
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
12
1.2.Tiêu chuẩn
Có nhiều định nghĩa khác nhau, thay đổi theo thời gian, phản ánh quan
điểm khác nhau về tiêu chuẩn. Hiện tại, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc Tế (ISO)
đưa ra một định nghĩa tiêu chuẩn, được nhiều nhiều quốc gia, tổ chức công nhận
rộng rãi, định nghĩa này như sau: “ Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng
cách thỏa thuận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp
những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt
động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu
trong một khung cảnh nhất định”.
1.2.1 Tiêu chuẩn hóa
Khác với tiêu chuẩn, định nghĩa về Tiêu chuẩn hóa không thay đổi nhiều,
về bản chất Tiêu chuẩn hóa là hoạt động bao gồm: đưa ra tiêu chuẩn và áp dụng
tiêu chuẩn.
Định nghĩa đầy đủ của ISO về Tiêu chuẩn hóa như sau: “ Tiêu chuẩn hóa
là một hoạt động thiết lập các điều khản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối
với một khung cảnh nhất định”.
1.2.2 Mục đích của tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn là tài liệu kỹ thuật được tham chiếu và sử dụng rộng rãi trong
các mối quan hệ của đời sống kinh tế - xã hội liên quan đến khoa học và công
nghệ ( KH&CN ), sản xuất, kinh doanh, thương mại…Tiêu chuẩn thể hiện các
yêu cầu, quy định đối với đối tượng tiêu chuẩn hóa liên quan và những yêu cầu,
quy định đó thường được sử dụng làm các điều khoản được chấp nhận chung khi
xác lập các quan hệ giao dịch giữa các bên đối tác. Đặc biệt, khi có tranh chấp,
tiêu chuẩn chính là cơ sở kỹ thuật cho việc thảo luận, giải quyết và tái phán. Đối
với các đối tác sản xuât – kinh doanh – dịch vụ, tiêu chuẩn được xem là căn cứ
kỹ thuật vì dựa trên các yếu tố:
Yếu tố chất lượng: Do xác định những yêu cầu về các đặc tính kỹ thuật,
các phương pháp chế tạo, phương pháp thử nghiệm… có nghĩa là tạo cho các
bên hữu quan niềm tin vào chất lượng của sản phẩm/ hàng hóa/ dịch vụ liên
quan.
Yếu tố thuận lợi hóa giao dịch: Xác định rõ các yêu cầu, từ đó giảm thiểu
sự thông tin tưởng lẫn nhau có thể xuất hiện giữa các bên giao dịch.
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
14
Yếu tố sáng tạo và phát triển sản phẩm: Do nội hàm chuyển giao tri thức
của chính tiêu chuẩn. Sự tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa giúp cho các
bên hữu quan có được sự tác động vào việc quy định những yêu cầu kỹ thuật đối
với sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ mà họ quan tâm, từ đó làm cho sản phẩm hàng
hóa dịch vụ đó trở lên dễ được chấp nhận và dễ tiếp cận thị trường hơn.
Yếu tố chuyển giao côg nghệ mới: Do dễ được chấp nhận sử dụng chung,
nên tiêu chuẩn góp phần thúc đẩy và tăng cường việc chuyển giao và sử dụng
các thành tựu KH&CN trong những lĩnh vực thiết yếu cho cả các công ry và các
cá thể trong xã hội.
Yếu tố quyết định chiến lược: Sự tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa
giúp chocacs bên hữu quan xác định và đưa ra những giải pháp hợp lý trên cơ sở
công nghệ quan trọng để phát triển kinh tế và nâng cao năng lực xuất khẩu, cạnh
tranh trên thị trường toàn cầu”.
Hạ tầng tiêu chuẩn hóa của Việt Nam đã không ngừng phát triển về mọi
mặt: thể chế, đội ngũ cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực và mối
quan hệ quốc tê… Trong gần 50 năm hình thành và phát triển từ năm 1962 đến
nay hệ thống TCVN đac được hình thành và phát triển sản xuất, kinh doanh và
thương mại, đồng thời cũng đã có những đóng góp quan trọng trong việc giải
quyết những vấn đề bức xúc nảy sinh do những đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội
qua các giai đoạn phát triển của đất nước.
Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta phụ thuộc một phần
vào sự phù hợp tiêu chuẩn của các sản phẩm, hàng hóa mà các doanh nghiệp này
đưa ra thị trường Tiêu chuẩn được xem là công cụ kỹ thuật nhằm đảm bảo và
nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên thị
trường, thuận lợi hóa thương mại, thúc đẩy sáng tạo và phát triển sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao công nghệ v.v Ngài Kofi Anna Nguyên Tổng
Thư ký Liên Hợp Quốc đã đánh giá: “ Tiêu chuẩn có vai trò quan trọng để phát
triển một cách bền vững, nó có vai trò vô giá giúp các nước phát triển kinh tế và
xây dựng năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Đối với thế giới chúng ta,
tiêu chuẩn tạo nên sự khác biệt mang tính tích cự”.
1.2.4 Mục đích của tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm thực phẩm
- Chứng nhận sản phẩm theo các cấp chất lượng
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
16
- Chọn phương án sản phẩm tốt nhất
- Kế hoạch hóa các tiêu chuẩn chất lượng
- Phân tích diễn chất lượng sản phẩm
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm thực phẩm
- Kích thích nâng cao chất lượng sản phẩm
thời gian và tiền bạc khi quyết định lựa chọn sản phẩm. Đồng thời là công cụ
bảo vệ họ khi quyền lợi của họ bị xâm phạm khi mua phải sản phẩm kém chất
lượng.
1.2.5.2 Đối với người sản xuất:
Tiêu chuẩn hó sản phẩm này không chỉ mang lại các lợi ích nội tại ( giảm
chi phí sản xuất và nghiên cứu, giảm tỷ lệ sản phẩm chi tiêu chuẩn và mức độ
rủi ro, tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin… ) mà còn mang lại những lợi
ích về cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp, nâng cao vị thế cạnh tranh, thúc
đẩy sự hợp tác, liên kết trong sản xuất – kinh doanh, đảm bảo với khách hàng về
sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu chất lượng chấp nhận v.v Như vậy việc
tiêu chuẩn hóa trong doanh nghiệp, công ty hay cơ sở sản xuất nước mắm mang
lại rất nhiều lợi ích. Cụ thể như sau:
Lợi ích tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực tổ chức – quản lý:
- Làm giảm những chi phí chung.
- Tinh giảm công việc văn phòng do tiêu chuẩn quy định các thủ tục tác
nghiệp hợp lý, thống nhất rõ ràng.
- Giảm giá thành nghiên cứu và phát triển.
- Giảm chi phí đào tạo.
- Làm chủ và kiểm soát chất lượng.
Lợi ích của tiêu chuẩn hóa trong thiết kế
- Nhanh hơn.
- Hiệu quả hơn.
- Tin cậy hơn.
Lợi ích của tiêu chuẩn hóa trong cung ứng mua vật tư:
- Giảm chủng loại, kích cỡ hàng đặt mua.
- Tiết kiệm do không cần nhiều kho bãi dự trữ.
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
18
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan.
Chất lượng được đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý
do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phi bị coi là có chất lượng kém,
cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Do chất
lượng được đo bởi sự tho mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên
chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử
dụng.
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp
phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng. Chất lượng không tự sinh ra, chất
lượng không phải là một kết qủa ngẫu nhiên, nó là kết qủa của sự tác động của
hàng loạt yếu tố có liện quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng
mong muốn cần phải qủan lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản
lý trong lĩnh vực chất lượng chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải có
hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài
toán chất lượng. Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công
nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình
công ty, quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế
hay không, quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những công việc
phải làm và những công việc quan trọng. Nếu các Công ty muốn cạnh tranh trên
thị trường Quốc tế phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng
có hiệu qủa. Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng
và kiểm soát một tổ chức về chất lượng, việc định hướng và kiểm soát về chất
lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo
và cải tiến chất lượng.
Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu qủa kinh tế cao, đạt
được mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lượng, mục tiêu đúng. Từ chiến
lược và mục tiêu này phải có chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ chức và nguồn
lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu qủa và hiệu
Trong giai đoạn đầu, đại da số các Doanh nghiệp liên doanh hay 100%
vốn nước ngoài áp dụng và được chứng nhận, thì đến nay tỷ lệ này đã nghiêng
về số các Doanh nghiệp 100% vốn trong nước. Do nhu cầu hội nhập, các Doanh
nghiệp không ngừng phi quan tâm đến ISO 9000 mà còn phải quan tâm đến việc
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
21
áp dụng và được chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 14000 về quản lý
môi trường, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000 Vì kết qủa cũng như lợi
ích đem lại cho các Doanh nghiệp là tất yếu , có nhận biết được nội dung cơ bản
của các tiêu chuẩn cần áp dụng như ISO 9000, ISO 14000 nhứng thuận lợi,
cúng như những khó khăn và lợi ích của việc xây dựng, áp dụng và chứng nhận,
các Doanh nghiệp đã nhận thức được áp dụng tiêu chuẩn là cần thiết, cấp bách là
mang lại lợi ích cho chính bản thân họ và tự nguyện tham gia xây dựng, áp dụng
và xin được chứng nhận. Đặc biệt việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 đến được
với càng nhiều Doanh nghiệp càng tốt nhằm tạo tiền đề và nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá, dịch vụ thuộc địa phương mình. Đồng thời hỗ trợ , động
viên các cơ quan hành chính, du lịch dịch vụ xây dựng và áp dụng ISO 9000 một
trong những công cụ tốt để thực hiện và hỗ trợ công tác cải cách hành chính của
đảng và Nhà nước:
- Nâng cao trách nhiệm lề lối làm việc của lãnh đạo và toàn thể công nhân
trong Doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác quản lý quá trình, giảm sai lỗi, lãng phí và giảm
chi phí giá thành trên một sản phẩm.
- Chất lượng và hiệu qủa công việc được nâng cao, tạo ra được phong
trào văn hoá về chất lượng trong tầng lớp cán bộ nhân viên trong Doanh nghiệp.
- Uy tín, sức cạnh tranh và đặc biệt doanh thu của Doanh nghiệp luôn tăng
trưởng mạnh, năm sau cao hơn nhiều so với năm trước.
- Nhận thức của Doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt, coi uy tín, chất
sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy
cách kỹ thuật.
Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng
rãi, khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh
giữa các cơ sở sản xuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt. Các nhà công
nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt
nhất. Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử
nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết qủa với
yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. Như vậy kiểm tra chỉ là
Nhóm: Sun Rise Lớp: ĐHQTKD1-K2
Bài tập chuyên đề Môn: Quản trị chất lượng
23
một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý. Nói theo ngôn ngữ
hiện nay thì chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra.
2) Kiểm soát chất lượng
Theo định nghĩa kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang
tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Để kiểm soát chất, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến qúa trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa
sản xuất sản phẩm khuyết tật. Nói chung kiểm soát chất lượng là kiểm soát các
yếu tố sau đây:
- Con người
- Phương pháp và quá trình
- Đầu vào
- Thiết bị
- Môi trường
3) Kiểm soát chất lượng Toàn diện:
Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu
vực sản xuất và kiểm tra. để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là
các loại nước mắm không những nổi tiếng ở Việt Nam mà còn được biết ở nhiều
nước trên khắp thế giới. Nước mắm Phú Quốc được sản xuất từ nguyên liệu
chính là cá cơm Phú Quốc, có truyền thống trên 200 năm trong nghề làm mắm.
Nước mắm Phú Quốc đã được công nhận tên gọi xuất xứ “nước mắm Phú
Quốc” tại châu Âu.