G
i
á
o
v
i
ê
n
:
T
ô
T
h
a
n
h
Đ
ạ
m
Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài cũ.
1) Cho biết hiện tượng xảy ra khi ngâm
một lá sắt vào dd axit HCl Minh họa
bằng phương trình phản ứng. Nếu nhỏ
Fe + 2 HCl
→
→
FeCl
FeCl
2
2
+ H
+ H
2
2
Đầu tiên sắt phản ứng với Cu
Đầu tiên sắt phản ứng với Cu
2+
2+
trong dd.
trong dd.
CuSO
CuSO
4
4
+ Fe
+ Fe
→
→
FeSO
FeSO
4
4
+ …)
KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN
KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN
•
Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên ở dạng
hợp chất, chỉ một số rất ít như vàng, platin tồn
tại ở trạng thái tự do. Những khoáng vật và đất
đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng.
Do đó phải chuyển kim loại cần điều chế
vào dung dịch hoặc hợp chất khác dễ oxi
hóa, rồi oxi hóa ion kim loại đó.
Bài 24
Bài 24
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
Tiết 42
−
−Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại :
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại :
Phương pháp điện phân, nhiệt luyện, thuỷ luyện.
Phương pháp điện phân, nhiệt luyện, thuỷ luyện.
Biết được : Định luật Farađay và biểu thức tính khối lượng
Biết được : Định luật Farađay và biểu thức tính khối lượng
các chất thu được ở các điện cực.
I- Nguyên tắc điều chế kim loại.
I- Nguyên tắc điều chế kim loại.
Khử ion dương kim loại thành kim loại
Khử ion dương kim loại thành kim loại
tự do.
tự do.
M
M
n+
n+
+ ne
+ ne
→
→
M
M
II- Các phương pháp điều chế kim loại.
II- Các phương pháp điều chế kim loại.
loại cần điều chế, lọc tách tạp chất
loại cần điều chế, lọc tách tạp chất
Sơ đồ
- 2-
2 4
2[Ag(CN) ] + Cu [Cu(CN) ] + 2Ag
→
2 2 2
Ag S + 4NaCN 2Na[Ag(CN) ] + Na S
→
→ →
hßa tan,
läc t¸ch t¹p chÊt
+kim lo¹i khö m¹nh
quÆng dung dÞch kim lo¹i
2)Phương pháp nhiệt luyện:
2)Phương pháp nhiệt luyện:
VD: CuO + H
VD: CuO + H
2
2
3
+ 9Fe
+ 9Fe
t
0
t
o
+2 0
0+ 8/3
a. Nguyên tắc: dùng chất khử C, CO, H
a. Nguyên tắc: dùng chất khử C, CO, H
2
2
hoặc kim
hoặc kim
loại Al, kim loại kiềm, kiềm thổ để khử ion dương
loại Al, kim loại kiềm, kiềm thổ để khử ion dương
kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
b.Mục đích:điều chế các kim loại có tính khử trung
b.Mục đích:điều chế các kim loại có tính khử trung
bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.
bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.
Sơ đồ
2
+CO (hoÆc: C, H , Al)
Mục đích: Điều chế kim loại có tính khử mạnh từ
Mục đích: Điều chế kim loại có tính khử mạnh từ
Li đến Al : điện phân hợp chất nóng chảy( oxit,
Li đến Al : điện phân hợp chất nóng chảy( oxit,
hidroxit, muối) của chúng.
hidroxit, muối) của chúng.
VD : điện phân NaCl nóng chảy để điều chế Na.
VD : điện phân NaCl nóng chảy để điều chế Na.
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
Chiều dòng điện
Cl
2
Na
+-
Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu:
Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu:
điện phân dung dịch muối của chúng trong nước.
điện phân dung dịch muối của chúng trong nước.
VD : Điện phân dung dịch CuSO
4
để điều chế Cu
CuSO
4
→ Cu
2+
+ SO
4
2-
(H
2
O)
Catot Anot
(Cu
2+
, H
2
O) (SO
4
đpdd
+2 0
Có những trường hợp muối nào không bị
Có những trường hợp muối nào không bị
điện phân ? Cho ví dụ.
điện phân ? Cho ví dụ.
Những trường hợp muối không bị :
+ Điện phân nóng chảy:
Muối mà gốc axit có oxi .
+ Điện phân dung dịch:
Muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit có oxi
Có những trường hợp muối nào bị
Có những trường hợp muối nào bị
điện phân mà không thu được kim loại? Cho ví dụ.
điện phân mà không thu được kim loại? Cho ví dụ.
Điện phân dung dịch muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit
không có oxi
III. Định luật faraday
III. Định luật faraday
Dựa vào biểu thức định luật Faraday (SGK vật lý 11)
AIt
m=
nF
Trong đó :
m : khối lượng chất thu được ở điện cực ( gam)