CHƯƠNG 1 TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI KHUẨN TRONG XỬ LÝ NƯỚC - Pdf 14

1
Chương 1. TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI KHUẨN TRONG XỬ LÝ NƯỚC
 Mục đích – Yêu cầu
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm được:
− Sự phân hủy hợp chất hữu cơ carbon trong hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
− Quá trình loại bỏ nitrogen trong hệ thống xử lý nước thải
− Quá trình loại bỏ phosphate bằng biện pháp tăng cường sinh học
− Loại bỏ sinh học, chuyển hóa sinh học và hấp thụ sinh học các ion kim loại từ nước
thải bị ô nhiễm
− Phân hủy hiếu khí và kỵ khí các chất không có nguồn gốc sinh học
− Bổ sung vi sinh vật vào các bể xử lý nước thải để thúc đẩy phân hủy các chất không có
nguồn gốc sinh học
 Số tiết lên lớp: 8 tiết
 Bảng phân chia thời lượng
STT
Nội dung
Số tiết
1
Sự phân hủy hợp chất hữu cơ carbon trong hệ sinh thái tự nhiên và
nhân tạo
2
2
Quá trình loại bỏ nitrogen trong hệ thống xử lý nước thải
1
3
Quá trình loại bỏ phosphate bằng biện pháp tăng cường sinh học
1
4
Loại bỏ sinh học, chuyển hóa sinh học và hấp thụ sinh học các ion kim
loại từ nước thải bị ô nhiễm
2

O
6
+ 6 O
2
→ 6 CO
2
+ 6 H
2
O + Q
Quá trình phân huỷ hiếu khí:
- Nguồn cung cấp cơ chất bão hòa = điều kiện tải lượng cao
1 đvC cơ chất → 0,5 đvC CO
2
+ 0,5 đvC tế bào
- Nguồn cung cấp cơ chất giới hạn = điều kiện tải lượng thấp
1 đvC cơ chất → 0,7 đvC CO
2
+ 0,3 đvC tế bào
Quá trình phân huỷ kỵ khí:
1 đvC cơ chất → 0,95 đvC (CO
2
+ CH
4
) + 0,05 đvC tế bào
Phân bố năng lượng và sinh khối trong quá trình hô hấp glucose ở pH 7.
3
Hình 1.2: Phân bố năng lượng và sinh khối trong quá trình hô hấp glucose ở pH 7.0
Đánh giá tổng quát về sự chọn lựa hệ thống xử lý nước thải hiếu khí hay kỵ khí
Nếu thiết lập hệ thống xử lý nước thải cần lưu ý một số điểm :
- Xử lý kỵ khí nhìn chung không cho kết quả giá trị các chỉ tiêu ô nhiễm COD, BOD

90 g sinh khối
22 kJ / g
1980 kJ / Mol Glucose = 69%
Bảo tồn năng lượng
dưới dạng sinh hoá
44 kJ / Mol ATP
20 ATP → 880 kJ
Hô hấp 50 % =
1435 kJ
50 % = 1435 kJ
1Mol ATP
44 kJ
Thuỷ phân glucose
1391 kJ trong cơ chất
Tăng trưởng
19 Mol ATP
Nhiệt
890 kJ / Mol Glucose
= 31%
4
a. Vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm
b. Vi sinh vật, động vật không xương, thực vật
c. Động vật, thực vật, vi sinh vật
d. Tất cả đáp án trên
2. Hệ vi sinh vật được ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường gồm:
a. Vi khuẩn, xạ khuẩn và vi nấm
b. Vi khuẩn và virus
c. Vi khuẩn, xạ khuẩn và virus
d. Vi nấm, xạ khuẩn, vi nấm và virus
3. Quá trình cố định ……. thông qua quang hợp tạo thành sinh khối thực vật.

–COOH +
2
(H)
→ R
–CH
2
-COOH + NH
3
và khử bão hòa, R–CH
2
–CHNH
2
–COOH
→ R
–CH=CH–COOH + NH
3
Quá trình ammonia hoá các amino acid sẽ bị các vi khuẩn đồng hoá cho quá trình tăng
trưởng trong quy trình xử lý hiếu khí (tạo thành bùn thừa). Vi khuẩn: 50% protein, tỉ lệ nitơ
trong protein là 16%  Để tổng hợp thành 1 g sinh khối vi khuẩn, lượng N-ammonia cần tiêu
thụ vào khoảng 0,08 g.
2.2. Quá trình nitrate hóa ammonia
Nitrate hóa tự dưỡng
Vi khuẩn nitro hoá tự dưỡng là các vi sinh vật hiếu khí oxi hoá ammonia thành nitrite
Quá trình oxi hoá ammonia thành nitrite hay oxi hoá nitrite thành nitrate là các quá trình
tạo ra năng lượng dùng cho sự tăng trưởng tự dưỡng của các vi khuẩn nitro hoá.
CO
2
được đồng hoá qua chu trình Calvin.
Nitrate hóa dị dưỡng
Một vài loài vi khuẩn thuộc chi Arthrobacter, Flavobacterium và Thiosphaera có khả

2
+ 8H
+
+ 8e
-
Khử nitrate thành nitrite nhờ enzyme khử nitrate A gắn trên màng tế bào (a). Enzyme khử
nitrite gắn trên màng tế bào (b) xúc tác quá trình hình thành NO. Enzyme khử NO (c) và
enzyme khử N
2
O – nito dioxit (d) tạo ra N
2
.
2.4. Oxy hóa ammonia kị khí (Anamox®)
6
Hai loài vi khuẩn oxi hoá ammonia kỵ khí thuộc bộ Planctomycetales là Brocardia
anammoxidans và Kuenenia stuttgartiensis.
Trong quy trình Anamox: Ammonia bị oxi hoá  nitơ
Nitrite đóng vai trò chất nhận điện tử. Nitrite bị khử thành hydroxylamine
2 HNO
2
+ 4 XH
2
→ 2 NH
2
OH + 2 H
2
O + 4 X
Sau đó, phản ứng với ammonia tạo thành hydrazine (N
2
H

a. Hiếu khí – hiếu khí
b. Hiếu khí - kỵ khí
c. Kỵ khí – kỵ khí
d. Kỵ khí – hiếu khí
Hướng dẫn trả lời:
4. B 5. B
3. QUÁ TRÌNH LOẠI PHOSPHATE BẰNG BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SINH HỌC
[1 tr 44;47]
Trong tế bào vi khuẩn tích luỹ polyphosphate (12%), vi khuẩn không tích luỹ phosphate (1
– 3%).
Acinetobacter sp.  quá trình hô hấp β-hydroxybutyrate  thu năng lượng cho quá trình
tăng trưởng, duy trì hoạt động sống, quá trình tạo glycogen và quá trình trùng hợp phosphate
hấp thu trong nước thải.
Các vi khuẩn tích luỹ polyphosphate trải qua các điều kiện môi trường kỵ khí và hiếu khí
theo trình tự. Photpho được xử lý một phần vào tạo tế bào vsv, một phần tạo năng lượng và số
khác là các chất sinh ra như acid béo hữu cơ.10 30% photpho được khử trong quá trình khử
BOD.
Trong điều kiện kỵ khí, sulfate bị khử thành sulfide, một lượng nhỏ sulfide cần thiết cho sự
tăng trưởng của vi khuẩn nhưng sẽ gây độc cho vi khuẩn nếu tồn tại dưới dạng H
2
S ở hàm
7
lượng cao. pH kiềm nhẹ trong điều kiện kỵ khí, hầu hết sulfide kết tủa dưới dạng sulfide kim
loại nặng, do đó, không gây độc cho vi sinh vật và môi trường.
4. XỬ LÝ CÁC ION KIM LOẠI TỪ NƯỚC THẢI BỊ Ô NHIỄM [1 tr 47;51]
Hầu hết các thành phần vô cơ trong nước thải tồn tại ở dạng hoà tan hoặc ion. Nhiều ion
dương và ion âm ở hàm lượng vết là các chất vi lượng thiết yếu cho sự tăng trưởng của vi
khuẩn.
Các chất ô nhiễm ion kim loại trong nước thải có thể được loại bỏ nhờ vi sinh vật thông
qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trạng thái oxi hoá khử của các ion kim loại hoặc thông

9. Trình bày sự phân huỷ các hợp chất carbon hữu cơ trong hệ sinh thái tự nhiên và nhân
tạo?
Hướng dẫn trả lời
Các con đường chính:
 phân hủy/khoáng hoá hoàn toàn hoặc một phần các hợp chất hữu cơ và hữu cơ sinh
học trong tự nhiên hoặc trong môi trường nhân tạo chính
là các quá trình dị hoá của vi sinh vật, tảo, nấm men và vi nấm.
Quá trình phân huỷ sinh học xảy ra trong điều kiện:
−Có sự hiện diện của oxy phân tử thông qua hô hấp,
−Trong điều kiện không đủ oxy thông qua việc khử nitrate,
−Hoặc trong điều kiện kỵ khí thông qua quá trình tạo methane và sulfide.
Sau khi được hấp thu, quá trình phân huỷ sẽ xảy ra bên trong tế bào thông qua các quá
trình:
−Thuỷ phân glucose (đường, đường đôi, glycerol)
−Thuỷ phân kết hợp với khử amin (amino acid, oligopeptide)
−Thuỷ phân kết hợp với oxi hoá dạng  (phospholipid, acid béo mạch dài).
Quá trình trao đổi chất trong tế bào  chu trình tricarboxylic acid (TCA).
Quá trình hô hấp của các vật chất hữu cơ:
C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
→ 6 CO
2
+ 6 H
2

 Bảng phân chia thời lượng
STT
Nội dung
Số tiết
1
Giới thiệu
1
2
Các nguyên tắc của phân hủy bởi vi khuẩn
Các khả năng phân hủy của nấm
2
3
Các khía cạnh tổng quát của các quá trình phân hủy kỵ khí
2
4
Các phản ứng “chủ đạo” của sự phân hủy kỵ khí của một số hợp
chất hữu cơ nhất định
1
5
Câu hỏi thảo luận
2
 Trọng tâm bài giảng
Các nguyên tắc phân hủy của vi khuẩn và nấm
Quá trình phân hủy kỵ khí và hiếu khí
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. GIỚI THIỆU [1 tr 269; 271]
Phân hủy sinh học là quá trình oxy hoá, sự hoạt hoá và gắn oxy vào phân tử chất ô nhiễm
là những quá trình enzyme. Enzyme chìa khoá là oxygenase và peroxidase. Bước tấn công đầu
tiên vào chất ô nhiễm hữu cơ xảy ra bên trong tế bào.
Con đường phân huỷ diễn ra từng bước một:

liên kết với sinh trưởng vi sinh vật.
11
Sản phẩm của quá trình là tạo cơ chất của quá trình chuyển hóa năng lượng và sinh tổng
hợp sinh khối tế bào:
- Tổng hợp amino acid và protein cần nguồn nitơ và lưu huỳnh
- Nucleotides hay nucleic acid cần nguồn phospho
- Thành tế bào cần chất đường
2.3. Đa dạng của các hợp chất vòng thơm - Các quá trình dị hóa đồng nhất.
Những hợp chất thơm như: benzen, toluen,
ethylbenzen và xylen (BTEX) và naphtalen: nhiên liệu
và dung môi công nghiệp. Các cơ thể sinh học cũng
tạo ra một lượng lớn các hợp chất vòng thơm (các
amino acid dạng vòng, các phenol, hydroquinone/
quinone…)
Cometabolism là dạng chuyển hóa một chất
không có giá trị dinh dưỡng khi có mặt cơ chất sinh
trưởng là dạng khá phổ biến trong vi sinh vật.
 Một vi sinh vật sinh trưởng trong một nguồn
cơ chất nào đó có khả năng oxi hóa một cơ chất thứ
hai (co-substrate). Cơ chất thứ hai này không bị đồng
hóa nhưng sản phẩm của nó có thể là cơ chất cho loài
vi sinh vật khác có trong hỗn hợp vi sinh.
Về mặt nguyên tắc, tính bền vững của các hợp
chất ô nhiễm hữu cơ tăng lên cùng với mức độ halogen hóa.
Vi khuẩn kị khí đóng vai trò quan trọng trong việc khử các hợp chất xenobiotic chứa clo:
Khử halogen giảm bậc halogen, vô cơ hóa bởi các vi khuẩn hiếu khí.
Câu hỏi hiểu bài:
1. Bước tấn công đầu tiên vào chất ô nhiễm hữu cơ xảy ra bên trong tế bào là:
a. Quá trình oxy hoá
b. Quá trình khử

2
) trong chu trình chuyển hoá
tricarbocylic axit (Krebs).
3.2. Các hợp chất vòng thơm
Nấm mốc và nấm men có khả năng sử dụng các hợp chất hydrocarbon thơm làm cơ chất
để sinh trưởng Khả năng chuyển hoá theo kiểu đồng chuyển hoá
Penicillium frequentants: Phenol chuyển hoá hoàn toàn thành sinh khối, khí carbonic và
nước. Phenol chứa clo thành dạng catechol (như là sản phẩm cuối cùng).
3.3. Khả năng phân hủy của nấm đảm
Hệ thống enzyme phân hủy lignin, cellulose và lignin là dạng hợp chất carbon vòng
thơm phổ biến nhất. Lignin là chất keo gắn chặt mạch cellulose và hermicellulose, ngăn cản vi
sinh phân huỷ gỗ và bảo vệ hợp chất đường dễ bị phân hủy.
Nấm đảm có một hệ thống enzyme phân huỷ lignin hiệu quả, gọi tên là nấm trắng hoại
gỗ (white rot fungi). Tiêu biểu là Trametes versicolor, Pleurotus ostreatus, Nematoloma
13
flrowardii và những loài phân huỷ rác thải Agaricus bisporus, Agrocybepraecox và Stropharia
coronilla.
Lignin phân hủy không là nguồn carbon và năng lượng để nấm sinh trưởng. Nguyên lý
phân hủy là đồng chuyển hóa: cơ chất sinh trưởng là hầu hết các chất đường sinh ra từ phản ứng
thủy phân hemicellulose. Enzyme dạng oxydoreductase (phân rã lignin): peroxidase và laccase
 xúc tác và tấn công lignin theo cơ chế không đặc trưng.
Câu hỏi hiểu bài:
4. Nhóm vi nấm gồm cả:
a. Nấm men và nấm mốc
b. Nấm men và nấm mũ
c. Tất cả các loại nấm
d. Xạ khuẩn và vi khuẩn
5. Nấm men có khả năng phân huỷ sinh học các hợp chất béo như dầu thô và các sản phẩm
dầu mỏ, ………. là thích hợp với hầu hết vi nấm.
a. C10-C20

Phản ứng của carbon áp cuối tạo nên bởi phân tử fumarate và dạng trung gian alkyl
succinate
Các hydrocarbon không bão hoà  hydrate hóa tạo  rượu  phân hủy hoàn toàn.
5.2. Sự phân hủy các chất hữu cơ chứa halogen
Khử halogen thông qua phản ứng oxy hoá, thuỷ phân, hoặc khử. Đối với vi khuẩn kị khí
là phản ứng khử thế halogen.
Phản ứng khử loại bỏ halogen: điện tử xuất phát từ phân tử hydrogen, formate… được
chuyển đến cơ chất chứa clo để tạo thành chất hữu cơ ở dạng khử và ion Clo (Cl
-
)
Một số trường hợp, phản ứng oxi hóa khử có thể hình thành năng lượng chuyển hoá
thông qua chuỗi hô hấp.
Sự phân huỷ kị khí xử lý một số chất thải hữu cơ, sản phẩm thường là CH
4
và CO
2

năng lượng hoặc cơ chất cho các quá trình sinh tổng hợp.
Hợp chất một nhân thơm bị phân huỷ kị khí khá hiệu quả nếu trong cấu trúc có chứa các
nhóm thế: carboxyl, hydroxyl, methoxyl, amino, hoặc methyl.
Sự phân huỷ kị khí những hợp chất béo và thơm chứa halogen bị khử loại halogen hiệu
quả hơn hiếu khí, đặc biệt hợp chất chứa nhiều halogen.
ÔN TẬP
CÂU HỎI TRÊN LỚP
7. Bước tấn công đầu tiên vào chất ô nhiễm hữu cơ xảy ra bên trong tế bào là:
a. Quá trình oxy hoá
b. Quá trình khử
c. Quá trình quang hợp
d. Quá trình hô hấp
8. Sự hoạt hoá và gắn oxy vào phân tử chất ô nhiễm là những quá trình enzyme, các

Sau khi học xong chương này sinh viên nắm được
Các kỹ thuật xử lý đất ô nhiễm: hóa, hóa lý, sinh…
Xử lý đất ô nhiễm và tái sử dụng đất
Kỹ thuật chất đống/luống
 Số tiết lên lớp: 7 tiết
 Bảng phân chia thời lượng
STT
Nội dung
Số tiết
1
Các quá trình nhiệt
Các quá trình hóa - lý
1
2
Quá trình sinh học
Thải bỏ
1
3
Tái sử dụng đất sau xử lý
Các nguyên tắc của kỹ thuật chất đống/luống
1
4
Các kỹ thuật chất đống khác
Hiệu quả và kinh tế
1
5
Câu hỏi thảo luận
3
 Trọng tâm bài giảng
Các quá trình sinh học xử lý ô nhiễm môi trường

trên.
4. XỬ LÝ SINH HỌC [1 tr 346; 350]
Vi sinh vật đất chuyển hóa chất ô nhiễm thành các thành phần chính là khí carbonic
(hydrocacbon), nước và sinh khối. Một số chất ô nhiễm có thể bị cố định bởi thành phần mùn
trong đất. Sự phân hủy xảy ra cả trong điều kiện hiếu khí (chủ yếu) và kị khí.
Hiệu qủa xử lý sinh học là phải tối ưu hóa điều kiện cho các vi sinh vật: cung cấp oxy,
thành phần nước, pH…Để kích thích hoạt tính sinh học, cần làm đồng nhất đất, cung cấp không
khí, ẩm độ, nhiệt độ, thêm chất dinh dưỡng và cơ chất hoặc cấy thêm vi sinh vật.
So với quá trình xử lý bằng phương pháp hóa lý, xử lý sinh học ít tốn kém về năng lượng
nhưng đòi hỏi thời gian kéo dài.
4.1. Quá trình xử lý sinh học bên ngoài
Những bước xử lý:
1. Tiền xử lý bằng cơ học
2. Thêm nước, dinh dưỡng, cơ chất và vi sinh vật
3. Xử lý sinh học
18
Hình 3.1: Quá trình xử lý hóa lý ex-situ
4.2. Quá trình xử lý sinh học tại chỗ
Khả năng của vi sinh vật phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ tồn tại tự nhiên trong môi trường
là cơ sở cho quá trình làm sạch bằng con đường sinh học bằng chính bản thân vi sinh tại chỗ.
Trong điều kiện môi trường thuận lợi, những quá trình tự làm sạch chủ yếu được sử
dụng như là phương pháp để theo dõi.
Điều kiện giới hạn hoặc không kích hoạt sinh học thì quá trình phân hủy tự nhiên có thể
không tiến triển. Do vậy, quá trình tự làm sạch bắt buộc phải đưa vào chương trình quan trắc.
Câu hỏi hiểu bài:
1. Remediation là:
a. Phương thức để làm giảm hàm lượng chất ô nhiễm hay khử độc
b. Tạo những rào cản bảo để vệ môi trường
c. Tập hợp các chất ô nhiễm hay chất độc vao một khu vực cố định
d. Chọn lựa một phương pháp xử lý chất ô nhiễm hay khử độc mà không quan

• Nồng độ chất ô nhiễm còn lại chút ít
• Các chất hữu cơ có nguồn gốc từ vật liệu hữu cơ thêm vào (như compost, cành lá cây,
vụn gỗ…) đất, sau xử lý sinh học đất có khả năng tái sử dụng.
Thích hợp để san lấp hoặc dùng cho nông nghiệp.
7. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KỸ THUẬT CHẤT ĐỐNG/LUỐNG [1tr 356; 360]
Là một kỹ thuật bên ngoài (ex situ)
Thử nghiệm khả năng phân huỷ sinh học bằng những phương pháp chuẩn hoá trong
phòng thí nghiệm.
Phân loại những vật liệu không có khả năng phân huỷ sinh học như plastic, kim loại, đá,
sỏi có kích thước 40-60 mm.
20
Hình 3.4: Xử lý đất bằng sinh học theo công nghệ Terraferm
Quá trình xử lý kết thúc khi đất có thể được sử dụng như đất sạch.
Thời gian của mỗi quá trình xử lý khá là khác nhau tuỳ thuộc vào loại và nồng độ chất ô
nhiễm, giá trị phải đạt cũng như chất lượng đất.
Sau quá trình xử lý bằng kỹ thuật chất đống, đất đã xử lí có thể dùng như đất mặt làm
phong cảnh hoặc chôn lấp (không chứa đá sỏi lớn, mịn, giàu dinh dưỡng và chất mùn.
Câu hỏi hiểu bài:
4. Các chất hữu cơ như compost, cành lá cây,vụn gỗ hoặc rơm có thể sử dụng trong xử lý
đất ô nhiễm như là:
a. Đơn thuần là vật liệu xốp
b. Nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho vi sinh vật phát triển
c. Nguồn dinh dưỡng, hệ vi sinh vật và vật liệu xốp
d. Bổ sung hệ vi sinh vật tự nhiên vào quá trình xử lý
Hướng dẫn trả lời:
4. C
8. CÁC KỸ THUẬT CHẤT ĐỐNG KHÁC [1 tr 360; 364]
Những công nghệ đầu tiên đã được sử dụng ở mức độ lớn là xử lý đất bằng phương pháp
sinh học ở dạng chất đống lắp đặt hở với thiết bị quay vòng nước.
Chất dinh dưỡng và các chất phụ gia có khả năng hoà tan khác được trộn chung với nước

đất):
1) Chiều cao có thể lên đến 40 cm, mặt bằng lớn
2) Chiều cao thông thường từ 0.8- 3.0 m, tương tự như làm phân compost
3) Xử lý phân đoạn đất nhẹ (sét và phù sa) chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao.
4) Oxy cung cấp bằng cách cào, trộn… mỗi khoảng thời gian nhất định
5) Hệ thống khô có thể vận hành không cần thổi khí
6) Oxy cung cấp qua hệ thống thông khí hoặc trao đổi khí thải
Chọn đáp án phù hợp:
a. 1 và 4
b. 2 và 6
c. 1 và 5
d. 1, 2, 3, 4, 5 và 6
6. Đáp án nào sau đây phù hợp với kỹ thuật xử lý sinh học kiểu Đống ủ ?
1) Chiều cao có thể lên đến 40 cm, mặt bằng lớn
2) Chiều cao thông thường từ 0.8- 3.0 m, tương tự như làm phân compost
3) Xử lý phân đoạn đất nhẹ (sét và phù sa) chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao.
4) Oxy cung cấp bằng cách cào, trộn… mỗi khoảng thời gian nhất định
5) Hệ thống khô có thể vận hành không cần thổi khí
6) Oxy cung cấp qua hệ thống thông khí hoặc trao đổi khí thải
Chọn đáp án phù hợp:
a. 1 và 3
b. 2 và 5
c. 5 và 6
d. 1, 2, 3, 4, 5 và 6
7. Đáp án nào sau đây phù hợp với kỹ thuật xử lý sinh học kiểu Bể phản ứng (pha rắn hay
nhão)?
1) Chiều cao có thể lên đến 40 cm, mặt bằng lớn
2) Chiều cao thông thường từ 0.8- 3.0 m, tương tự như làm phân compost
3) Xử lý phân đoạn đất nhẹ (sét và phù sa) chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao.
4) Oxy cung cấp bằng cách cào, trộn… mỗi khoảng thời gian nhất định

Quá trình xử lý kết thúc khi đất có thể được sử dụng như đất sạch.
Thời gian của mỗi quá trình xử lý khá là khác nhau tuỳ thuộc vào loại và nồng độ chất ô
nhiễm, giá trị phải đạt cũng như chất lượng đất.
BÀI TẬP TỔNG HỢP
10. Anh (chị) hãy thiết kế quy trình xử lý đất ô nhiễm dầu máy?
11. Anh (chị) hãy trình bày các nhóm vi sinh vật và các phương pháp có thể xử lý đất ô
nhiễm?
24
Chương 4: XỬ LÝ Ô NHIỄM TẠI CHỖ (IN-SITU)
 Mục đích – Yêu cầu
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm được:
- Kỹ thuật xử lý đất và nước bị ô nhiễm tại chỗ
- Các kỹ thuật xử lý điển hình: Xử lý ô nhiễm cho đất không bão hòa (Bioventing); Xử lý ô
nhiễm ở vùng đất bão hòa; Thủy lực xoay vòng; Kỹ thuật sục khí (Biosparging) và Chiết hút
chân không (Bioslurping)….
 Số tiết lên lớp: 7 tiết
 Bảng phân chia thời lượng
STT
Nội dung
Số tiết
1
Giới thiệu
1
2
Điều tra khảo sát
1
3
Các kỹ thuật xử lý:
- Xử lý ô nhiễm cho đất không bão hòa
(Bioventing)

2. Các yếu tố ảnh của công nghệ Kích hoạt sinh học (biostimulation )là:
(1) Thêm dinh dưỡng
(2) Tạo điều kiện môi trường thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm, pH…
(3) Thêm vi sinh vật: nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và tự nhiên
(4) Đáp ứng nhu cầu oxy và chất cho nhận điện tử
Chọn đáp án đúng:
a. 1, 2 và 3
b. 2, 3 và 4
c. 1, 2, 3 và 4
d. 1, 2 và 4
3. Yếu tố chính của công nghệ Tăng cường sinh học (bioaugmentation)là:
(1) Thêm dinh dưỡng
(2) Tạo điều kiện môi trường thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm, pH…
(3) Thêm vi sinh vật: nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và tự nhiên
(4) Đáp ứng nhu cầu oxy và chất cho nhận điện tử
Chọn đáp án đúng:
a. 1 và 2
b. 3

Trích đoạn Nguồn dinh dưỡng cho các cơ quan thực vật trong quá trìn hủ sinh trưởng tốt hơn. KỸ THUẬT LÀM SẠCH KHÍ THẢI BẰNG BIỆN PHÁP SINH HỌC [1 tr 517;519] CÁC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA SỰ TINH SẠCH KHÍ THẢI SINH HỌC [1 tr 544;549]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status