PHẦN
III
CHƯƠNG
TRÌNH
SOẠN
THẢO
VĂN
BẢN
(16 tiết)
BÀI
1:
LÀM
QUEN
VỚI
WORD
Microsoft Word là một chương
trình
xử
trong
tài
liệu
Word. Ngoài ra, Word cũng còn cho phép bạn kiểm tra chính tả
và chỉnh sửa lại
tài liệu trước khi in.
Bài
học này giúp bạn làm
quen với
Microsoft Word
thông qua các thao
tác cơ bản như: đóng, mở Word, nhập văn bản vào tài
liệu Word, lưu văn bản
vào đĩa cứng.
Nội dung bài học bao gồm
:
o Khởi động Word.
o Các thành phần cửa sổ Word.
o Nhập văn bản vào tài liệu.
o Lưu tài liệu.
thể
sử
dụng
về
sau.
76
1.1
KHỞI
ĐỘNG
WORD
Bạn thực hiện các bước sau đây để khởi động Word:
1)
Nhấp chuột vào biểu tượng
Start
để hiện thị thực đơn
Start
.
2)
Chọn
Bạn
cũng
có
thể
khởi
động
Word
bằng
cách
nhấp
đúp
chuột
vào
biểu
tượng lối tắt của Microsoft Office Word 2003 trên màn hình nền.
1.2
sau:
Thanh
tiêu
đề:
Hiển
thị
biểu
tượng,
tên
ứng
dụng
và
tên
tài
liệu
hiện
nào, cột nào… của tài liệu.
Thanh cuộn: Gồm thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang, cho phép bạn
dễ dàng di chuyển lên xuống hoặc sang ngang
trong quá trình soạn thảo.
1.3
NHẬP
VĂN
BẢN
Có nhiều cách để nhập văn bản vào tài liệu, nhưng cách thông dụng nhất
là nhập văn bản từ bàn phím. Trong vùng văn bản,
điểm chèn (insert point)
là
78
một thanh đứng mầu đen, nhấp nháy.
Điểm ch
èn
đóng vai trò xác
đị
nh vị trí ký
tự mà chúng ta muốn đưa vào vùng soạn thảo. Vị trí
điểm chèn
di
chuyển
được
trong phạm vị vùng soạn thảo.
Điểm chèn
văn
bản
Ln 1: Dòng 1;
Col 2: Cột 2
Khi bạn gõ văn bản
và
điểm ch
èn
đạt tới lề phải, Word sẽ tự động xuống
dòng.
Khi
muốn
bắt
đầu
một
và
lề
đỉnh
và
đáy
cỡ 1 inch theo mặc định; tuy nhiên, bạn có thể đặt lại các lề trang.
Khi bạn gõ văn bản,
điểm chèn chuyển đi, chỉ ra vị trí cho kí tự tiếp.
Nếu
bạn nhầm, nhấn
Backspace
để xoá các kí tự ở bên trái của
điểm chèn, hay nhấn
Delete
để xoá kí tự ở bên phải điểm chèn.
1.4
LƯU
TÀI
LIỆU
Trong quá trình soạn thảo, nội dung tài liệu được lưu trong bộ nhớ trong
cứng
dưới
một
tệp tin có phần mở rộng là
.doc
.
Bạn thực hiện các bước sau để lưu tài liệu:
1) Chọn
lệnh
Save
trong
thực
đơn
File
hoặc
nhấp
nút
tài
liệu
Nhập tên tệp tin
Chú
ý:
Sau khi đã lưu tài liệu, n ếu bạn thực hiện bất kì thay đổi nào đối
với một tài liệu và nhấp nút
Save
,
word
sẽ tự động lưu phiên bản mới nhất của
tài liệu mà không hiển thị hộp thoại
Save
As
nữa.
1.5
ĐÓNG
TÀI
LIỆU
VÀ
RA
màn
hình
và
nằm
dưới thanh tiêu đề.
Nút đóng chương
trình Word
Nút đóng cửa sổ tài
liệu hiện thời
TỔNG
KẾT
B
ÀI
HỌC
Trong bài học này, bạn đ
ã
học:
Cách khởi động Word.
Các thành phần chính của cửa sổ Word.
Cách nhập văn bản vào tài liệu Word.
Cách lưu tài liệu.
Cách đóng tài liệu và ra khỏi Word.
CÂU
Quan
sát
tên
mặc
định
mà
Wo
rd tự đặt.
81
BÀI
2:
BIÊN
TẬP
TÀI
LIỆU
Bài này giúp bạn làm quen với các thao tác cơ bản khi bắt đầu việc soạn
thảo văn bản, chẳng hạn cách mở một tệp văn bản đã có, cách di chuyển qua lại
trong tài liệu Word và cách cuộn văn bản.
Nội dung bài học bao gồm
và
khôi
phục
văn
bản.
o
Lưu tệp tin bằng t
ên
khác.
Kết thúc b
ài
học
bạn
có
thể:
o
Mở một tệp văn bản đ
ã
Biết
cách
xóa
văn
bản
sử
dụng
hai
phím:
Delete
và
Backspace
trên
bàn phím.
o
Biết
Biết cách lưu văn bản dưới một tên khác để có thể giữ lại phiên bản cũ
của văn bản.
82
2.1
MỞ
TỆP
TIN
Để mở một tài liệu Word đã có, bạn thực hiện các bước sau:
1)
Nhấp chuột
vào biểu tượng
Open
trên thanh công cụ hoặc chọn lệnh
Open
trong thực đơn
File
.
Hộp thoại Open xuất hiện.
2)
Định vị thư mục chứa tài liệu thông qua thực đơn thả xuống
Look
DI
CHUYỂN
QUA
LẠI
TRONG
TÀI
LI
ỆU
Để thay đổi văn bản hay để soạn thảo, bạn phải di chuyển điểm ch
èn
về
vị
trí bạn muốn thay đổi. Con trỏ chuột,
các phím mũi t
ên
trên bàn phím
và các
thanh cuộn l
chuột
(con
trỏ
chuột
trông
như chữ I hoa) đến vị trí cần thay đổi rồi nhấp chuột. Bạn cũng có thể sử dụng
bàn phím để di chuyển điểm chèn. Bảng sau liệt kê từng phím hay tổ hợp phím
có thể được dùng để di chuyển nhanh chóng
điểm chèn.
83
Phím/tổ
hợp
phím Tác
dụng
Phím mũi tên trái Sang trái một kí tự.
Phím mũi tên phải Sang phải một kí tự.
Phím mũi tên xuống Xuống một dòng.
Phím mũi tên lên Lên một dòng.
Ctrl + Mũi tên
trái
Sang trái một từ.
CUỘN
VĂN
BẢN
Cửa
sổ
tài
liệu
thông
thường
chỉ
hiển
thị
được
một
phần
BẢN
Có hai chế độ nhập văn bản vào tài liệu, đó là chế độ chèn (
Insert
) và chế
độ ghi đ
è
(
Overwrite
). Trong đó, chế độ ch
èn
là
chế
độ
mặc
định
của
Word.
Chế
độ
chèn,
tại
vị
trí
điểm
chèn
đã
có
ký
tự
thì ký tự đó c
ùng
với
các
ký
tự
Ở chế độ ghi đè, ký tự nhập được chèn ngay tại vị t rí điểm chèn và điểm
chèn dịch sang phải
một
cột. Nếu trước khi
ghi
đè, tại
vị
trí
điểm
chèn đã có
một ký tự thì ký tự đó biến mất, các ký tự bên phải của nó (nếu có) giữ nguyên
vị trí.
Trước khi chèn Sau khi nhập thêm ký tự x
85
Khối
văn
bản
Thao
tác
Một từ Nhấp đúp từ này.
Nhấn phím Ctrl và nhấp bất kì đâu trong miền lựa
chọn, hay
nhấp ba lần vào bất kì đâu trong miền
chọn.
Chú
ý:
Để thay đổi giữa hai chế độ, bạn bấm phím Insert.
2.5
CHỌN
VĂN
BẢN
Để
thực
hiện thao
tác
sao chép,
cắt
hoặc xóa dữ
phím
bấm
trên
bàn
phím
có
tác
dụng
xóa
văn
bản
là:
Delete
và
Backspace
.
Ctrl
+
Delete
, hay
vào bên phải của từ và nhấn
Ctrl
+
Backspace
.
sử dụng để chọn các khối văn bản.
Để tiết
kiệm
thời
gian,
bạn có thể
sử dụng các
thao tác
chọn văn
bản ở
phần trên để chọn khối văn bản cần xóa. Sau đó bấm
) và làm lại (
Redo
).
Nếu bạn thực hiện sai một thao tác, chẳng hạn xóa nhầm một từ, bạn sử
dụng lệnh
Undo
để hủy bỏ thao tác đó. Khi đã sử dụng
Undo
mà bạn lại muốn
xóa từ đó, bạn sử dụng lệnh
Redo
.
Nút Undo Nút Redo
Để ho
àn
tác
hay
làm
lại
nhiều
hành
động,
2.7
LƯU
TÀI
LIỆU
BẰNG
TÊN
KHÁC
Trong trường hợp bạn thay đổi t
ài
liệu
nhưng
vẫn
muốn
giữ
lại
phiên
thay
đổi
thư
mục
lưu
tài
liệu
thông
qua
thực
đơn
thả
xuống
Save
in
.
3)
o
Cách lưu tài liệu bằng tệp tin khác.
CÂU
HỎI
VÀ
BÀI
TẬP
1.
Bạn dùng phím nào để chuyển giữa chế độ chèn và chế độ ghi đè.
2.
Trong một tài liệu dài, cách nhanh nhất để di chuyển về đầu và về cuối
tài liệu là gì?
3.
Việc cuộn văn bản bằng các thanh cuộn có làm
di chuyển điểm chèn
không? Nếu bạn không chắc chắn, hãy thực hành với các thanh cuộn.
4.
Mở
một
một
tên
khác.
Thực
hành
nhập
văn bản v
ào
tài
liệu
ở
cả
chế
độ
chèn
và
Redo.
88
BÀI
3:
SỬ
DỤNG
KHUÔN
MẪU
VÀ
TRÌNH
CÀI
ĐẶT
Bài học này hướng dẫn bạn sử dụng khuôn mẫu ( Template) và trình cài
đặt để nhanh chóng tạo lập các tài liệu Word theo khuôn đạng sẵn có.
Nội dung bài học bao gồm:
o
Sử dụng khuôn mẫu Word
o
sử
dụng
nó
cho
các
công
việc
hàng ngày, chẳng hạn tạo tiêu
đề
chung
cho
các
tài
liệu
của
công
văn
bản
đều
được
tạo
trên
nền
khuôn
mẫu
thông
thường
(normal template). Đây là khuôn mẫu mặc định của word. Khi bạn nhấp vào nút
New
Blank
Document
trên thanh công cụ, một văn bản trắng mới được tạo ra
với khuôn mẫu thông thường.
Word
Bạn thực hiện các bước sau để tạo tài liệu mới theo khuôn mẫu:
1)
Chọn mục
New
trong thực đơn
File
.
Ô tác vụ NEW DOCUMENT sẽ xuất hiện b
ên
phải
tron
g cửa sổ Word.
Chọn
On
my
computer
2)
Chọn mục ON MY COMPUTER trong phần TEMPLATES.
Hộp thoại
Templates
xuất hiện cung cấp nhiều mẫu t
ài
liệu
Tạo
khuôn
mẫu
riêng
Bạn có thể tạo một khuôn mẫu của riêng mình, chẳng hạn tạo mẫu tiêu đề
chung cho các tài liệu của công ty rồi lưu tài liệu này dưới dạng khuôn mẫu để
khi mở tệp tài liệu mới, chúng có ngay tiê u đề mà không cần phải tạo lại.
Bạn thực hiện các bước sau để tạo khuôn mẫu của riêng bạn:
1) Tạo tài liệu mẫu
Bạn soạn
thảo một tài liệu mẫu, chẳng hạn soạn thảo tiêu đề dùng chung
cho các tài liệu của công ty.
2) Chọn mục
Save
trong thực đơn
File
: Hộp thoại Save as xuất hiện.
Tên khuôn mẫu
Kiểu t
ài
liệu
là
Document
trong
thẻ
General
của
hộp
thoại
Templates.
Tạo
khuôn
mẫu
từ
khuôn
mẫu
Bạn cũng có thể tạo khuôn mẫu mới từ một khuôn mẫu sẵn có. Bạn
thực
hiện các bước sau:
1)
computer
trong
phần
Templates
.
Hộp thoại Templates xuất hiện.
3)
Chọn khuôn mẫu sẵn có.
Chọn khuôn
mẫu sẵn có
Chọn Template
4)
Trong ô
Create
New
, chọn
Template
.
5)
Nhấp nút
OK
.
6)
văn
bản
bằng
cách
sử
dụng
một
trong
các
trình cài đặt của Word. Điểm khác biệt giữa trình cài đặt và khuôn mẫu là trình
cài
đặt
hoạt
động thông qua quá trình hỏi
và nhận thông tin từ phía người
sử
dụng trên từng phần của văn bản trong khi khuôn mẫu hiển thị và cho phép thay
ô
tác
vụ
New
document
.
Hộp thoại Templates xuất hiện.
3)
Chọn thẻ
Memos
4)
Nhấp đúp v
ào
biểu
tượng
Memo
wizard
.
Một văn bản trắng được
mở
tiếp
theo
xuất
hiện
yêu
cầu
chọn
kiểu
bản
ghi
nhớ
mong muốn.
6)
Chọn
Elegant
sau đó nhấp
Next
.
Hộp thoại cài đặt tiêu đề xuất hiện. Mục lựa chọn Yes. Use this text đã
Writer’s
Initials
và gõ “NVA” trong ô tương ứng.
13) Nhấp
Next
.
Hộp thoại Header/Footer xuất hiện.
14) Bỏ đánh dấu chọn
Confidentility
rồi nhấp
Next
.
Hộp thoại trình cài đặt Finish xuất hiện.
94
15) Nhấp
Finish
.
Trình Memo Wizard kết thúc. Bạn đã có một bản ghi nhớ theo ý mình
trong cửa sổ soạn thảo mới.
TỔNG
KẾT
B
ÀI
HỌC
Trong bài học này, bạn đã học:
o
một
khuôn
mẫu
mới
từ
khuôn mẫu sẵn có.
o
Cách tạo văn bản từ tr
ình
cài
đặt
sẵn
có.
CÂU
HỎI
VÀ
BÀI
dạng khuôn mẫu với tên Fax Template 01.
96
BÀI
4:
ĐỊNH
DẠNG
VĂN
BẢN
Trong bài
học
này,
bạn
sẽ
học
cách
áp
dụng
một
tài
liệu,
bạn
thường
cần
di
chuyển hay sao chép văn bản hoặc các đối tượng từ chỗ này sang chỗ nọ. Trong
bài học này, bạn sẽ học các phương pháp khác nhau để cắt và dán văn bản và
đối
tượng.
Bạn
sẽ
thực
hành
sao
Căn lề văn bản
o
Cắt, sao chép và
dán
văn
bản
o
Tìm và thay thế văn bản
o
Chèn ký tự đặc biệt vào văn bản
o
Áp dụng kiểu dáng cho văn bản
o
Xem trước tài liệu
o
In ấn tài liệu
Kết thúc bài học này bạn có thể:
o
Định dạng phông chữ, căn lề văn bản, thêm ký tự đặc biệt
là
một
đặc
trưng
như
định
dạng
đậm,
nghiêng,
chữ
thường,
gạch
dưới,
phông chữ (kiểu dáng của kí tự), cỡ phông chữ, và thậm chí cả mầu văn bản.
4.2
ĐỊNH
dạng
Bạn thực hiện các bước
dưới
đây
để
thay
đổi
font
chữ
hoặc
cỡ
chữ:
1)
Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác
này có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc to
àn
bộ
đơn
thả
xuống
Font
Size
rồi
chọn
kích
thước
font chữ mong muốn.
Lưu
ý:
Bạn có thể dùng bàn phím để tăng hoặc giảm cỡ chữ
- Chọn khối văn bản bạn muốn thay đổi cỡ chữ
98
- Nhấn tổ hợp phím
Ctrl
+
]
(dấu ngoặc vuông đóng) để tăng cỡ chữ l
ên
chữ
xuống 1 điểm.
Định
dạng
font
chữ
sử
dụng
hộp
thoại
FONT
Bạn có thể thực hiện tất cả các thao tác định dạng font chữ thông qua hộp
thoại
Font
.
Bạn
nhấp
style
: Cho phép bạn chọn kiểu chữ (đậm, nghiêng…).
- Ô
Size
: Cho phép bạn chọn kích thước
chữ.
Bạn
có
thể
chọn
những
giá
trị có sẵn trong danh sách hoặc nhập trực tiếp giá trị cỡ chữ v
ào
ô
này.
- Ô
Font
color
: Cho phép bạn đổi mầu font chữ.
căn
lề,
sau
đó
nhấp
chuột
các
biểu
tượng
căn
lề
trên
thanh công cụ
Formatting
.
Canh trái Canh hai bên
Canh
Sao
chép
văn
bản
: Bạn thực hiện các bước sau:
1)
Chọn khối văn bản muốn sao chép.
2)
Nhấp chuột
vào
biểu tượng
Copy
trên thanh công cụ
Standard
hoặc chọn lệnh
Copy
trong thực đơn
Edit
.
3)
.
Di
chuyển
văn
bản
: Bạn thực hiện các bước sau:
1)
Chọn khối văn bản muốn di chuyển.
2)
Nhấp
chuột
v
ào
biểu
tượng
Cut
trên
thanh
công
cụ
Standard
hoặc hoặc chọn lệnh
Paste
trong thực đơn
Edit
.
4.5
TÌM
KIẾM
V
À
THAY
THẾ
VĂN
BẢN
Tìm
để
tìm
kiếm
văn
bản:
1)
Mở thực đơn
Edit
, chọn
Find
(hoặc sử dụng tổ hợp phím
Ctrl
+
F
)
Hộp thoại
Find
and
Replace
ược sẽ tự động được bôi đen.
Để kết thúc tìm kích nút
Cancel
.
Thay
thế
văn
bản
Ngoài
chức năng tìm
kiếm, Word còn cung cấp
chức năng thay thế văn
bản. Chức năng này thường được dùng để chỉnh sửa hàng loạt các từ, cụm từ
viết
sai
trong
một
tài
+
H
)
Hộp thoại
Find
and
Replace
xuất hiện.
2)
Nhập nội dung cần t
ìm
vào
hộp
Find
what
.
3)
Nhập nội dung cần thay thế trong hộp
Replace
with
xử
lý:
5)
Nhấp
Replace
nếu muốn thay thế cụm từ tìm được.
6)
Nhấp
Find
next
nếu
không muốn
thay thế
cụm
từ tìm được mà tìm
cụm từ tiếp theo.
101
7)
Nhấp
Trên bàn phím đã có sẵn một vài kí tự đặc biệt như: @, $, %
Các kí tự
này nằm trên cùng phím v
ới các ký tự số, nhưng ở dòng bên trên. Để nhập kí tự
này vào tài liệu, bạn giữ phím
Shift
rồi nhấn phím tương ứng.
Ngoài
những
kí
tự
đặc
biệt
đã
có
trên
bàn
phím,
cần
chèn
kí
tự
đặc
biệt.
2)
Mở thực đơn
Insert
, chọn
Symbol
.
H
ộp thoại
Symbol
xuất hiện.
3)
Nhấp chuột vào thực đơn thả xuống
Font
và phông chữ có ký tự đặc
biệt cần sử dụng (thường dùng Symbol).
vừa tạo vào tài liệu để tiết kiệm thời gian định dạng nhiều lần các đoạn văn bản
có cùng kiểu dáng.
Để áp dụng một kiểu dáng, bạn thực hiện các bước sau:
1)
Chọn khối văn bản cần áp dụng kiểu dáng.
2)
Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống nằm bên phải hộp
Style
trên thanh
công cụ định dạng.
Danh sách các kiểu dáng hiện có được hiển thị.
3)
Chọn kiểu dáng sẽ áp dụng cho khối văn bản được
chọn.
4.8
XEM
TRƯỚC
T
ÀI
LIỆU
Chức năng xem trước t
ài
Để xem trước tài liệu, bạn thực hiện các bước sau:
1)
Mở
thực
đơn
File
,
chọn
Print
Preview
(hoặc
kích
vào
biểu
tượng
Print
Preview
vào vào nút trên thanh công cụ.
Ý nghĩa của các nút lệnh tr
ên
thanh
công
cụ
print
preview:
Print: Gửi lệnh in đến máy in.
Magnifier:
Phóng
to
một
mức
(có
thể
kích
sẽ
là
6
trang ).
Zoom control: phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ phần trăm.
View ruler: Bật tắt chế độ hiển thị thước đo.
Shirk to fit: Điều chỉnh t
ài liệu in trong một trang.
Full screen: Chuyển sang chế độ xem toàn màn hình.
Close: Đóng chế độ
Preview
.
Help: Trợ giúp chế độ
Print
Preview
.
4.9
IN
ẤN
T
ÀI
LIỆU
:
Chọn
loại
máy in
dùng để
in
tài
liệu
(trong trường
hợp có nhiều máy in được cài đặt trên máy tính của bạn).
- Để
lựa
chọn
trang
in
ra,
èn).
+
Pages
: Chỉ in mốt số trang xác định. Các trang đượ c phân tách nhau
bởi dấu phẩy (
,
), ví dụ: 1,3, 5-10