Luận văn
Đánh giá tác động môi trường khai thác mỏ đá
Đồng Nai, tháng 12 năm 2006
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
Đồng Nai, tháng 12 năm 2006
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Trang
Mở đầu 4
Chương I Mô tả tóm tắt dự án 7
Chương II Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội 23
Chương III Đánh giá các tác động môi trường 39
Chương IV Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng
phó sự cố môi trường.
54
Chương V Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường 64
Chương VI Chương trình quản lý và giám sát môi trường 66
Chương VII Dự toán kinh phí cho các công trình môi trường 69
Chương VIII
Tham vấn ý kiến cộng đồng 73
Chương IX Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá 74
Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:
- Trên cơ sở các biện pháp, công suất khai thác của dự án đầu tư khai thác,
cơ sở hiện trạng môi trường nền của khu mỏ, Báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các
tác động môi trường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường xung quanh.
- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà
dự án gây ra cho môi trường trong khu vực.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý
một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường của khu vực dự án nói riêng, cũng như trong khu vực.
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường cảnh quan
khu mỏ sau khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ.
2. Các căn cứ pháp lý để lập Báo cáo ĐTM:
a. Các văn bản pháp quy, pháp lý
+ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2006.
+ Luật Khoáng sản được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 20/03/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
+ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Khoáng sản;
+ Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 105/2005/TT-BTC
ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện phí bảo vệ môi
tỉnh Đồng Nai.
b. Cơ sở về kỹ thuật để lập Báo cáo ĐTM.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Điều chỉnh nâng công
suấtmo3 đá Tân Bản đạt 1.000.000m
3
đá thành phẩm/năm” và Quyết phê duyệt số
1443/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2004.
- Báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Tân Bản, phường Bửu
Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và Quyết định phê chuẩn số 5228/QĐ-UBND
ngày 29/05/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức -
60m mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
với công suất khai thác 1.800.000m
3
/năm và Quyết định phê duyệt của Giám đốc
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
- Các kết quả phân tích mẫu tại khu vực thực hiện dự án.
- Các tài liệu thực tế về điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực.
3. Tổ chức thực hiện ĐTM.
Để thực hiện báo cáo ĐTM này, chủ dự án là Công ty TNHH một thành
viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa đã ký Hợp đồng kinh tế số
512/HĐKT ngày 17/02/2006 với Công ty TNHH Tư vấn VEDA lập bản Báo cáo
này.
Đơn vị tư vấn : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VEDA.
Do ông : Đoàn Sinh Huy làm Giám đốc.
Địa chỉ liên hệ : 54/14 đường Bạch Đằng, phường 2, quận Tân Bình,
Thành phố Hồ chí Minh.
Điện thoại : (08) 8453130 Fax: (08) 8453130
Hòa.
Do ông : Trịnh Hoàng Ân làm Giám đốc.
Địa chỉ liên lạc : K4/79C Tân Bản – Bửu Hòa - Biên Hòa – Đồng Nai.
Điện thoại
: 061.850058 Fax : 061.859917
III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC DỰ ÁN. (Xem hình vẽ số 1)
1. Vị trí địa lý:
Khu mỏ thuộc ấp Tân Bản, Phường Bửu Hoà, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
cách trung tâm TP. Biên Hoà khoảng 4 km về phía Nam và cách quốc lộ 1K
khoảng 1km về phía Đông.
* Biên giới phía trên:
Vùng mỏ được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác số
5642/QĐ.CT.UBT ngày 18/11/2004 được giới hạn bởi các điểm góc:
Bảng I.1:Tọa độ các điểm góc
Hệ UTM Hệ VN2000
(Kinh tuyến trục 107
o
45', múi chiếu 3
o
)
Điểm góc
X (m) Y (m) X (m) Y (m)
1 12.07.544 6.98.390 12.07.906 3.97.229
2 12.07.605 6.98.414 12.07.966 3.97.253
3 12.07.716 6.98.929 12.08.073 3.97.769
4 12.07.229 6.98.725 12.07.588 3.97.561
Diện tích : 12,8 ha.
* Biên giới đáy khai trường kết thúc :
- Giới hạn ở mức -60m
trạng)
Mỏ đá Tân Bản hiện đã khai thác sâu nhất tới mức -45m. Chồng ghép trên
Bản đồ kèm theo Giấy phép khai thác số 2218/QĐ.CT.UBT của Chủ tịch Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh Đồng Nai ngày 08 tháng 6 năm 2004, khu vực moong nằm ngoài
biên giới cấp phép với diện tích là 9ha (do công ty Bihimex khai thác trước đây).
Khu vực khai thác đúng trong biên giới cấp phép có diện tích 4,8ha.
Như vậy khu vực mỏ Tân Bản theo giấy phép mới có hiện trạng tiếp giáp
liên tục với moong khai thác đã mở. Bao gồm các khu vực cụ thể như sau:
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu mức -20 (so với mực thuỷ chuẩn) có
diện tích là 30.178m
2
. Khu vực này đã đạt tới độ sâu thiết kế kết thúc khai thác.
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu từ mức -3 tới mức – 5, có diện tích là
17.885m
2
. Khu vực này đã bóc hết tầng phủ.
+ Phần còn lại có diện tích 80,540m
2
chưa khai thác (chưa tác động). Địa
hình khu vực này khá đơn giản: có dạng gò đồi thoải, thấp. Đất chủ yếu trồng cây
tràm, không có dân cư sinh sống. Độ cao thay đổi từ +4m tới +11m (độ cao tuyệt
đối).
Vùng mỏ đá tuf đaxit Tân Bản là vùng khai thác vật liệu xây dựng. Hiện
nay một phần mỏ đã được khai thác xuống mức – 45m ở vùng phía Tây, còn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
vùng phía Đông chưa khai thác vẫn còn thảm thực vật là vùng cây tràm và bụi
cây nhỏ.
Mỏ Tân Bản đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp phép khai thác theo qui
định của Luật Khoáng sản với sản lượng khai thác qua các năm như sau:
3
/năm.
IV. CÔNG SUẤT, TUỔI THỌ CỦA DỰ ÁN.
1. Trữ lượng đá:
* Trữ lượng địa chất:
Căn cứ vào Báo cáo kết quả thăm dò mỏ tuf đaxit Tân Bản đã đựơc Hội
đồng thẩm định thông qua và đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại văn bản
số 5228/QĐ-UBND ngày 29/05/2006, trữ lượng mỏ đá Tân Bản trên diện tích
12,8ha như sau :
- Trữ lượng đá tuf đaxit, cấp C
1
: 5.709.000 m
3
(tính đến tháng 12/2005).
- Khối lượng đất bóc :1.187.000 m
3
- Hệ số bóc trung bình : K
tb
= 0,2 m
3
đất/m
3
đá
* Khối lượng làm bờ trụ bảo vệ
Bảng I.3: Bảng tính toán khối lượng trụ bảo vệ
STT Tên mặt Khoảng cách Diện tích mặt cắt, m
2
Khối lượng trụ bảo vệ, m
3
- Các ngày nghỉ chủ nhật : 52 ngày
- Số ngày nghỉ lễ, tết theo luật định : 8 ngày
- Dự phòng nghỉ do thời tiết, mất điện : 15 ngày
Số ca làm việc trong ngày :
- Bộ phận văn phòng và công trường khai thác : 1 ca.
- Công trường chế biến : 2 ca.
- Bộ phận bảo vệ : 3 ca.
- Số giờ làm việc trong một ca : 8 giờ.
b. Công suất thiết kế:
+ Đá thành phẩm: : 1.800.000 m
3
Tương ứng + Đá nguyên khai : 2.250.000 m
3
(hệ số chế biến: 1,25)
+ Đá nguyên khối : 1.500.000 m
3
(hệ số nở rời: 1,5)
c. Tuổi thọ của mỏ :
Được tính toán như sau: T = T
cb
+ T
kt
+ T
đ
, năm
Trong đó:
+ T
cb
- là thời gian cho các công tác xây dựng cơ bản. Hiện nay mỏ Tân
V. MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN.
1. Hệ thống khai thác:
Mỏ đá xây dựng Tân Bản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
a. Mở vỉa:
Tận dụng hệ thống mở vỉa sẵn có của mỏ Tân Bản để giảm được
khối lượng, thời gian XDCB để nhanh chóng đưa mỏ vào hoạt động.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
* Hệ thống các công trình mở vỉa bao gồm:
- 2 hệ thống hào ngoài bán hoàn chỉnh (hào vận chuyển chính ), nối trực tiếp
từ khai trường lên mặt bằng chế biến.
- Nối giữa các tầng và hào vận chuyển chính bằng các hào tạm thời.
- Tạo đường hào tạm thời để bóc lớp đất tầng phủ.
Bảng I.4: Các thông số 2 tuyến đường hào vận chuyển chính
TT Các thông số ĐVT Giá trị
1 Chiều dài mỗi tuyến m 450
2 Bề rộng mặt đường m 15
3 Độ dốc dọc % 10
4 Dốc ngang mặt đường % 2
5 Góc dốc vách taluy đào độ 60
5 Bán kính quay vòng nhỏ nhất m 30
* Khối lượng các công tác mở vỉa: Khối lượng Công tác mở vỉa bao gồm
chủ yếu bóc tầng đất và tầng đá phong hoá khu vực phía Đông mỏ trên diện tích
2,8 ha.
Bảng I.5: Khối lượng công tác mở vỉa
TT Nội dung công việc ĐV Khối lượng Ghi chú
1 Khoan nổ mìn làm đường vận chuyển chính m
3
96.000 Đã thực hiện
độ 45
60
2 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc: - Trong đất độ 45
- Trong đá độ 65 -70
3 Chiều cao tầng m 10
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
TT Thông số ĐVT Gía trị
4 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu m 45
5 Chiều rộng đai bảo vệ m 3,5
6 Chiều dài tuyến công tác m 142
7 Chiều rộng dải khấu m 17,5
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hình 2: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC ĐÁ
ào 1.2 m
3
Bóc tầng bán
phong hoá bằng
khoan nổ mìn.
Khoan khai thác
bằng khoan lớn
102
Nổ mìn làm tơi
bằng phương
pháp nổ vi sai
Xử lý đá lớn
bằng búa đập
thủy lực
Xúc đá nguyên
liệu bằng máy đào
1,2 m
3
Vận tải từ gương
khai thác lên khu
chế biến bằng Ôtô tự
đ
ổ
15 T
Nghiền sàng đá bằng
bộ nghiền sàng liên
hợp. Công suất >150
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
-
M
ấ
t h
ệ
th
ự
c v
ậ
t hi
ệ
n
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Chất thải rắn (đất, đá)
-
Ch
ấ
n
đ
ộ
ng
đ
ấ
t khi n
ổ
- Nước thải
- Chất thải rắn
(đất)
ư
ờ
ng
Bụi, tiếng ồn,
đá văng
T/đ
đến
mt
T/đ
đến
mt
T/đ
đến
mt
T/đ
đến
mt
T/đ
đến
mt
T/đ
đến
mt
T/đ
tương
Thuốc
nổANFO
1 Sức công phá mm 12 -14 12 - 14
2 Khả năng công nổ ml 280 – 310 280 -320
3 Tốc độ nổ m/s 3500 – 3700 3300 -3500
4 K/c truyền nổ cm 4 -6
5 Mật độ nạp thỏi thuốc g/cm
3
1.08 -1.25
6 Khả năng chịu MT nước giờ 12 0
7 Thời gian bảo quản Tháng 6 3
Ngoài ra, 2 loại thuốc nổ trên có mức cân bằng Ôxy bằng 0 do đó khi nổ
mìn không thải vào môi trường các sản phẩm khí nổ có tính độc hại như CO và
NO
Bảng I.8:Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn
TT CÁC THÔNG SỐ KÍ HIỆU ĐVT GIÁ TRỊ
1 Chiều cao tầng khoan nổ H m 10
2 Đường kính lỗ khoan d mm 102
3 Đường cản chân tầng W m 3,5
4 Khoảng cách hàng khoan a m 3,5
5 Khoảng cách lỗ khoan b m 3,5
6 Chỉ tiêu thuốc nổ q kg/m
3
0,45
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
TT CÁC THÔNG SỐ KÍ HIỆU ĐVT GIÁ TRỊ
7 Chiều sâu lỗ khoan L
LK
đập không khí: - Công trình
- Người
R
kk
m
200
300
Phương pháp nổ mìn :
Căn cứ văn bản số 6186/UBND-CN ngày 29/9/2005 của UBND tỉnh Đồng
Nai và văn bản số 1078/SCN-VLN của Sở Công Nghiệp, hiện nay tại mỏ đá Tân
Bản chủ yếu áp dụng phương pháp nổ mìn phi điện. Đây là các phương pháp tối
ưu, đảm bảo an toàn trong thi công và giảm các tác động xấu đến môi trường: như
giảm chấn động, đá văng đồng thời mang lại hiệu quả cao.
Nội dung phương pháp :
+ Vật liệu nổ công nghiệp sử dụng gồm :
- Thuốc nổ (AnFo, Nhũ tương )
- Kíp vi sai phi điện
- Dây dẫn tín hiệu.
- Mồi nổ VE05, MN04, MN31
- 01 kíp vi sai điện
+ Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan được nạp liên tục hoặc phân đoạn theo
thiết kế hộ chiếu nổ mìn.
+ Để khởi nổ lượng thuốc trong lỗ khoan, sử dụng 2 kíp xuống lỗ (01 kíp
phía dưới đáy lỗ khoan và 01 kíp phía trên) và 2 kíp trải mặt cùng thời gian vi sai
(loại 17ms, 25 ms hoặc 42 ms).
+ Nguồn sóng kích nổ phát từ kíp điện trên bề mặt, truyền qua dây dẫn tín
hiệu, kíp trên mặt, xuống khởi nổ kíp xuống lỗ + khối mồi nổ trong lỗ khoan làm
nổ lượng thuốc chính.
402
335
377
310
352
285
268
201
318
251 276
Hình 4: SƠ ĐIỀU KHIỂN NỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SAI PHI ĐIỆN
209
276
343
159
92
25
117 92 67 42 17
184 159 109
84
318
251
293
226
268
201
134
243
176
218
công trình xung quanh.
- Do kíp nạp trong lỗ được khởi nổ bằng tín hiệu sóng kích nổ, không chịu
tác dụng của dòng điện do vậy rất an toàn trong thi công, đặc biệt trong điều kiện
mùa mưa có dòng điện dò và dòng điện tản mạn trong môi trường đất đá.
Thiết bị khoan:
-Thiết bị sử dụng là máy khoan hiệu TAMROCK CHA 660. Với các đặc
tính kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng I.9 : Đặc tính kỹ thuật máy khoan
TT Thông số kỹ thuật ĐVT Giá trị Ghi chú
1 Trọng lượng toàn thân Tấn 13,3
2 Kích thước: - Dài m 9,2
- Rộng m 2,4
- Cao m 2,6
3 Đường kính khoan mm 64 – 102
4 Tốc độ khoan (đá cứng) m/giờ 60
5 Khả năng khoan nghiêng độ 90
6 Loại động cơ, nhãn hiệu Diezel, CAT
7 Hệ thống vận hành Thủy lực
8 Hệ thống di chuyển Bánh xích
9 Nước sản xuất Phần Lan
b. Khâu xúc bốc tại gương khai thác:
Thiết bị sử dụng tại gương khai thác là máy đào hiệu SOLAR 280 với các
đặc tính kỹ thuật như sau :
Bảng I.10: Đặc tính kỹ thuật máy đào SOLAR 280
TT Các thông số chủ yếu ĐVT Giá trị
1 Trọng lượng toàn thân Tấn 28
2 Dung tích gàu m
3
1.2
khi khai thác hàng năm là 520.533 m
3
/năm:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
nước thải,
m
3
4.048 11.255 6.248 16.918 51.223 75.278 90.511 120.463 73.172 41.746 19.305 10.366
+ Nước ngầm: theo báo cáo kết quả thăm dò thì lượng nước ngầm chảy và
mỏ là 3.265 m
3
/ngày tương đương 1.1917.25m
3
/năm, như vậy tổng lượng nước
tháo khô mỏ là : 520.533 m
3
+ 1.191.725m
3
= 1.712.258 m
3
/năm, trung bình
4.691m
3
/ngày.
* Biện pháp thoát nước:
- Đào rãnh, làm đường bao quanh miệng khai trường nhằm ngăn 1 phần
nước mưa từ các khu vực xung quanh tràn xuống moong khai thác.
- Với nước tích tụ dưới đáy moong: dùng bơm cưỡng bức thoát lên bề mặt
Từ đá nguyên khai chế biến ra các loại sản phẩm đá1x2; đá 4x6; đá 5x7;
0x4 và sản phẩm phụ đá mi.
a. Công nghệ chế biến:
Đá nguyên liệu kích thước cục < (50mm x 65mm) được chở bằng ôtô từ mỏ
rót vào máng cấp liệu, qua bộ sàng rung phân loại sơ bộ tách ra sản phẩm hỗn hợp
0x4, phần qua sàng chuyển xuống bộ hàm nghiền sơ cấp, sản phẩm sau khi đập có
kích thước < 100mm được băng tải đưa sang sàng cấp 1 tách thu đá 4x6 (hoặc
5x7).
Phần lọt lưới chuyển xuống nghiền tại bộ nghiền côn thứ cấp, đá qua nghiền
côn được chuyển sang sàng rung cấp 2 phân ra các sản phẩm 1x1; 1x2; 2x4; 0x4
và sản phẩm phụ đá mi.
Phần đá trên lưới sàng cấp 2 được hồi về miệng nghiền côn tiếp tục thực hiện
theo chu trình kín như trên.
b. Thiết bị chế biến:
Dự kiến: 6 tổ hợp nghiền sàng có công suất: 200T/h tương đương 112m
3
/h.
Khi đó: Q
cb
= 6 x 112 = 672m
3
/h là hoàn toàn thỏa mãn với công suất thiết kế.
Bảng I.11: TỔNG HỢP XE MÁY VÀ THIẾT BỊ
T
T
Danh mục Mã hiệu Nước SX ĐVT Số
lượng
Thiết bị khâu khai thác
Trạm cân 60 tấn Nhật cái 01
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hình 5: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG
ằ
ng máy
đ
ậ
p
Đá nguyên liệu
Bụi, tiếng ồn
Bụi, tiếng
ồ
n
T/đ đến mt
T/đ đến mt
T/đ đến mt
Bụi, tiếng
ồ
n
T/đ đến mt
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Các nhu cầu cụ thể được thể hiện trong bảng sau :
Bảng I. 12 : Nhu cầu sử dụng điện năm đạt công suất
TT
+ Bảo dưỡng định kỳ theo thủ tục quản lý các thiết bị hiện hành của công
ty, sửa chữa nhỏ các thiết bị xe máy
+ Gia công và phục hồi các phụ tùng, chi tiết đơn giản phục vụ sửa chữa
+ Sửa chữa lớn và vừa được thựa hiện theo hợp đồng với xí nghiệp sửa
chữa kỹ thuật trưc thuộc Công ty (cách mỏ 1,5 km) và các xưởng sửa chữa chuyên
nghiệp trong thành phố Biên Hòa và TP Hồ Chí Minh.
Kho tàng
: Hệ thống kho tàng tại mỏ gồm :
+ Kho 20 Tấn chứa nhiên liệu : Diezel, xăng , nhớt, mỡ bôi trơn, dùng cấp
phát cho các thiết bị xe máy sản xuất hàng ngày theo định mức;
+ Kho chứa các lại sản phẩm chế biến : là các mặt bằng sân bãi, bố trí ngay
tại khu vực chế biến dùng để chứa các sản phẩm ra từ máy nghiền , chờ tiêu thụ.
+ Toàn bộ VLNCN dùng cho mỏ được đơn vị cung ứng chuyển thẳng đến
khai trường bằng xe chuyên dùng, khối lượng VLN còn dư sau khi nổ mìn sẽ
chuyển nhập kho vật liệu nổ có sức chứa 35 tấn của Công ty tại ấp Bình Hoá, xã
Hoá An, TP Biên Hòa để đảm bảo an toàn trong công tác, bảo quản, bảo vệ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
6. Tổ chức sản xuất - lao động
Lực lượng lao động tại mỏ Tân Bản - xí nghiệp khai thác đá như sau:
a- Bộ phận quản lý gián tiếp và phụ trợ: 48 người
- Giám đốc xí nghiệp : 1 người
- Phó Giám đốc : 1 người
- Kỹ sư mỏ kiêm Giám đốc Đốc điều hành mỏ : 1 người
- Tổ trưởng công trường khai thác, công trường chế biến : 2 người
- Tổ kỹ thuật xí nghiệp : 5 người
+ Kỹ thuật điện : 2 người
+ Kỹ thuật sửa chữa cơ khí : 3 người
-Bộ phận kế toán bán hàng, kế hoạch vật tư, tổ chức nhân sự : 5người
+ Kế toán sản phẩm : 1 người
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hình 6: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ MỎ TÂN BẢN
nghiền
sàng
Tổ
sửa
chữa,bảo
dưỡng
Phó GĐ
XN
Tổ
Thống kê,
thủ kho
Tổ
Bảo vệ
Tổ
Y tế
Bộ phận kế
hoạch - Vật
tư
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.