BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Biên soạn: ThS. Phan Thị Phẩm
xấu đến môi trường. Tuy nhiên, chúng ta không thể không phát triển kinh tế để bảo vệ môi
trường. Do đó, chúng ta cần tìm ra những giải pháp phù hợp để vừa đảm bảo môi trường mà
vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một trong những kỹ thuật đó là công nghệ sản xuất sạch
hơn.
1.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn (xem [1 tr 3], [2 tr 1]).
Trong quá trình sản xuất, các cơ sở sản xuất thường gây ra ô nhiễm môi trường do khí thải,
nước thải và chất thải rắn:
2/60
Ví dụ:
Hình 1.1. Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ môi trường chỉ mới được quan tâm trong thời gian gần đây và ngày
càng được chú trọng. Cũng vì vậy mà đã có những chuyển biến trong các cách thức ứng phó với
ô nhiễm công nghiệp theo thời gian:
Phớt lờ ô nhiễm (Ignorance of pollution)
Quá trình
sản xuất
(Process)
Nguyên liệu
(Raw materials)
Nước
Năng lượng
(Energy)
Sản phẩm
(Products)
Khí thải
(Emisions)
Nước thải
(Wastewater)
Chất thải rắn
(Solidwaste)
3/60
Hình 1.2. Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm
Năm 1998, thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng trong "Tuyên ngôn Quốc tế về sản
xuất sạch hơn" (International Declaration on Cleaner Production) của UNEP. Năm 1999, Việt
Nam đã ký tuyên ngôn Quốc tế về SXSH khẳng định cam kết của Việt Nam với chiến lược
Xử lý cuối đường ống
(End of pipe treatment)
Sản xuất sạch hơn
(Cleaner production)
Phớt lờ ô nhiễm
(
Ignorance of pollution
)
4/60
Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải
bền vững về mặt môi trường sinh thái. Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược về môi
trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế. Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi
phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm
thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải. Do vậy có
thể khẳng định rằng SXSH là 1 chiến lược “một mũi tên trúng hai đích” (win-win outcome).
Ví dụ:
Nhà máy thủy sản có thể bán chất thải rắn (đầu, da, xương cá, ) cho nhà máy chế biến
thức ăn gia súc, vừa giảm chi phí xử lý CTR mà còn thu thêm lợi nhuận.
1. 2.2 Công nghệ sạch
Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại
bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng
lượng đều được gọi là công nghệ sạch. Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu
thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm
tái tận dụng phụ phẩm để tránh thất thoát.
1.2.4 Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)
Hiệu quả sinh thái (HQST) chính là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có giá cả rẻ hơn
trong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi trường trong suốt cả quá
trình của sản phẩm và dịch vụ. 5/60
1.2.5 Phòng ngừa ô nhiễm
Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNÔN) thường được sử dụng thay thế nhau.
Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý. Thuật ngữ PNÔN được sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi SXSH
được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới.
1.2.6 Giảm thiểu rác thải
Khái niệm về giảm thiểu chất thải (GTCT) được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ Môi
trường của Hoa Kỳ (US. EPA). Hai thuật ngữ GTRT và PNÔN thường được sử dụng thay thế
nhau. Tuy nhiên, GTCT tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm
thiểu lượng rác bằng việc áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction,
Reuse, Recycle).
1.2.7 Năng suất xanh
Năng suất xanh (NSX) là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất
Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vững. Giống như SXSH,
năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường cho sự
phát triển kinh tế - xã hội nói chung. 1.2.8 Kiểm soát ô nhiễm
Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) và SXSH là vấn đề thời gian. KSÔN
Sinh khối
H
2
O
Hơi nước Khí đốt
Hơi nước
Tro bay Nhiệt thừa
Thạch cao
Hình 1.3. Sơ đồ rút gọn của khu công nghiệp sinh thái Kalundborg
Ø Hồ nước Tisso: cung cấp nước cho nhà máy điện, các nông trại và nhà máy lọc dầu.
Ø Nhà máy sản xuất điện bằng than cung cấp phụ gia (tro bay) cho nhà máy xi măng,
cung cấp hơi nước cho nhà máy sản xuất insulin và enzyme công nghiệp và nhà máy
lọc dầu, cung cấp thạch cao cho nhà máy sản xuất tấm vữa bằng cách lắp 1 hệ thống
chiết xuất lưu huỳnh từ khói thải nhà máy để tạo ra CaSO
4
(thạch cao), cung cấp nhiệt
thừa cho thị trấn dùng để đun nước nóng.
Ø Nhà máy lọc dầu cung cấp lưu huỳnh cho nhà máy sản xuất H
2
SO
4.
.
Ø Nhà máy sản xuất insulin và enzyme công nghiệp cung cấp sinh khối thừa để làm phân
bón cho các nông trại.
măngThị trấn
Kalundborg
Nông trại
7/60
1.3.2 Thay thế nguyên vật liệu
Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với
môi trường hơn. Thay dổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn
để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Ví dụ:
Ø Thay thế mực in dung môi hữu cơ bằng mực in dung môi nước.
Ø Thay thế acid bằng peroxit (VD: H2O2, Na2O2) trong tẩy rỉ.
1.3.3 Tối ưu hóa quá trình sản xuất
Để dảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất
và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH,
tốc độ cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm
cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất. Ví dụ:
Ø Tối ưu hóa tốc độ băng chuyền và hiệu chỉnh nhiệt độ thích hợp của máy màng co.
Ø Tối ưu hóa quá trình đốt nồi hơi.
Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn dòi hỏi các quan tâm của ban
lãnh dạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.
1.3.4 Bổ sung thiết bị
Lắp đặt thêm các thiết bị để đạt được hiệu quả cao hơn về nhiều mặt. Ví dụ:
Ø Thay công nghệ sơn ướt bằng sơn khô (sơn bột).
Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do dó cần
phải dược nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm nguyên liệu và cải thiện chất
lượng sản phẩm có thể cao hơn so với các giải pháp khác.
Phần luyện tập
Ø Câu hỏi trên lớp
Câu 1. Sự khác nhau giữa hiệu quả sinh thái và SXSH?
Câu 2.Giải thích con số 16 – 24 m
3
nước/ m
3
bia ở bảng 1?
Câu 3. Giải thích con số 200 – 285 kWh/ m
3
bia ở bảng 1?
Câu 4. Kiểm soát ô nhiễm và SXSH giống hay khác nhau?
Câu 5.Các hình thức ứng phó với ô nhiễm môi trường từ xưa đến nay?
Ø Bài tập về nhà
Câu 1. Sự khác nhau trong xác định đối tượng của SXSH của Chương trình môi trường
(UNEP) năm 1992 và 1994?
Câu 2. Thế nào là SXSH?
Câu 3. Thế nào là hiệu quả sinh thái?
Câu 4. Thế nào là phớt lờ ô nhiễm?
Câu 5. Thế nào là pha loãng và phát tán ô nhiễm?
Câu 6. Thế nào là xử lý chất thải?
Ø Bài tập tổng hợp cuối chương
Sự tất yếu phải sử sụng sản suất sạch hơn trong các nhà máy, xí nghiệp?
trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công
nghiệp.
Hiện nay, có một số thuật ngữ tương đương hiện đang được sử dụng để thể hiện phương
pháp luận SXSH như: Kiểm toán giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Audit), Đánh giá
giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Assessment), Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm
(Pollution Prevention Guide),
2.1. Quy trình thực hiện (xem [1 tr 22],[ 2 tr 8])
Trong chương này sẽ giới thiệu chi tiết quy trình SXSH
10/60
Ø Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Ø Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Ø Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Ø Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Giai đoạn 5 : Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Ø Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Ø Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới
11/60
2.1.1. Giai đoạn 1: Khởi động
Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và tổ chức kiểm toán SXSH.
Ø Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH (hay nhóm kiểm toán giảm thiểu chất thải)
Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện của:
· Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc công ty, nhà máy).
· Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng).
· Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật.
· Các chuyên gia SXSH (tùy yêu cầu, có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài).
Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán và các hoạt
động cần thiết khác.
Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể, nhưng tổ
Ví dụ
Bảng 2.1. Mức tiêu thụ nước & điện trong các nhà máy bia Việt Nam và BAT
Việt Nam * BAT ** Tiềm năng tiết kiệm ở VN
Tiêu thụ nước
16 -24 m3/ m3 bia 4 -6 m3/ m3 bia 60-75%
Tiêu thụ điện
200-285 kWh/ m3 bia 120 kWh/ m3 bia 40-60%
Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán:
· Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao) và sử dụng các hóa chất độc hại.
· Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất.
· Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao.
· Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH.
2.1.2. Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn của quy trình công nghệ
Ø Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất
· Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn (trọng tâm
kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra chất thải. Sơ đồ này
cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn. Việc thiết lập sơ đồ
chính xác thường không dễ, nhưng lại là nhiệm vụ rất quan trọng quyết định đến sự
thông suốt của quá trình.
· Trong hình 3.2 mô tả một khuôn mẫu điển hình cho sơ đồ dòng của quá trình sản xuất.
kg
Nư
ớc thải m
3
Các thành phần:
kg
kg
Phát thải kg
Nhiệt thải kW
Ch
ất thải rắn:
kg
kg
kg
Sản phẩm:
kg
m
3
Dòng vào
(Input)
Dòng ra
(Output)
13/60
Cr
2
(SO
4
)
3
, Syntan, mu
ối,
HCOONa, Na
2
CO
3
, cất
chống vi khuẩn
Da
(ướp muối bảo quản)
Ngâm, rửa hồi tươi
Loại bỏ lông, ngâm vôi
Nạo thịt và xẻ
Khử vôi, làm mềm
Làm xốp (ngâm acid)
Thuộc da
Ép nước
Bào
Thuộc lại, nhuộm
và ăn dầu
Dịch chiết tannin,
syntan, chất màu,
(HCOO)2Ca, TiO2,
dầu, keo, H2O
Chất làm bóng bề
mặt
NT chứa bụi bẩn,
muối
H
2
S
NT có tính kiềm, chứa
lông, bụi, muối hữu cơ,
vôi, Na
2
S
Thịt và da rẻo
NH
3
NT có tính kiềm
NT acid loãng, chứa
muối
NT có tính acid,
chứa Cr
3+
, syntan,
mu
Hình 2.4. Sơ đồ nguyên nhân phát sinh chất thải
2.1.3. Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội (giải pháp) SXSH
Ø Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)
Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở:
· Sự động não, kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong nhóm.
· Tranh thủ ý kiến từ các cá nhân bên ngoài nhóm (người làm việc ở các dây chuyền
tương tự, các nhà cung cấp thiết bị, các kỹ sư tư vấn, ).
· Khảo sát công nghệ và thu thập thông tin về các định mức từ các cơ sở ở nước ngoài.
Phân loại các cơ hội GTCT cho mỗi quá trình/dòng thải vào các nhóm:
(1). Thay thế nguyên liệu
(2). Quản lý nội vi tốt hơn
(3). Kiểm soát quá trình tốt hơn
(4). Cải tiến thiết bị
(5). Thay đổi công nghệ
(6). Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ
(7). Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích
(8). Cải tiến sản phẩm
Chất thải sinh ra có
phải vì:
Tình tr
ạng của
2.1.4. Giai đoạn 4: Phân tích - Lựa chọn giải pháp SXSH
Ø Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
· Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH dự kiến đến
quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn, Ngoài ra, cũng cần phải liệt
kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH này.
· Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
ü Chất lượng sản phẩm.
ü Công suất.
ü Yêu cầu về diện tích.
ü Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt.
ü Tính tương thích với các thiết bị đang dùng.
ü Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng.
ü Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật.
ü Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Ø Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính khả thi về kinh tế là thông số quan trọng nhất để
đánh giá các cơ hội SXSH. Cần ưu tiên trước hết các cơ hội có chi phí thấp.
Các công việc cần làm:
· Thu thập số liệu về:
ü Các chi phí đầu tư (thiết bị, xây dựng/ lắp đặt, huấn luyện/đào tạo, khởi động, ngừng
sản xuất, ).
ü Chi phí vận hành.
ü Các khoản tiết kiệm/thu lợi (về tiêu thụ nguyên liệu, công lao động, tiêu thụ năng
lượng/nước, bán các sản phẩm, ).
· Tính toán kinh tế.
Sinh viên xem thêm phần tính toán cho đánh giá tính khả thi về kinh tế. 16/60
· Các hoạt động gì sẽ được tiến hành?
· Các hoạt động phải tiến hành như thế nào?
· Các nguồn tài chính và các nhu cầu về nhân lực để tiến hành các hoạt động?
· Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động?
· Giám sát các cải tiến bằng cách nào?
· Thời gian biểu?
17/60 Ví dụ: Với giải pháp thay đổi thiết bị, các nội dung chuẩn bị cụ thể gồm :
· Ghi ra các tính năng kỹ thuật chi tiết của thiết bị
· Chuẩn bị một kế hoạch xây dựng chi tiết
· So sánh và lựa chọn thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau
· Lập kế hoạch thích hợp để giảm thiểu thời gian lắp đặt
Ø Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Cần chú ý rằng để đạt được kết quả tối ưu thì việc đào tạo nguồn nhân lực nội bộ (cán bộ,
công nhân) không được phép bỏ qua mà phải xem là một công tác quan trọng. Nhu cầu đào tạo
phải được xác định trong khi đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật.
Để có thể áp dụng SXSH một cách hiệu quả và tự duy trì được thì cần phải thực hiện
phương pháp được thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó. Thực hiện trên cơ sở từng phần một
có thể đạt được ngay các kết quả ngắn hạn nhưng sẽ không duy trì được lâu.
Ø Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Việc giám sát và đánh giá nhằm tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch (nếu có) của kết quả
đạt được so với kết quả dự kiến và thông tin đến cấp quản lý để duy trì sự cam kết của họ với
SXSH.
Việc giám sát và đánh giá đạt được bằng cách so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện
giải pháp SXSH về tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, sự phát sinh chất thải,
trường nên nhiều người dân đã không mua sản phẩm của Vedan nữa thay vào đó họ
mua sản phẩm cùng loại của công ty khác không gây ảnh hưởng đến môi trường trong
khi sản xuất.
ü Giảm các vấn đề về pháp luật.
ü Ít bị phạt, bị kiểm tra hơn.
ü Quan hệ tốt với cơ quan quản lý môi trường, người dân xung quanh và người lao
động.
· Đối với môi trường:
ü Giảm áp lực đối với môi trường.
Ví dụ: Khi thực hiện SXSH thì lượng nguyên vật liệu, điện nước mà công ty sẽ ít hơn
tức ít khai thác tài nguyên, đồng thời lượng chất thải tạo ra cũng ít hơn nên giảm áp lực
cho môi trường.
Ø Khó khăn
· Trở ngại về kinh tế
ü Những khoảng đầu tư cho SXSH không mang lại lợi nhuận cao bằng những cơ hợi
đầu tư khác trong hiện tại.
ü Non nớt trong hoạt động tính toán chi phí nội tại và phân bố chi phí của công ty.
ü Yếu kém trong việc lập kế hoạch chi tiêu vốn nội tại và thủ tục phân bổ vốn của
công ty.
· Trở ngại về chính sách
ü Nhà nước chưa chú trọng đầy đủ đến SXSH trong chiến lược môi trường, công
nghệ và thương mại.
ü Sự bất cập của hệ thống quy phạm pháp luật. 19/60
· Trở ngại về tổ chức 20/60
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Mục đích – yêu cầu
Sau khi học xong sinh viên phải biết:
Ø Tính toán tính khả thi về kinh tế của dự án.
Ø Tính toán dòng vật chất.
Ø Sử dụng phương pháp trọng số để lựa phương án khả thi nhất.
Số tiết lên lớp: 5.0
Bảng phân chia thời lượng
STT Nội dung Số tiết
1
Đánh giá khả thi về kinh tế 2.0
2
Cân bằng vật chất và năng lượng 2.0
3
Phương pháp trọng số 1.0
Trọng tâm bài giảng
Ø Tính toán tính khả thi về kinh tế của dự án.
Ø Tính toán tiêu hao nguyên vật liệu.
Nội dung bài giảng
Giới thiệu
Như đã giới thiệu, biện pháp bảo vệ môi trường khả thi nhất là áp dụng sản xuất sạch
Hàng năm
Chi phí vận hành và thuế Doanh thu và tiết kiệm khi vận hành
Khác
Vốn lưu động Vốn lưu động
Ví dụ 2 về thời gian của các dòng tiền:
Kết thúc dự án
Giá trị còn lại
Doanh thu/tiết kiệm hàng năm
Chi phí/lãng phí hàng năm Năm 0:
Đầu tư ban đầu
Ví dụ 3 về phân tích dòng tiền bằng bảng (CF: Cash Flow)
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm Năm n
Dòng ra
I C
1
C
2
C
n
Dòng vào
(I: Invest, C: Cost, B: Benefit, CF: Cash flow)
Năm 1 Năm 2 Năm 3
Thời gian
22/60
ü Khái niệm về chiết khấu:
Khi chúng ta đầu tư cho một dự án, chúng ta có: một khoản đầu tư ban đầu hôm
nay và một loạt dòng tiền (vào-ra) trong tương lai.
Để có thể so sánh các dòng tiền ở các năm khác nhau, chúng ta cần quy đổi chúng
về cùng một mặt bằng giá trị tại một năm duy nhất. Cách đơn giản nhất là quy đổi các dòng
tiền của dự án về thời điểm hiện tại khi bắt đầu thực hiện dự án thông qua phương pháp
chiết khấu.
Công thức chiết khấu:
t
t
r
FV
PV
)1( +
=
PV (Present Value): Giá trị dòng tiền ở thời điểm gốc, tức là lúc bắt đầu dự án
FV
t
(Future Value): Giá trị dòng tiền trong năm t
r: Tỷ lệ chiết khấu (thường tính theo lãi suất ngân hàng)
t: Số năm từ khi bắt đầu dự án
Dòng tiền ròng hàng năm
Vốn đầu tư ban đầu
23/60
Thời gian hoàn vốn chiết khấu có chiết khấu của một dự án sẽ dài hơn thời gian hoàn
vốn giản đơn của nó.
Ví dụ thời gian hoàn vốn:
Một nhà máy bia đầu tư máy ép bia cặn để thu hồi bia. Chi phí đầu tư máy ép là
306.000 $. Hàng năm nhà máy tiết kiệm được 107.000 $.
Thời gian hoàn vốn đơn giản = 306.000/107.000 = 2,9 năm
Với tỷ lệ chiết khấu 12%:
- Hiện giá tiết kiệm năm thứ nhất = 107.000/(1+0,12) = 95535,7
- Hiện giá tiết kiệm năm thứ hai = 107.000/(1+0,12)
2
= 85299,7
- Hiện giá tiết kiệm năm thứ ba = 107.000/(1+0,12)
3
= 76160,5
- Hiện giá tiết kiệm năm thứ tư = 107.000/(1+0,12)
4
= 68000,4
- Tổng hiện giá tiết kiệm sau 3 năm = 256.996 $
- Tổng hiện giá tiết kiệm sau 4 năm = 324.996 $
Vậy thời gian hoàn vốn chiết khấu ~ 4 năm, dài hơn thời gian hoàn vốn đơn giản.
(2) Với các giải pháp có chi phí cao
Với các giải pháp có chi phí cao, cần phải chi tiết hơn - tức là phải tính đến lãi suất/chiết
khấu. Khi đó người ta thường dùng 3 tiêu chí sau:
a. Giá trị hiện tại ròng (NPV = Net Present Value).
o
n
t
t
t
r
C
C
r
B
11
)1()1(
> 0
Trong đó:
B
t
: Lợi ích năm thứ t
C
t
: Chi phí năm thứ t
C
o
: Chi phí đầu tư ban đầu
T: thời gian tính từ năm gốc
n: Vòng đời dự án
r: tỷ suất chiết khấu (hay lãi suất ngân hàng)
24/60
b. T s thu hi vn ni ti hay h s hon vn ni ti (IRR = Internal Rate of Return)
11
)1()1(
= 0
đ IRR phi ln hn lói sut ngõn hng r thỡ gii phỏp SXSH mi c thc hin v IRR
cng cao thỡ gii phỏp SXSH cng d chp nhn.
c. T s li ớch-chi phớ (BCR = Benefits Cost Ratio)
T s ny cho bit mi tng quan gia giỏ tr hin ti ca thu nhp (doanh thu) v giỏ tr
hin ti ca chi phớ (giỏ thnh).
BCR = =
ồ
ồ
=
=
+
+
+
n
t
t
o
n
t
t
t
r
Ct
C
r
B
1