Chuẩn đoán và khắc phục các tranh chấp hệ thống - Pdf 14

!"#$%&'#$()$*!+,$-!.,$,',$/01#!$,!2-$
!3$/!4#5
6 7&089$:;$<=>>
Cần tìm cho ra nguồn gốc của những trục trặc phần cứng hoặc các lỗi General
Protection Fault là công việc v a mất công v a bực mình.
N u may mắn, việc phục hồi bản sao lu của Registry sẽ giúp bạn rất hiệu quả (tham
khảo mục "Thủ thuật phần cứng", PC World VN 12/98, trang 106). Nhng n u việc phục
hồi này thất bại, thì nguyên nhân của các trục trặc c thể là một trong hàng chục driver
hoặc tập tin cấu hình, hoặc k t hợp cả hai.
Việc tìm ki m thủ phạm thờng chỉ là quá trình loại tr tẻ nhạt. Đầu tiên bạn vô hiệu
h a một tập tin nghi ngờ, rồi khởi động lại PC xem đã h t trục trặc cha. N u cha lại ti p
tục đối với tập tin khác.
Rất may, System Configuration Utility của Windows 98 sẽ làm cho công cuộc tìm
hỏng h c trở nên khá dễ dàng, mặc dù không rõ ràng và đơn giản đ n mức ai cng làm đ-
ợc. Tuy nhiên, trớc h t phải c vài lời v những gì cần làm trong Windows 3.x và 95.
Với Windows 3.x, vô hiệu h a một driver c liên quan đ n việc mở những tập tin cấu
hình th ch hợp - thờng là autoexe.bat và config.sys trong th mục gốc, hoặc system.ini và
win.ini trong folder Windows - và sau đ , trong một trình biên tập văn bản, tìm dòng lệnh
khởi động driver và loại bỏ dòng đ bằng cách thêm một dấu chấm phẩy ( ;) vào chỗ bắt
đầu của dòng win.ini, hoặc thêm rem vào autoexec.bat và config.sys.
Mặc dù Microsoft đã c những nỗ lực nhằm đơn giản h a tình trạng này trong các
phiên bản sau của họ, nhng cả Win95 lẫn Win98 vẫn đòi hỏi phải thay đổi ở mức độ phức
tạp nh vậy. Trong Windows 95, Microsoft đã dời dữ liệu cấu hình nhiu h t mức vào một v
tr trung tâm - Registry - đồng thời cung cấp Device Manager để làm công cụ duyệt xem
trạng thái của các thi t b đã đợc lắp đặt. Tuy nhiên, Registry không liệt kê h t m ọi driver.
Để giữ t nh tơng th ch với một số phần cứng và phần mm 16 bit c, Microsoft duy trì bốn
tập tin cấu hình n i trên nh một bộ phận t ch hợp của Windows 98. Và sau khi đã kiểm
tra Device Manager để tìm các tranh chấp phần cứng rõ ràng, những tập tin này vẫn là nơi
tốt nhất để bắt đầu việc xem x t khi PC của bạn c một trục trặc nghiêm tr ọng.
?#5$,.$/@A$!B#5$!C,$,D1$7E#9&FG$>H$$
Tiện ch mới System Configuration Utility của Windows 98 (hình 1) cung cấp giao

bên cạnh một hộp kiểm tra (check box). Một ô đợc chọn (check) c ngh ĩa Windows 98 sẽ
nạp tập tin này, còn ô không đợc chọn c ngh ĩa n sẽ b bỏ qua. N u c một ô chuyển
sang màu xám khi không chọn thì tập tin đ không tồn tại trên máy bạn. V dụ,
winstart.bat - một tập tin mạng ch độ thực - sẽ c màu xám trên hầu h t các máy. Chú :
n u không c tập tin autoexec.bat hoặc config.sys, thì cng đ ng lo lắng. Windows 98
không cần c chúng v ẫn chạy ch nh xác, nhng phải c hai tập tin system.ini và win.ini.
Bắt đầu việc kiểm tra bằng cách bỏ chọn (uncheck) ô ứng với config.sys, nhấp OK ở
bên dới hộp thoại và chọn Yes khi đợc nhắc khởi động lại hệ thống. N u h t trục trặc thì
config.sys là thủ phạm. N u không, thì ti p tục quá trình loại tr này đối với t ng cái
trong ba tập tin còn lại.
N u bạn đã cách ly đợc tập tin cấu hình gây ra trục trặc thì bớc ti p theo là tìm xem
dòng lệnh nào trong tập tin đ b lỗi. Chuyển đ n nhãn System Configuration Utility đối
với tập tin đ . Bên dới nhãn bạn sẽ nhìn thấy các dòng hoặc nh m dòng lệnh của tập tin đ-
ợc liệt kê, mỗi dòng km theo một hộp kiểm tra bên cạnh (hình 2). Một ô đợc chọn nghĩa
là dòng lệnh đ sẽ chạy khi tập tin này đợc x ử l ; ô không đợc chọn thì ngợc lại.

Hình 2: Vô hiệu h a bốn nh m dòng lệnh cùng một lúc để tăng tốc quá trình tìm h hỏng.
K!+,$-!.,$/0.,$/0J,$$
Bắt đầu với tất cả các dòng lệnh không đợc chọn, và liên tục khởi động lại máy sau mỗi
lần bổ sung thêm một dòng đợc chọn. N u tập tin này c nhiu dòng, bạn c thể ti t kiệm
chút t thời gian bằng cách ch ọn bốn dòng hoặc nhiu nh m dòng cùng một lúc rồi đợi
xem trục trặc c xuất hiện lại hay không. N u làm nh vậy mà gây hỏng Windows, thì ở
lần khởi động sau máy sẽ đa bạn vào Safe Mode, trong trờng hợp này bạn c thể khắc
phục bằng cách phục hồi cài đặt v a đợc cải đ ổi trong System Configuration Utility để trở
lại dạng "khoẻ mạnh" trớc kia của n .
N u không c tập tin cấu hình nào c vẻ là nguyên nhân gây ra sự đau kh ổ của bạn, thì
khởi động lại hệ thống mà không c phần mm nào tự động chạy lúc khởi động, và chú
xem điu đ c loại tr đợc trục trặc hay không. Ti n hành kiểu khởi động lại này bằng
cách bỏ chọn hộp kiểm tra cuối cùng, đợc đánh dấu là AàLoad Startup group items' trên
nhãn General. Nhng trớc khi khởi động lại, bạn mở nhãn Startup và đảm bảo tất cả các ch-

Windows 95 chậm hơn.
LE#!$MNO#$PQ$6 $7&089$<=>>$$
K!?#5$,C$A'R$E#S$ !NR3#$(J/T$$
Bạn c thể g ửi tài liệu cho một máy in ảo, và sau đ in chúng ra khi bạn truy nhập vào một máy
in nào đ .

Mở folder Printer trong Control Panel và chọn Work Office trong trình đơn File. Khi
đã sẵn sàng ở ch độ spooling (Properties. Details.Spool Settings) đồng thời cng cài đặt xong
các driver của máy in, thì mọi tài liệu mà bạn muốn in ra đu đợc lu lại trên đĩa cứng.
Khi trở lại với máy in riêng trong văn phòng, bạn vào trình đơn file và bỏ chọn Work Office.
Windows 98 sẽ nhận bi t sự gh p nối này và bắt đầu tác vụ in.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status