Luận văn
Bài tập lớn môn quản lý chất lượng
"Quy định lập và theo dõi mục tiêu chất lượng"
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 3 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
MỤC LỤC
QUY ĐỊNH 3
3.5.1 Thủ tục QMS ISO 9001:2008 12
3.5.2 Các yêu cầu chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 14
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001 :2008 16
VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O 16
PHẦN I: SỔ TAY CHẤT LƯỢNG 16
2.1. Phạm vi áp dụng hệ thống chất lượng của Công ty là: 16
2.2. Điểm loại trừ: 16
3.1. Vài nét sơ lược: 16
3.2. Thông tin chung: 16
4.1. Tổng quan: 16
4.2. Yêu cầu về tài liệu: 16
4.2.1. Tổng quan: 16
4.2.2. Sổ tay chất lượng: 16
4.2.3. Kiểm soát tài liệu: 16
4.2.4. Kiểm soát hồ sơ: 16
5.1. Cam kết của lãnh đạo: 16
5.2. Hướng vào khách hàng: 16
5.3. Chính sách chất lượng 16
5.4. Mục tiêu chất lượng và hoạch định hệ thống quản lý chất lượng: 16
8.1.2 Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ: 16
8.1.3 Nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm: 16
8.1.4 Tài sản của khách hàng: 16
8.1.5 Bảo quản sản phẩm: 16
7.5. Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường: 16
8.1. Tổng quan: 16
8.2. Theo dõi và đo lường: 16
8.2.1. Sự thoả mãn của khách hàng: 16
8.2.2. Đánh giá chất lượng nội bộ: 16
8.2.4. Theo dõi và đo lường sản phẩm: 16
8.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: 16
8.4. Phân tích số liệu 16
8.4.1. Sự thoả mãn của khách hàng bao gồm: 16
8.4.2. Nhà cung cấp bao gồm: 16
8.4.3. Sự phù hợp của các yêu cầu của sản phẩm: 16
8.4.4. Thực hiện các quá trình: 16
8.5. Cải tiến: 16
8.5.1. Cải tiến liên tục: 16
8.5.2. Hành động khắc phục: 16
8.5.3. Hành động phòng ngừa: 16
PHẦN II: 17
QUY ĐỊNH LẬP VÀ THEO DÕI MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG 17
3.1 Lưu đồ: 18
Trách nhiệm Biểu mẫu 18
3.2 Mô tả lưu đồ: 19
Căn cứ lập mục tiêu chất lượng: 19
Nguyên tắc lập mục tiêu chất lượng: (Nguyên tắc SMART) 19
PHẦN III: 22
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHÒNG BAN TRONG
CÔNG TY 22
các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn.
Triết lý của ISO 9000 về quản lý chất lượng là ''nếu hệ thống sản xuất và quản
lý tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệ thống đó sản xuất ra sẽ tốt''. Các doanh nghiệp
và tổ chức hãy “viết ra những gì cần làm; làm những gì đã viết; chứng minh là đã làm
và soát xét, cải tiến”.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
5
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 6 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
ISO 9000 có 8 nguyên tắc: 1) Hướng vào khách hàng; 2) Sự lãnh đạo; 3) Sự
tham gia của mọi người; 4) Cách tiếp cận theo quá trình; 5) Cách tiếp cận theo hệ
thống đối với quản lý; 6) Cải tiến liên tục; 7) Quyết định dựa trên sự kiện; 8) Quan hệ
hợp tác cùng có lợi.
Tính đến nay, ISO 9000 đã trải qua 4 lần công bố, bổ sung và thay thế là vào
các năm 1987, 1994, 2000 và gần đây nhất là ngày 14/11/2008. Trong đó, ISO
9001:2000 đã thay thế cho bộ 3 tiêu chuẩn ISO 9001, 9002 và 9003 (năm 1994). ISO
9001:2000 có tiêu đề là Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu, không gọi là Hệ
thống đảm bảo chất lượng như lần ban hành thứ nhất và thứ hai. Tiêu chuẩn ISO
9004:2000 cũng đồng thời được ban hành trên cơ sở soát xét lại tiêu chuẩn ISO
9004:1994. ISO 9004:2000 được sử dụng cùng với ISO 9001:2000 như là 1 cặp
thống nhất các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. ISO 9004:2000 đưa ra các
chỉ dẫn về đối tượng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ở một phạm vi rộng hơn.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
6
QUY ĐỊNH
ISO 10011:
1990/1
ISO 19011:
2002
Chưa có thay đổi Hướng dẫn
đánh giá
HTQLCL/ Môi
trường
Mặc dù việc chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001 là không bắt buộc nhưng
ước tính đến nay đã có hơn một triệu chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp cho các tổ
chức thuộc các lĩnh vực tư nhân hoặc nhà nước cho sản xuất và dịch vụ (kể cả giáo
dục đào tạo) tại khoảng 175 quốc gia và nền kinh tế.
2. NHỮNG NÉT MỚI CỦA TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
Trên cơ sở những tiến bộ về quản lý chất lượng, những kinh nghiệm đã đạt
được, Tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Quality management system - Requirements (Hệ
thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu), là bản hiệu đính toàn diện nhất bao gồm
việc đưa ra các yêu cầu mới và tập trung vào khách hàng. (Tiêu chuẩn ISO
9004:2000, Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến, cũng đang được hiệu
đính và dự kiến sẽ được công bố vào năm 2009.)
So với phiên bản năm 2000, ISO 9001:2008 có sự tinh chỉnh, gạn lọc hơn là
thay đổi toàn diện. Nó không đưa ra các yêu cầu mới nào, vẫn giữ nguyên các đề
mục, phạm vi và cấu trúc của tiêu chuẩn. Nó vẫn thừa nhận và duy trì 8 nguyên tắc
ban đầu của ISO.
ISO 9001:2008 chủ yếu là làm sáng tỏ các yêu cầu đã nêu trong ISO
9001:2000 nhằm khắc phục những khó khăn trong việc diễn giải, áp dụng và đánh
giá. Nó cũng có một số thay đổi hướng vào việc cải tiến nhằm tăng cường tính tương
thích (nhất quán) với tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về hệ thống quản lý môi trường.
Những điểm tiến bộ mới của phiên bản 2008 là:
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
7
chất lượng mà HTQLCL có thể mang lại.
3. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
3.1. ISO 9001:2008 là gì?
- ISO là viết tắt tên của tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( International
Organization For Standaraization).
- ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng nằm trong bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 do tổ chức ISO ban hành vào ngày 15/11/2008 ( gọi tắt là phiên bản
năm 2008).
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cơ bản và hiện tại có các tiêu chuẩn liên quan như sau:
+ ISO 9000:2005 - Hệ thống quản lý chất lượng ( Cơ sở thuật ngữ và định nghĩa).
+ ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng ( Các yêu cầu).
+ ISO 9004:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng ( Các yêu cầu cải tiến hệ thống quản
lý chất lượng).
+ ISO 19011:2002 - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
8
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 9 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
3.2. Đối tượng áp dụng Iso 9001:2008
- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được áp dụng cho tất cả tôt chức, không phân biệt loại
hình, địa điểm, quy mô,
- Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện, tập trung vào việc quản lý chất lượng.
- Khi tổ chức xây dựng và đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tổ chức có hệ
thống quản lý chất lượng có thể tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
9
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 10 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
II Xây dựng các văn bản HTQLCL theo ISO 9001:2008
Đào tạo:
Nhận thức chung về Bộ Tiêu
chuẩn ISO 9000
1/2 - 1 ngày
Chuyên gia tư
vấn + Cán bộ
chủ chốt của
Đơn vị
Cung cấp kiến thức
chung cho toàn thể
cán bộ quản lý.
Đào tạo:
Các yêu cầu của tiêu chuẩn
ISO 9001:2008
1/2 - 1 ngày
Chuyên gia tư
vấn + Cán bộ
chủ chốt của
Đơn vị
Cung cấp cho các
soạn thảo của
đơn vị hoặc
cung cấp các
thông tin cần
thiết (đầy đủ,
nhanh/
chậm, ) cho
bên Tư vấn.
Cán bộ chủ chốt
của Đơn vị +
Chuyên gia tư
vấn
Tập tài liệu về hệ
thống QLCL đáp
ứng yêu cầu của
tiêu chuẩn ISO
III Áp dụng Hệ thống tài liệu (HTTL) đã xây dựng vào hoạt động thực tế của
Đơn vị
- Hướng dẫn áp dụng 1 - 2 ngày Chuyên gia tư
vấn
Để các thành viên
biết cách áp dụng
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
10
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 11 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
giá nội bộ
Phụ thuộc
tình hình thực
tế
Đơn vị + Tư vấn
Chuẩn bị cho đánh
giá chứng nhận của
tổ chức chứng nhận
độc lập
Xem xét của lãnh đạo về
HTQLCL
1/2 ngày Đơn vị
Đưa ra các quyết
định liên quan đến
việc áp dụng
HTQLCL
V Đánh giá sơ bộ/ đánh giá
giai đoạn 1(nếu cần)
1/2 — 1 ngày
Tổ chức chứng
nhận
Báo cáo kết quả,
kiến nghị cấp Giấy
Đánh giá chứng nhận/
đánh giá giai đoạn 2
1 ngày Tổ chức chứng
nhận chứng nhận.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
11
QUY ĐỊNH
cầu
Ghi chú:
-Các khóa đào tạo ở phần in ngiêng sẽ được thực hiện theo hình thức đào tạo tập
trung tại doanh nghiệp
-Tổng số thời gian để thực hiện kế hoạch sẽ được thực hiện theo kế hoạch trên
(không kể thời gian cho hoạt động chứng nhận ) là khoảng từ 4 đến 6 tháng (tùy
thuộc vào sự nỗ lực, quy mô và phạm vi áp dụng của đơn vị).
3.5. Hệ thống quản lý chất lượng
3.5.1 Thủ tục QMS ISO 9001:2008
• Trách nhiệm quản lý: Để xác định, tài liệu, và thực hiện một chính sách về chất
lượng.
• Hệ thống chất lượng: Xây dựng, tài liệu, và duy trì một hệ thống chất lượng
trong đó bao gồm một sổ tay chất lượng, thủ tục, hệ thống, và lập kế hoạch chất
lượng.
• Hợp đồng Đánh giá: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn bản để xem xét
hợp đồng.
• Thiết kế kiểm soát: Để thiết lập và duy trì thủ tục tài liệu để kiểm soát và xác
minh các thiết kế của sản phẩm để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quy định.
• Tài liệu và dữ liệu kiểm soát: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn bản để
kiểm soát tất cả các tài liệu và dữ liệu (bao gồm cả bản in và các phương tiện truyền
thông điện tử) bao gồm các tài liệu như các tiêu chuẩn và các bản vẽ của khách hàng.
• Mua: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn bản để đảm bảo rằng sản phẩm
mua, liên kết các tài liệu, và dữ liệu phù hợp với yêu cầu. Nhà thầu phụ sẽ được đánh
giá và lựa chọn trên khả năng của họ để đáp ứng các yêu cầu hợp đồng phụ và các
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
12
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
• Khắc phục và phòng ngừa hành động: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn
bản để thực hiện hành động khắc phục trong việc xử lý khiếu nại của khách hàng, sản
phẩm không conformities, và áp dụng kiểm soát để đảm bảo hành động khắc phục
được thực hiện và nó có hiệu quả. thủ tục hành động dự phòng sẽ phát hiện, phân
tích, và loại bỏ các nguyên nhân tiềm năng của các phi conformities.
• Xử lý, lưu trữ, đóng gói, bảo quản, và giao hàng: Để thiết lập và duy trì thủ tục
dạng văn bản để ngăn chặn thiệt hại hoặc hư hỏng của sản phẩm.
• Kiểm soát chất lượng Records: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn bản để
nhận dạng, thu thập, lập chỉ mục, truy cập, nộp hồ sơ, lưu trữ, bảo trì, và bố trí các hồ
sơ chất lượng. Chất lượng hồ sơ phải được duy trì để chứng minh có phù hợp với yêu
cầu quy định và hoạt động hiệu quả của hệ thống chất lượng.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
13
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 14 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
• Chất lượng Kiểm toán nội bộ: Để thiết lập và duy trì thủ tục tài liệu để lập kế
hoạch và thực hiện kiểm toán chất lượng nội bộ để xác minh xem các hoạt động chất
lượng và kết quả liên quan thực hiện theo sự sắp xếp kế hoạch và xác định hiệu quả
của hệ thống chất lượng.
• Đào tạo: Để thiết lập và duy trì thủ tục dạng văn bản để xác định nhu cầu đào
tạo và cung cấp cho việc đào tạo của tất cả người thực hiện các hoạt động ảnh hưởng
đến chất lượng. hồ sơ phù hợp của đào tạo được duy trì.
• Dịch vụ: Trường hợp phục vụ là một yêu cầu quy định, để thiết lập và duy trì
thủ tục dạng văn bản để thực hiện, xác minh, và báo cáo mà phục vụ đáp ứng các yêu
cầu quy định.
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
- Kiểm soát thiết kế
- Kiểm soát mua hàng
- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát thiết bị đo lường
Đo lường phân tích và cải tiến
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
- Đánh giá nội bộ
- Theo dõi và đo lường các quá trình
- Theo dõi và đo lường sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Hành động khắc phục
- Hành động phòng ngừa
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
15
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 16 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO
9001 :2008
VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O
PHẦN I: SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
1. MỤC ĐÍCH:
Sổ tay chất lượng nhằm đưa ra một hệ thống các văn bản quản lý đáp ứng các yêu
H
Á
C
H
H
À
N
G
Hướng
vào
khách
hàng
Chính
sách
chất
lượng
Hoạch
định hệ
thống
quản lý
chất
lượng
Trách
nhiệm,
quyền
hạn,trao
đổi
thôngtin
tin
Xem
hàng
Quản lý thiết bị đo
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Sổ tay chất lượng
Quy trình
Quy định
Biểu mẫu
Đại hội đồng cổ đông
Các ban quản lý
dự án
Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị
Ban
kiểm
soát
Các Công ty
thành viên
Các phòng
chức năng
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 17 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
PHẦN II:
QUY ĐỊNH LẬP VÀ THEO DÕI MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. MỤC ĐÍCH:
QMR
TGĐ
TĐV
TGĐ
TĐV
TGĐ
QMR,TĐV
BM01-QĐ541-01/LĐ
BM02-QĐ541-02/LĐ
BM01-QĐ541-01/LĐ
BM02- QĐ541-02/LĐ
BM02-QĐ541-02/LĐ
Phân tích
_
+
_
+
_
+
_
+
Tổng hợp,báo cáo và lưu
hồ sơ
QMR,TĐV
QMR,TĐV
QMR,TĐV
BM02-QĐ541-02/LĐ
Phê
duyệt
Phê
- Hệ thống quản lý chất lượng;
- Sự thoả mãn của khách hàng;
- Chất lượng sản phẩm/ dịch vụ.
Ban Tổng Giám đốc và QMR thiết lập theo mẫu (BM01-QĐ541-01/LĐ) trình
Tổng Giám đốc công ty, Tổng Giám đốc công ty phê duyệt mục tiêu của Công ty và
các đơn vị.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
19
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 20 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
Để thực hiện việc phân định trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan
trong quá trình hoạch định các mục tiêu chất lượng, QMR tổ chức họp các đơn vị
liên quan và phân tích, hoạch định các mục tiêu chất lượng.
- Mỗi kế hoạch chất lượng phải xác định được:
+ Các nội dung công việc chính có ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu
chất lượng;
+ Trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, đơn vị có liên quan;
+ Thời gian hoàn thành;
+ Các phương tiện, cá nhân hoặc phòng ban, đơn vị hỗ trợ (nếu có).
Lập và phê duyệt kế hoạch chất lượng của công ty:
- Dựa trên các mục tiêu chất lượng đã được phê duyệt, QMR hoạch định
thành các kế hoạch chất lượng. Mỗi mục tiêu chất lượng lập 01 kế hoạch
chất lượng theo mẫu BM02-QĐ541-01/LĐ;
- Sau khi hoạch định xong, các kế hoạch chất lượng được trình Tổng Giám
đốc công ty;
quan truy tìm nguyên nhân gốc rễ đồng thời tiến hành điều chỉnh cho phù hợp
để không ảnh hưởng đến tiến độ chung của kế hoạch chất lượng hoặc có biên
bản giải trình cho các nguyên nhân khách quan.
Tổng hợp, báo cáo và lưu hồ sơ:
- Cuối kỳ thực hiện các kế hoạch chất lượng, trưởng đơn vị tổng hợp các kết
quả, bằng chứng thực hiện công việc (kể cả những điều chỉnh và các nguyên
nhân cho các nội dung chưa hoặc không thực hiện được), báo cáo Ban Tổng
Giám đốc Công ty;
- Ban Tổng Giám đốc và QMR đánh giá mức độ hoàn thành và hiệu quả của
các kế hoạch chất lượng và mục tiêu chất lượng chung của công ty và các đơn
vị, đồng thời làm cơ sở cho việc thực hiện thiết lập và hoạch định mục tiêu
chất lượng kỳ mới;
- Mục tiêu chất lượng được lưu trữ tại các đơn vị liên quan trong thời gian 02
năm.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
21
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 22 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
PHẦN III:
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN
LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHÒNG BAN TRONG CÔNG TY
1. BAN LÃNH ĐẠO
1.1 Đại diện lãnh đạo:
Chức năng:Là đại diện của Lãnh đạo trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất
lượng.
2.1 Phòng kinh tế kỹ thuật
2.1.1. Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của phòng Kinh Tế Kỹ
Thuật
a. Chức năng
Tham mưu và giúp việc cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ
thuật của Công ty.
b. Nhiệm vụ:
- Hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của Công ty trình
Tổng giám đốc quyết định, tham mưu cho Tổng giám đốc về những vấn đề thuộc
lĩnh vực phụ trách;
- Soạn thảo các hợp đồng, văn bản thuộc chức năng. Quản lý, lưu trữ các hợp đồng
về đầu tư xây dựng và các văn bản, tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kế
hoạch, kỹ thuật;
- Phối hợp với Tổ chuyên gia xét thầu triển khai công tác đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu cho các gói thầu của các dự án do Công ty đầu tư thuộc chức năng Phòng;
- Kiểm tra về tiến độ, chất lượng, khối lượng thực hiện hàng tháng của các dự án
(công trình). Cử cán bộ đi xuống hiện trường kiểm tra;
- Kiểm tra hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh quyết toán của các nhà thầu;
- Triển khai mua sắm các loại vật tư, thiết bị phục vụ cho dự án;
- Tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử
dụng theo đúng quy định của Nhà nước;
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
23
QUY ĐỊNH
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 24 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
Mã số: QĐ541-01/LĐ
Lần ban hành: 02
Ngày: 30/6/2009
Trang: 25 / 87
LẬP VÀ THEO DÕI
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
- Quản lý toàn bộ số liệu khảo sát của các dự án, tính chính xác của số liệu khảo sát;
- Phối hợp với các phòng chức năng khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty.
2.1.2. Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các thành viên
a. Mục đích :
Quy định phân định về sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ, của Lãnh đạo Phòng và
các bộ phận chuyên môn trong Phòng Kinh tế - Kỹ thuật.
b. Sơ đồ tổ chức:
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ các vị trí:
a. Trưởng phòng:
Chức năng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm truớc Lãnh đạo Công ty về tất
cả các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng.
Nhiệm vụ:
- Chỉ đạo, điều hành và kiểm tra kết quả thực hiện công việc của các nhân viên
trong phòng;
- Tổ chức phân công, bố trí công tác cho các bộ phận, cá nhân trong phòng;
- Đánh giá kết quả làm việc của các cá nhân trong phòng.
Quyền hạn:
Chỉ đạo toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng.
Chế độ báo cáo: Định kỳ hoặc đột xuất tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
25
Trưởng Phòng
Bộ phận quản lý dự án
thành công việc và kết quả thực hiện công việc được giao.
Nhiệm vụ:
- Công tác thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ thiết kế:
+ Phối hợp Phòng Phát triển dự án trong công tác thẩm định;
+ Phối hợp cùng các bộ phận, phòng ban liên quan đề xuất giải quyết các vướng
mắc, phát sinh hoặc hiệu chỉnh, bổ sung thiết kế trong quá trình triển khai thực
hiện;
Bài tập lớn: Môn Quản trị chất lượng Nhóm 5 - Lớp: ĐHQTKD1 – K2
26