phần ii cơ sở về máy tính - Pdf 14

PHẦN

II


SỞ

VỀ

MÁY

TÍNH
(8 tiết)
BÀI

1:

CÁC

KHÁI

NIỆM



BẢN

VỀ

MÁY


oThông tin và khoa học xử lý thông tin
oKhái niệm phần cứng, phần mềm
oCác loại máy tính
oCác thành phần chính của máy tính PC
oHiệu năng máy tính
Kết thúc bài học bạn có thể:
oNắm được một số khái niệm cơ bản về máy tính như: thông tin và khoa
học xử lý thông tin; phần cứng và phần mềm.
oNắm được đặc điểm của các loại máy tính.
oNắm được
các

thành

phần

chính

của

một

máy

tính

PC.
oNắm được
các


HỌC

XỬ



THÔNG

TIN

Thông

tin



dữ

liệu
Thông tin

(information)



một

khái

niệm


viết…),

các

tín

hiệu

(điện,

từ,

quang,

nhiệt

độ

…)
hoặc các cử chỉ, hành vi

(nóng giận, sột ruột, tươi cười …). Khi nhìn thấy một
người tươi cười, hành vi đó có thể cho chúng ta thông tin rằng người đó đang
rất

vui.

Đọc


tin

do

cuốn

sách

mang

lại.

Lượng

tin



đơn

vị

đo

lượng

tin
Khi nào lượng tin bằng không, hay nói cách khác, khi n
ào



nhi
ên,

chắc
chắn, ai cũng biết. Điều này
tương

đương

với

việc

hệ

thống

chỉ



một

trạng
thái.
Ví dụ về lượng tin bằng không: Ai đó thông báo rằng: “Ngày mai mặt trời
lại mọc ở hướng Đông đấy”. Thông báo này hầu như không đem lại thông ti n gì
mới cả, ai cũng biết điều này.
Tuy nhiên, điều càng bất ngờ, khó xảy ra thì lượng tin càng cao. Ví dụ, tin

xác

suất

của

sự
kiện.
Đơn

vị

đo

lượng

tin
: Trong hệ thống máy tính, đơn vị đo lượng tin là bit.
Đây chính là tin về hệ thống chỉ có hai trạng thái

: bằng 0 hoặc bằng 1 (điều này
rất phù hợp với các máy tính điện tử bởi một thời điểm, mạch điện chỉ có một
trong hai trạng thái, đóng hoặc mở, tức 1 hoặc 0).
Các bội số của bit lần lượt
như

sau:
47
o


o

KiloByte
(KB): 1 KB = 1024 Byte.
o

MegaByte
(MB): 1 MB = 1024 KB.
o

GigaByte
(GB): 1 GB = 1024 MB.

Khoa

học

xử



thông

tin:
Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến ngành khoa học này. Có thể
kể

tên

những

KHÁI

NIỆM

PHẦN

CỨNG,

PHẦN

MỀM

MÁY

TÍNH

Phần

cứng

(hardware)
Phần

cứng



các

thành


bàn

phím,

chuột,

bộ

vi

xử





Phần

mềm

(software)
Phần mềm

là tập hợp các chỉ thị cho máy tính l
àm

việc.

Nói

phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm bảng tính, phần mềm trình diễn …
1.3

CÁC

KIỂU

MÁY

TÍNH

Máy

tính

lớn

(Mainframe)
Máy

tính

lớn



các

cỗ



Máy

PC

(Personal

Computer)
Máy tính điện tử có nguồn gốc ra đời khá sớm và có rất nhiều chủng loại.
Tuy nhiên, chiếc máy tính PC theo mô hình của IBM đầu tiên được ra đời chỉ
48
mới gần đây, chính xác là
vào

năm

1981.

Từ

đ
ó trở đi, tất cả các máy PC được
sản xuất đều tương
thích

với

thiết

kế

theo



hình
IBM. Máy MAC sử dụng một hệ điều hành khác với PC và tương ứng với nó,
các

phiên

bản

đặc

biệt

của

chương

trình ứng

dụng

(như

xử

lý văn


cách

khác

chính


cách mà

ta có thể d
ùng

chuột

để

điều

khiển

máy

tính.

Tuy

nhiên,

gần


khi


Microsoft đã s


dụng

giao

diện

người

dùng

đồ

họa cho máy PC.

Mách

xách

tay

(laptop)
Laptop, tiếng Anh có nghĩa là đặt trong lòng, phân biệt với máy tính đặt
trên bàn, desktop. Đây là loại



một

thiết

bị

cầm

tay

kết

hợp

các

chức

năng
của máy tính, điện thoại, fax, Internet v
à

mạng.

Nhưng

chức
năng nổi trội nhất của PDA là chức năng của một thiết bị tổ
chức thông tin cá nhân.

máy tính

PC

còn



nhiều

bộ

phận

khác.

Các

bộ

phận
này được nhóm trong các khối chức năng sau:

Khối

xử



trung


lý trung

tâm



tính

toán



điều
khiển mọi hoạt động trong máy tính.

Bộ

nhớ

trong
Bộ nhớ trong dùng
để

chứa

các

lệnh



ý:

Do



cứng

nằm

bên

trong

vỏ

máy nên

nhiều

người

nhầm

lẫn


cứng là thiết



ngoại

vi
Thiết bị ngoại vi l
à

bất

kỳ

thiết

bị

nào



thể

gắn

vào

máy

tính.

Như

nối

tiếp
Cổng nối tiếp là một khe cắm có nhiều chân nằm ở
phía sau máy tính, cho phép các thiết bị có thể kết nối với
máy tính, chẳng hạn Modem. Các cổng nối tiếp thường được đặt tên là COM1,
COM2.

Cổng

song

song
Cổng song song là một khe cắm nhiều chân nằm ở phía sau má y tính, cho
phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, chẳng hạn máy in. Các cổng song
song thường được đặt tên là LPT1 hoặc LPT2.

Cổng

nối

tiếp

vạn

năng

USB
Cổng nối tiếp vạn năng USB l
à

độ

đồng

hồ

bộ

vi

xử


Tốc độ đồng hồ

quyết định tốc độ thực thi và tính toán của bộ vi xử lý.
Tốc độ đồng hồ cao thì máy tính sẽ tính toán nhanh hơn, điều khiển nhanh hơn
và nhờ đó làm việc nhanh hơn. Tốc độ này được đo bằng MHz. Các máy tính
trước đây của IBM có tốc độ vào khoảng 4.77 MHz còn các máy tính hiện đại
ngày nay làm việc ở tốc độ trên 2GHz.

Dung

lượng

bộ

nhớ

truy


bởi

thời

gian

truy

nhập

đĩa

cứng,

đơn

vị
đo bằng miligiây. Thời gian truy nhập c
àng

nhỏ



nghĩa

việc

đọc/ghi


phải



dung lượng
lớn

để

hệ

điều

hành



thể

di

chuyển

dữ

liệu

dễ



còn

nơi

chứa

các

tệp

tin

tạm

thời,
đồng nghĩa với việc không thể vận hành cùng một lúc nhiều chương trình được.

Ghép

các

tệp

tin

phân

mảnh
Việc

thành các phần riêng lẻ và trải ra trên toàn bộ ổ đĩa cứng gọi là phân mảnh tệp
tin. Việc ghép các tệp tin phân mảnh có nghĩa l
à

sắp

xếp

lại

dữ

liệu

trong



đĩa
cứng sao cho dữ liệu của c
ùng

một

tệp

tin

hoặc



quản





truy
xuất tới từng v
ùng

thông

tin.

Công

việc

này

nên

được

tiến

hành

định

o

Khái niệm phần cứng, phần mềm
o

Các loại máy tính
o

Các thành phần chính của máy tính PC
o

Hiệu năng máy tính
52
CÂU

HỎI

V
À

BÀI

TẬP
1.

Hãng IBM cho ra mắt chiếc máy tính cá nhân vào
năm

nào?
2.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu năng của m áy tính?
5.

Kể tên 03 loại máy tính và trình bày các đặc điểm nội bật của 03 loại
máy tính này.
53
BÀI

2:

PHẦN

CỨNG
Bài

học

này giúp

bạn

làm

quen

với

các

thành

bộ

nhớ

trong,

bộ

nhớ
ngoài.
Nội dung bài học bao gồm

:
1.

Khối xử lý trung tâm (CPU)
2.

Bo mạch chủ (mainboard – motherboard)
3.

Bộ nhớ
4.

Thiết bị vào
5.

Thiết bị ra
6.


của chúng.
o

Nhận diện được các thành phần phần cứng chính của máy tính.
54
2.1

VỎ

MÁY
Vỏ máy l
à

bộ

phận

chứa

các

thành

phần

khác

nhau
của máy PC. Ví dụ, b
ên

nằm.

Nhiều

người

quen

gọi

vỏ
máy là CPU. Tuy nhiên, gọi như vậy là không chính xác vì
CPU là khối xử lý trung tâm, chỉ là một bộ phận được gắn
trên bo mạch chủ bên trong vỏ máy.
2.2

BO

MẠCH

CHỦ
Bo mạch chủ nằm bên trong vỏ máy. Đây là

cơ sở hạ tầng của máy tính
và tất cả các thành phần hệ thống của máy tính đều được cắm một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp thông qua cáp vào bo mạch chủ.


dụ:


chủ
qua

các

khe

cắm,

trong

khi



đĩa

mềm,



cứng,



đĩa
quang được cắm vào
thông

qua


các

linh

kiện
điện tử có độ tích hợp hơn.
2.3

KHỐI

XỬ



TRUNG

TÂM

(CPU)
Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là con c hip, được coi như bộ não của
máy tính.

Sở





tên


Unit)



nơi

tìm

đọc

các
lệnh từ bộ nhớ, giải mã và xác định, điều khiển các bước
thực hiện trong máy tính.
Khối

tính

toán

số

học

logic

(Arithmetic

Logical
Unit – ALU) là nơi thực hiện các phép toán số học cơ bản

CPU

dựa

trên

nhịp

đồng

hồ
này và có đơn vị l
à

MHz.

Tốc

độ

này

càng

cao

thì

máy


thông

dụng

nhất
phải kể đến CPU của hãng Intel và AMD.
2.4

BỘ

NHỚ

TRONG
Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ
đọc (ROM).

Bộ

nhớ

truy

cập

ngẫu

nhiên

(RAM)
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) là nơi mà


truy

nhập

ngẫu

nhi
ên

ý

nói

rằng
việc sao lưu,
xóa

b

ỏ thông tin ra khỏi RAM rất ngẫu nhiên và không theo m
ột
trình tự cụ thể n
ào

bởi

việc

truy

tốc

độ

xử



càng

nhanh.

Bộ

nhớ

chỉ

đọc

(ROM)
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một chip đặc biệt,
được nạp sẵn phần mềm và được gắn trên bo mạch
chủ

của

máy

tính.

phần
mềm này có tác dụng nạp hệ điều hành vào bộ nhớ
RAM.
Thuật ngữ chỉ đọc nói lên rằng thông tin trên ROM là thông tin cố định,
chỉ có thể đọc chứ không viết lên được, không bị mất nội dung khi mất nguồn
điện. Các thông tin này được gắn theo phần cứng và được lập trình sẵn bởi hãng
sản xuất.
56
2.5

BỘ

NHỚ

NGO
ÀI

Đĩa

cứng
Đĩa cứng là thiết bị lưu
trữ

dữ

liệu

chính

của

đồng

thời
các

công việc

đọc,

ghi

dữ

liệu

tạm

thời

trong quá
trình xử lý và cả sao lưu dữ liệu lâu dài.
Tốc độ đĩa cứng hay “thời gian truy cập trung
bình”

thường

được

đo



đã

bị

thay

thế

bởi

đĩa
giao tiếp theo chuẩn USB.
Tốc độ truy xuất của đĩa mềm rất chậm và
dung

lượng

của

đĩa

mềm

chỉ
bằng

1,44

MB

ZIP
Đĩa ZIP có thể l
àm

việc

giống

hệt

đĩa

mềm,

tức


có thể lắp ổ đĩa ZIP v
ào

trong

hộp

máy



sau


n
ày





thể

t

hay thế

được

đĩa

mềm

trong

việc

sao
lưu

dữ

liệu



thiết

bị

được ưa

chuộng và

đang được sử

dụng hết

sức rộng rãi,
thay thế cho đĩa mềm, bởi kích thước nhỏ gọn, sự tương thích cao và khả năng
lưu trữ lớn. Các thiết bị

này ngoài tính năng lưu

trữ dữ
liệu

còn

tích

hợp thêm

các



một
57
công nghệ v
à

thiết

bị

của

tương

lai



chắc

chắn

sẽ

còn

được

phát


Dung
lượng của đĩa từ khoảng 32 MB đến 1 GB.

Đĩa

CD
Đĩa CD cũng đang là

một trong những thiết bị lưu
trữ

dữ

liệu

tiện

dụng,

khi

mà ổ

đĩa

CD

này ngày

càng


CD

thông

thường



dung lượng khoảng 650

MB.

Với

dụng

lượng
này, người dùng có thể sử dụng CD như một phương tiện sao lưu dữ liệu hết
sức dễ d
àng



kinh

tế.

Đĩa



hơn

đĩa

CD

rấ
t
nhiều, tuy rằng trông b
ên

ngoài,

một

chiếc

đĩa

DVD

khá

giống

với

đĩa


VÀO

Chuột

máy

tính

(Mouse)
Là thiết bị giúp người dùng có thể tương tác với
máy tính một cách trực quan

và dễ dàng thông qua các
thao tác nhấn phím trên bề mặt chuột. Việc kết hợp các
thao

tác

nhấn

phím

này cho

phép

người

dùng ra


xúc

với

bi

lăn

nhằm

chống

cặn

bẩn

lâu

ngày
bám vào. (Đây là một trong những nguy
ên

nhân

khi
ến cho thao tác chuột của
58
bạn không c
òn


quang

cần

lưu

ý không

nên

di

chuột



bề

mặt

phản

xạ

ánh

sáng.





ra
lệnh cho máy tính thông qua các phím.
Ngoài

các

phím

chuẩn,

xu

hướng
các

bàn
phím

hiện

nay

đều

mong

muốn

tích

thiết

bi

cho

phép

những

bản

in



đổi
chúng sang một dạng tệp tin có thể được sử dụng
trong

máy

tính.

Dữ

liệu

sau


thể

đổi

các

tệp

tin

hình

ảnh
thành tệp tin văn bản mà ta có thể soạn hoặc chỉnh sửa bằng các chương trình
soạn

thảo

văn

bản.

Điều

này được

thực

hiện



n
hình, dùng để
thu

hình

ảnh

của

người

đang

ngồi

trước



rồi
truyền h
ình

ảnh

này

qua


giá

th
ành
ngày càng hạ, kiểu dáng th
ì

được

cái

tiến

liên

tục



hơn

hết

cả,

nhu

cầu


THIẾT

BỊ

RA

Màn

hình

(Monitor)
Màn

hình

máy

tính

được

sử

dụng

để

hiển

thị

các

trạn

g

thái
đóng/mở

mạch.

Tuy

nhiên,

cái



con

người

cần


dạng dữ liệu dạng chữ, dạng số và các hình ảnh biểu
hiện





sử

dụng
ống phóng tia

Ca-tốt. Điều n
ày

khiến

cho

màn

hình

luôn



phần

đuôi

dài

để
tạo đường

t
ốn ít năng lượng hơn
do

sử

dụng

công

nghệ

tinh

thể
lỏng, khác với công nghệ phóng tia Ca-tốt truyền thống.
Khi nói đến kích thước của một màn hình 17 -inch (17’’) thì đó là chiều
dài của đường chéo màn hình chứ không phải chiều ngang của màn hình. Mà n
hình thông dụng hiện nay có kích thước là 15’’, 17’’ và 21’’.

Thiết

bị

trình

diễn




được

sử

dụng

để

hiển

thị

các

chương

trình
trình diễn trước đông người. Các thiết bị này được sử
dụng

kèm

với

các

chương

trình


(tuỳ theo phím nào có hình 2 màn
hình). Khi đó, h
ình

ảnh

từ

máy

tính

xách

tay

mới

đ
ược chuyển qua máy chiếu
để tr
ình

chiếu

l

ên màn hình.
60





thể

in

bằng cách

sử

d ụng

chung máy in
chia sẻ này.
Máy

in

laser

(Laser

Printer)
Các máy in Laser cho chất lượng rất tốt với tốc
độ

cao.

Chúng

nét. Việc các máy in Laser có giá cả hợp

lý cùng với
chất

lượng


tốc

độ

in

tốt

đã

khi
ến

cho

máy

in

này
được sử


thể

in

ra

những

hình ảnh



chất
lượng rất cao. Tuy nhiên, giá cả một chiếc in laser mầu rất đắt, đắt hơn máy in
đen trắng nhiều lần.
Máy

in

phun

(Ink-

jet

Printer)
Máy

in


ma

trận

điểm

(Dot

-matrix

Printer)
Máy

in

ma

trận

điểm,

hay

còn

gọi



máy


in.

Càng

nhiều

kim

thì

chất
lượng in c
àng

cao,

hầu

hết

các

máy

in

m
a trận điểm hiện tại có 24 kim. Mặc d
ù


ch
ứa hình ảnh đồ hoạ. V
à

kết

quả



ngày

nay
61
máy phun thay thế cho máy in n
ày.

Tuy

nhiên,

máy

in

ma

trận



thanh. Có rất

nhiều kiểu loa
sử dụng cho máy tính. Có loa

được

gắn trong bo
mạch chủ (loa trong), có loa

được kết nối với bo
mạch

chủ

thông

qua

vỉ

âm

thanh

(loa

ngoài).
Thông thường người dùng hay sử dụng loa ngoài

HỎI



BÀI

TẬP
1.

Khối

xử



trung

tâm



chức

năng



nhiệm

vụ

mấy đĩa

cứng,

dung

lượng

của

mỗi

đĩa


bao nhiêu?
62
BÀI

3:

PHẦN

MỀM
Bài học này cung cấp cho bạn các khái niệm về phần mềm máy tính như:
phần mềm

ứng dụng và phần mềm hệ điều hành. Ngoài ra bạn cũng được

học


hành



phần

mềm

ứng

dụng.
o

Nắm được
khái

niệm

về

giao

diện

người

dùng

đồ


PHẦN

MỀM


2

loại

phần

mềm,

đó



phần

mềm

hệ

thống

(
system

software


phiên

bản

phần

mềm

mới
Việc hàng năm luôn xuất hiện các phiên bản phần mềm mới do nhiều lý
do khác nhau. Lý do thứ nhất phải kể đến phía nhà sản xuất luôn cần hoàn thiện
sản phẩm của mình, sao cho ít lỗi hơn, mềm dẻo hơn và mang nhiều đặc trưng
hơn.

Lý do

thứ

hai



do

nhu

cầu

của

năng



tiện

ích

hơn.

Cũng


trường hợp người

dùng

chưa

sử dụng hết

các chức năng của phi
ên

bản



thì
phiên bản mới


bản

mới

của

phần

mềm



điều

tất

yếu,

chừng

nào

thị

trường

còn

chấp


PHẦN

MỀM

HỆ

THỐNG

Hệ

điều

hành

(Operating

System)
Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống đặc biệt, được tải một cách tự
động khi

máy tính khởi

động. Hệ điều hành cho

phép qu

ản lý mọi

hoạt

không

thể

thiếu

trên

bất

kỳ

hệ
thống máy tính n
ào.
64
Các

phần

mềm

Hệ

điều

h
ành
Thời kỳ đầu, khi PC mới ra đời, Hệ điều hành
đầu


này

bao

gồm
những chức năng rất cơ bản và người

dùng cần phải hiểu một chút về máy tính
thì

mới



thể

vận

hành

được.

Giao

diện

của

Hệ


máy

tính

thông

qua

câu

lệ nh

điều
khiển

(Ví

dụ,

muốn

tạo

mới

một

thư



dụng rộng rãi

trong PC. Có nhiều phiên

bản

Hệ điều hành

Windows
khác nhau, phiên bản đầu tiên của Windows được

gọi

là Windows 3.1. Phiên
bản này mạnh hơn DOS và dễ sử dụ ng bởi nó đa nhiệm và có hỗ trợ

giao diện
người sử dụng.

Người d
ùng



thể

sử

dụng

trông

giống
nhau và tất cả đều dễ sử dụng hơn
Windows

3.1

rất

nhiều.
Ngoài

Hệ

điều

hành

Windows,

còn

rất

nhiều

Hệ

điều

nhưng

Hệ

điều

hành

này
không được phổ biến cho lắm và chỉ được sử d ụng trong một số ít các công ty.
Unix và Linux cũng là các Hệ điều hành có thể chạy trên PC. Các loại máy tính
khác như những máy được sản xuất bởi Apple có Hệ điều hành đặc thù riêng
như Unix, Linux, PS2
Hình

minh

hoạ



biểu

tượng

của

hai

Hệ

luôn



các

đĩa

CD

phần

mềm

đi

c
ùng

với

thiết

bị.

Đây

chính




trong

đĩa

CD

này

thì

thiết
bị mới có khả năng vận hành
được.
65
Bản

thân

b
ên

trong

Hệ

điều

hành



khiển

khác

nhau.

Tập

hợp

các

phần
mềm hệ thống n
ày

giúp

cho

bạn


một môi trường
làm

việc

mạnh

Chương

trình

xử



văn

bản

(Word

processing)
Chương trình xử lý văn bản ( như Microsoft

Word) cho phép bạn có thể
tạo ra các bức thư
hoặc

các

văn

bản

một

cách


bản

còn
cho phép người d
ùng

sửa

chữa

các



tự

nhập

vào

không

đúng





thể


Word

trong

bộ
ứng dụng tin học văn phòng (Office) của Microsoft, Lotus Word Pro của hãng
Lotus và WordPerfect của hãng Corel…

Chương

trình

bảng

tính

(

Spreadsheet)
Chương trình bảng tính ( như Microsoft

Excel) cho phép bạn có thể tính
toán thu nhập, chi tiêu của một công ty và từ đó tính toán cân đối. Chương tình
bảng tính cho phép bạn có thể xây dựng dự án về tương lai của công ty và dự
báo giá cả thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty như thế nào…

cũng
như rất nhiều các chức năng tiện ích khác như tạo biểu đồ, tham chiếu giá trị…


Chương

trình

trình

di
ễn

(
Presentation)
Chương trình trình di
ễn

(

như Microsoft PowerPoint) cho phép bạn tạo ra
các bản tr
ình

diễn

sống

động



đẹp


đầu

(Overhead)

hoặc

kết

nối

với

máy

chiếu
(Projector) để trình diễn trước đông người.

Chương

trình

duyệt

web

(web

browsing)
Các ứng dụng duyệt web, hay còn gọi là trình duyệt we b, cho phép bạn có
thể truy xuất, hiển thị và tương tác với World Wide Web. Nhờ có trình duyệt


gì?
Giao diện người dùng đồ hoạ (Graphic User Interface

- GUI) là một phần
của

Hệ

điều

h
ành,

cho

phép

hiển

thị

cửa

sổ,

các

chức


các

Hệ

điều

hành

đều



sử

dụng

giao

diện

đồ

hoạ

do

tính

dễ
dùng và khả năng tương

Windows,
Linux, OS/2…

Ưu

điểm

của

giao

diện

đồ

hoạ
Giao

diện

người

dùng đồ

họa

khiến

cho


cấp

bởi

một

nhà

sản
xuất này tới một chương trình được cung cấp

bởi một nhà sản xuất khác, người
đó sẽ thấy việc chuyển đổi là khá dễ dàng.
Giao diện người

dùng đồ họa cũng cho phép

các lập trình viên dễ dàng
viết chương trình theo các quy tắc giao diện nhất quán.
67
3.5

PHÁT

TRIỂN

HỆ

THỐNG


tả

cách

thức

một
phần

mềm

mới

được

đặc

tả,

được

lập

trình,

được

kiểm

tra


ra các công việc sẽ được
thực hiện trên hệ thống máy tính thực như thế nào.
o

Bước tiếp theo là lập trình: Các lập trình viên sẽ lấy các đặc tả từ phần
phân tích hệ thống và sau đó mã hóa thành các chương trình máy tính.
o

Kế đến l
à

vận

hành

thử



kiểm

tra,

rà soát lỗi, bổ sung đánh giá nhu cầu.
o

Bước cuối c
ùng


đầu

sử

dụng

hệ

thống,

đánh

giá



gợi

ý

những

cải

tiến

mới
và quá trình được
bắt


Lập

trình
(Programming)
68
TỔNG

KẾT

B
ÀI
Trong bài học n
ày

bạn

đã

học

các

nội

dung
:
o

Phân loại phần mềm
o

người

dùng đồ

họa



gì?

Trình

bày các ưu

điểm

của

giao
diện người dùng đồ họa.
3.

Chương trình soạn thảo văn bản Word thuộc nhóm phần mềm nào?
4.

Phát triển hệ thống bao gồm mấy bước, liệt kê tên và chức năng chính
của các bước
này.
69
BÀI


sẻ

tài

nguyên,
chẳng hạn chia sẻ máy in hoặc dữ liệu. Bạn sử dụng Internet để gửi thư điện tử,
duyệt web, tán gẫu …
Nội dung bài học bao gồm:
o

Tổng quan về mạng máy tính
o

Mạng cục bộ (LAN)
o

Internet
Kết thúc bài học bạn có thể:
o

Nắm được
các

khái

niệm

cơ bản về mạng máy tính.
o

70
4.1

TỔNG

QUAN

VỀ

MẠNG

MÁY

TÍNH
Mạng máy tính là mạng gồm nhiều máy tính và thiết bị mạng kết nối với
nhau. Mạng máy tính đơn giản nhất c

hỉ gồm hai máy tính trao đổi dữ liệu với
nhau bằng cáp hoặc bằng tia hồng ngoại. Mạng máy tính phức tạp có thể gồm
hàng ngàn máy tính, ví dụ hệ thống máy tính của các ngân hàng truyền dữ liệu
với tốc độ ánh sáng qua các đường truyền dữ liệu cáp quang.
Lý do cơ bản để chúng ta phải thiết lập mạng máy tính là:
oDùng chung tài nguyên mạng như máy in, thiết bị lưu trữ, chương trình
ứng dụng.
oTăng hiệu quả, an toàn, tin cậy khi khai thác dữ liệu lưu trữ trên máy tính.
Muốn xây dựng mạng máy tính cần chuẩn bị phần cứng và phần mềm cho
mạng:
oPhần cứng gồm máy tính, card mạng, dây cáp, các thiết bị kết nối như
Hub, Switch… Tùy theo kiểu kiến trúc mạng m
à

máy

tính
có thể nhận ra nhau v
à



thể

truyền

dữ

liệu

với

nhau.

Phân

loại

mạng

máy

tính


phân

loại

dựa

theo

khoảng

cách

địa

lý,

chúng

ta



các

loại

mạng
máy tính sau:
o
Mạng

Area

Network
): là mạng được cài
đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội.
o
Mạng

diện

rộng

(WAN



Wide

Area

Network
):

kết

nối

các

LAN

àn

thế

giới.
71
4.2

MẠNG

CỤC

BỘ
Mạng cục bộ là một mạng dữ liệu tốc độ cao bao phủ một khu vực địa lý
tương đối nhỏ. Nó thường kết nối các trạm làm việc, máy tính cá nhân, máy in,
máy chủ và một số thiết bị khác. Mạng cục bộ cung cấp cho người dùng máy tính
nhiều lợi ích, gồm truy nhập chia sẻ tới các thiết bị và ứng dụng, trao đổi tệp


truyền thông giữa các người dùng thông qua thư điện tử và các ứng dụng khác.
Để

một

mạng

cục

bộ


Phần cứng mạng cục bộ gồm các đường truyền dẫn, card mạng, trạm cuối
và các thiết bị liên kết mạng.


Trạm cuối
Các thiết bị được nối với mạng cục bộ được gọi là trạm cuối. Các thiết bị
này bao gồm máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ, máy in, .v.v. Các trạm cuối
cần



các

chương

trình

ứng

dụ
ng

để

thực

thi

các


truyền

các

thông
tin cần thiết khi các ứng dụng đó được
thực

thi.


Đường truyền dẫn
Đó



một

phương

tiện

truyền

dẫn

dùng

để



m ạng

như

bộ

lặp,

HUB,

bộ

chuyển

mạch,

bộ

định
tuyến được sử dụng để kết nối các đoạn mạng với nhau.

Thành

phần

phần

mềm
Ngoài

mạng

thông

dụng

hiện

na
y gồm Windows NT, Windows
2000,

Netware,

UNIX.

Ngoài

ra,

còn

cần



các

bộ


kết

(hay còn

gọi

là tôpô) mạng máy tính chỉ

sự
sắp xếp các trạm cuối được gắn vào mạng. Các cấu trúc liên kết thường dùng
trong mạng cục bộ là hình sao (star), đường trục (bus), và vòng (ring).
o

Mạng hình sao bao gồm

một bộ điều khiển trung tâm, mỗi trạm

cuối
được kết nối vào bộ điều khiển trung tâm này.
o

Mạng

dạng

BUS

bao

gồm


Mạng có cấu trúc li
ên

kết

vòng



hình

dạng

một

vòng

khép

kín,

các
nút

được nối

với

v

một

hướn
g nhằm tránh xung đột. Do mỗi nút có thể
tái tạo v
à

lặp

lại

tín

hiệu

nên

cấu

trúc

liên

kết

kiểu

này

phù


chuyển

tín

hiệu

điện

tử

giữa

các

m áy
tính. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị
phân.

Tất

cả

các

tín

hiệu

được


dùng

các

phương

tiện

truyền

dẫn
khác nhau để truyền tín hiệu.
Hiện nay, trong mạng cục bộ, cả hai loại đường truyền hữu tuyến (dùng
cáp) và vô tuyến (không dùng cáp) đều được sử dụng.
Đường truyền hữu tuyến gồm:
-

Cáp đồng trục (coaxial cable)
-

Cáp xoắn đôi (Twisted-pair cable)
-

Cáp sợi quang
Đường truyền vô tuyến gồm:
-

Radio
-




thể
hiểu TCP/IP l
à

ngôn

ngữ

chung

cho

các

máy

tính

thuộc

Internet.

Lịch

sử

phát

cứu

Standford,
Trường

Đại

học

tổng

hợp

California



LosAngeles,

UC

-

Santa

Barbara


Trường Đại học tổng hợp Utah. Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm
1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay. Mạng này được biết đến dưới

cho
việc xây dựng NFSNET thay thế cho ARPANET.
oNăm 1986, NFSNET liên kết 60 trường
đại

học

Mỹ



3 trường đại học
châu Âu. Điểm khác biệt của NFSNET l
à

cho



phép

mọi

người cùng sử dụng.
oNăm 1989, tại Trung tâm Nghiên cứu nguyên tử châu Âu CERN, Tim
Berners triển khai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW).
74


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status