Tiểu luận
Đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
hoạt động của Dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khoẻ cộng đồng dân
c sống trong khu vực.
Báo cáo này còn cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý cho các cơ quan
quản lý Nhà nớc nhằm quản lý tốt vấn đề môi trờng trong quá trình hoạt động
của khu đô thị, đồng thời cũng giúp cho Chủ đầu t có những thông tin cần thiết
để lựa chọn các giải pháp tối u nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức
khoẻ công nhân và môi trờng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
2
Các Căn cứ để lập báo cáo
1 Cơ sở pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng của dự án đợc lập trên cơ sở tuân thủ
các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:
- Luật Bảo vệ môi trờng ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
quy địnhh chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng;
- Thông t số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 về việc hớng dẫn về đánh giá
môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMTngày 18 tháng 12 năm 2006 V/v bắt buộc áp
dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng.
- Quyết định số 412/ QĐ.UBND-ĐT ngày 28/1/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về
việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết và quyết định số 747/QĐ.UBND-ĐT của
UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết dự án Khu đô thị mới
- Ông Bùi Văn Quyền - Phó Giám Đốc chi nhánh Cty TECCO
Chơng I. Mô tả tóm tắt dự án
1.1. Tên Dự án: Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân.
1.2. Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới
(TECCO).- Ông: Bùi Văn Quyền - Chức vụ: Phó giám đốc
- Địa chỉ: Nhà C1 Quang Trung, tp.Vinh, tỉnh Nghệ An
- Mã số thuế: 0302485061- 001
1.3. Vị trí địa lý của dự án:
Khu đô thị mới Vinh Tân có diện tích 14,3 ha. nằm trong khu tổng thể quy
hoạch đô thị Nam Vinh.
+ Phía Tây giáp đờng Đinh Nhật Thận;
+ Phía Đông giáp mơng thoát nớc;
+ Phía Bắc giáp đờng quy hoạch và khu dân c;
+ Phía Nam giáp đờng tàu cũ.
Mật độ xây dựng: 35,5%
Đánh giá vị trí lựa chọn:
- Về điều kiện xây dựng:
+ Vị trí dự án nằm gần đờng tránh thành phố Vinh và chợ Vinh, phù hợp
với việc quy hoạch khu dân c đô thị mới, thuận tiện cho việc đầu t xây dựng.
+ Khu đất xây dựng dự án hiện một là đất ao trũng chuyên nuôi trồng thuỷ
sản, trồng rau muống và một phần thuộc diện tích hoang hoá.
+ Cao độ san nền so với cao độ san nền quy hoạch cho phép là 3,7 m.
Vì vậy, khu vực lựa chọn có nhiều thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng,
xây dựng công trình, chi phí đền bù thu hồi đất không nhiều.
- Về vấn đề đầu nối hạ tầng kỹ thuật giữa trong và ngoài hàng rào khu vực dự án:
+ Thuận lợi: Vị trí dự án nằm gần đờng tránh Vinh và chợ Vinh. Đây là
những tuyến đờng chính và nơi giao thơng của Thành phố Vinh, là động lực để
- Tạo tiền đề cho việc tiếp tục quy hoạch, nâng cấp và phát triển đồng bộ
Khu đô thị mới Vinh Tân khang trang, hiện đại ngang tầm với một số khu nhà
ở cao cấp trong nớc.
1.4.3. Quy mô của dự án
- San nền : san đến cao độ + 3,70 (cao độ hải đồ)
- Giao thông :
+ Đờng trục chính : 54m, 24m, 18m
+ Đờng khu vực tính cho làn xe : 12 -18m
- Cấp điện : 250KW/ha
- Thoát nớc : 85% công suất cấp nớc + thoát nớc ma.
1.4.4. Các giải pháp quy hoạch :
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
5
* Quy hoạch sử dụng đất : Hệ thống giao thông bám
sát vào quy hoạch tổng thể đã đợc phê duyệt. Các tuyến giao thông chính đợc
xác định trong quy hoạch tổng thể. Tổ chức quy hoạch hợp lý thuận tiện.
Giải pháp cơ cấu phân khu chức năng đáp ứng yêu cầu
về mối liên hệ giữa các khu, tính hoạt động độc lập, tạo không gian cảnh quan và
bán kính hoạt động hợp lý, cụ thể nh sau;
- Khu quy hoạch đợc bố trí thành các không gian chức năng
- Khu nhà ở chung c cao tầng kết hợp trung tâm thơng mại
- Khu nhà ở biệt thự vờn
- Khu nhà liền kề, nhà phố thơng mại
- Khu thể dục thể thao
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
6
4 Đất cây xanh Công viên- Mặt nớc 17.829 12,5
5 Tổng 142.970 100
Mật độ xây dựng
Hệ số sử dụng
Tầng cao tối đa
35,5%
1,6 lần
15 - 17
Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng
TT
Loại đất
Mật độ XD(%)
Tầng cao
Tính chất
1
Đất xây dựng nhà biệt thự 30 40 2-3,5 Nhà ở cao cấp
2
Đất xây dựng nhà liền kề 60 75 3,5-5 Nhà thấp tầng
3
Đất XD chung c cao tầng 55 65 6-17
Nhà ở căn hộ
bán cho thuê
4
.
Tổng số ngời trong BT3 : 21 x5 = 105 ngời
4. Mẫu biệt thự 4;
- Số nhà biệt thự: 23 căn.
- Diện tích đất: 5986 m
2
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
7
- Tổng diện tích sàn 10.476 m
2
.
Tổng số ngời trong BT4 : 23 x5 = 115 ngời
5. Mẫu biệt thự 5;
- Số nhà biệt thự: 9 căn.
- Diện tích đất : 2987 m
2
- Tổng diện tích sàn 5.227 m
2
.
Tổng số ngời trong BT5 : 9 x5 = 45 ngời
Tổng số căn nhà biệt thự là 113 căn. Bình quân 1 căn nhà biệt thự có 5
ngời, vậy tổng số ngời trong tất cả các khu biệt thự là: 5 x 113 = 565 ngời
- Diện tích đất : 3910 m
2
- Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL4: 8798 m
2
.
Tổng số ngời trong NL4 : 32 x4 = 128 ngời
e. Khối nhà liền kề NL 5:
- Số căn hộ liền kề: 32 căn.
- Diện tích đất : 4900 m
2
- Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL5:11025 m
2
.
Tổng số ngời trong NL5 : 32 x4 = 128 ngời
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
8
Nh vậy tổng số căn hộ liền kề là 151 căn tơng đơng với số lợng ngời
là 4 x151 = 604 ngời (trung bình mỗi căn hộ có khoảng 4 ngời)
C. NHà Chung c cho ngời có thu nhập thấp (cao 5 tầng)
Khu A:
- Diện tích đất: 6157 m
2
tơng đơng với 16 căn hộ mỗi tầng.
Vậy tổng số ngời trong khu B là : 16 x4x14 = 896 ngời
Khu C :
- Diện tích đất : 4.721m
2
- Tổng diện tích sàn : 11.330m
2
.
- Tầng trệt thơng mại dịch vụ : 755 m
2
.
- Tầng 2-15: Tổng diện tích sàn : 10.575 m
2
.
- Diện tích mỗi tầng là gần: 760 m
2
tơng đơng với 14 căn hộ mỗi tầng.
Vậy tổng số ngời trong khu C là : 14 x4x14 = 784 ngời
Khu e :
- Diện tích đất : 7.000 m
2
- Tổng diện tích sàn : 16.800 m
2
.
- Tầng trệt thơng mại dịch vụ :1120 m
2
.
- Tầng 2-15: Tổng diện tích sàn : 15.680 m
b. San nền tạo mặt bằng
- Thiết kế san nền theo nguyên tắc san nền tạo mặt bằng để xây dựng hoàn
chỉnh các tuyến đờng và các hạ tầng kỹ thuật đi kèm theo đờng giao thông nh :
cấp thoát nớc, cấp điện, bãi đỗ xe, cây xanh,Đối với các lô đất, san gạt sơ bộ
để lấy mặt bằng xây dựng, khi xây dựng các công trình trong lô, tuỳ thuộc vào
thiết kế chi tiết các công trình bên trong sẽ san nền tiếp để phù hợp với yêu cầu sử
dụng và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài.
- Cơ sở cao độ khống chế : Tuân theo cao độ khống chế quy hoạch san nền
khu vực và cao độ quy hoạch tại các tim đờng đô thị.
- Hớng dốc thoát nớc san nền thiết kế dốc ra các nhánh đòng xung
quanh theo nguyên tắc nớc tự chảy, cao độ vỉa hè cao hơn đờng 0,15-0,2m.
- Khu vực nền đờng, bãi đỗ xe, trớc khi đắp nền cần bóc bỏ lớp đất hữu
cơ thảo mộc trung bình dày 20cm. Đối với các ao hồ hiện trạng vét bùn đáy ao sau
đó đắp cát san nền theo từng lớp, đầm nén với độ chặt yêu cầu k=0,9. Đối với các
lô đất, tiến hành đắp nền theo từng lớp đến cốt thiết kế. Khi xây dựng các công
trình bên trong lô sẽ xử lý nền móng tiếp để phù hợp theo quy mô cụ thể của từng
công trình.
- Khối lợng san lấp đợc tính toán theo phơng pháp lới ô vuông với kích
thớc ô trung bình 20x20m. Một số ô đợc chia nhỏ hơn để phù hợp với ranh giới
và địa hình khu đất.
- Khi tính toán ô coi mặt đờng đã làm xong, sau đó sẽ trừ bớt khối lợng
đắp khuôn đờng.
c. Cấp nớc
Khu vực nghiên cứu hiện nay chủ yếu là đất ao trũng chuyên nuôi trồng
thuỷ sản, trồng rau muống và một phần thuộc diện tích hoang hoá. Dự kiến nguồn
nớc cấp cho khu vực đợc nối từ đờng ống đã có qua tuyến ống truyền dẫn nằm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Nhu cầu cung cấp điện : Điện áp 380 V 3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz.
Nguồn điện cung cấp toàn bộ khu vực đợc lấy điện từ đờng dây trung áp
đi ngang qua khu vực đã có.
Từ đờng dây trung áp 22KV đi ngang qua khu vực, các trạm biến áp, hạ áp
77khu vực sẽ lấy điện trực tiếp từ đờng dây này.
Bảng 1.3. Tổng hợp công suất các hạng mục sử dụng điện
TT Phụ tải tiêu thụ điện Công suất (KW)
1 Khu nhà liền kề (5 nhà) (3-5) tầng 558,28
2 Khu biệt thự (5 khu) (2-3, 5) tầng 555
3 Khu nhà ở cao tầng, kết hợp thơng mại 879,8
4 Khu nhà ở cao tầng, kết hợp thơng mại 735
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
11
5 Khu nhà ở cao tầng, kết hợp thơng mại 440
6 UBND xã 72
7 Nhà trẻ 26,75
8 Khu TDTT 12
9 Khu chợ, bãi đỗ xe 62,5
10 Cây xanh mặt nớc 24
11 Đờng giao thông, bãi đỗ xe 24,76
Tổng công suất toàn khu vực 3390,09
Công suất trạm biến áp
Công suất đặt cho cả khu : PĐ = 3390,09 kW
Đối với khu đô thị mới lấy Knc = 0,6; cos = 0,85
1 Cấp điện cho nhà liền
kề, biệt thự & khu
TDTT
4 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm
1 Cấp điện cho khu nhà
biệt thự & công viên
cây xanh - mặt nớc
5 Cáp điện 24 kV
(3x35+1x2mm2cucu
- dsta/pvc/x1pe/24kv)
M 1
6 Cáp điện 24 kV
(3x35+1x16mm2cucu
- dsta/pvc/x1pe/24kv)Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng ngoài nhà trong khu vực điều khiển tập trung tại các tủ
điều khiển chiếu sáng TĐKCS, các tủ điều khiển này đợc lấy nguồn trực tiếp từ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
chiếm 12,5% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án.
g. Khu dịch vụ công cộng:
Có diện tích: 7.999m
2
chiếm 5,6% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án
xây dựng khu vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu cho dân c trong khu vực.
Gồm có: bể bơi, sân tennis, sân cầu lông, phòng tập thể dục thể hình, thẩm mỹ, vật
lý trị liệu, nhà hàng.
g. Hệ thống thoát nớc ma, nớc thải và hệ thống xử lý:
Hệ thống thoát nớc ma đợc thiết kế bằng mơng thoát nớc, có nắp đan.
Nớc thải đợc thu gom về hệ thống ống trung tâm và đợc xử lý qua hệ thống xử
lý nớc thải tập trung đạt tiêu chuẩn TCVN6772:2000 rồi mới thoát ra lu vực tiếp
nhận là hệ thống thoát nớc thải chung của thành phố (Khi cha có hệ thống tách
nớc thải riêng thì nớc thải, nớc ma sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải, lu vực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
13
tiếp nhận là sông Cửa Tiền. Khi hệ thống thoát nớc thải của thành phố xây dựng
xong, sẽ đấu nối với hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt và tiếp tục xử lý tại trạm
xử lý nớc thải tập trung của thành phố tại xã Hng Hoà.
1.4.7. Các giải pháp kỹ thuật:
a. Giải pháp quy hoạch:
Khu đô thị mới Vinh Tân đợc thiết kế trong quy hoạch tổng thể Đô thị
Nam Vinh với ý đồ tạo nên một không gian sống linh động, bố cục các mẫu nhà
với tỷ lệ cơ bản, làm cho bộ mặt khu nhà luôn thay đổi, chuyển động nhng luôn
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
14
Đối với cấp nớc: Ngoài hệ thống cấp nớc bên ngoài nhà, thì còn có hệ
thống cấp nớc nội bộ (trong nhà) bao gồm hệ thống bể ngầm và bể nớc trên mái
có từng khoá van nớc vào riêng rẽ từng căn hộ. Mỗi hệ thống cấp nớc đều có
khoá van nớc độc lập.
Đối với hệ thống thoát nớc: Để đảm bảo tiêu thoát nớc từ bể lớn và do
đợc thiết kế có dạng đứng và dài, nối tiếp các thiết bị WC vào đờng ống nhiều,
một bộ phận đờng ống đứng có thể bị tắc làm hỏng những mối nối thiết bị vệ
sinh có thể gây rò rỉ, cho nên với hệ thống thoát nớc của nhà cao tầng phải có
đờng ống thông hơi.
Để đảm bảo vệ sinh môi trờng, hệ thống thoát nớc thải trong nhà đợc đấu
vào hệ thống thoát nớc thải riêng của toàn bộ khu dự án và đợc đa dẫn tới bể xử lý
ngầm (bể lắng lọc) và bể xử lý nớc thải tập trung, rồi mới đợc đấu nối vào hệ thống
thu thoát nớc ma và nhập vào hệ thống thoát nớc chung của thành phố.
e. Giải pháp thiết kế điện:
- Toàn bộ dự án đợc đầu t xây dựng và lắp đặt một trạm biến áp 3390,09KVA
cung cấp cho tất cả các hộ liền kề và nhà chung c, khu vui chơi giải trí
- Ngoài nguồn điện thờng dùng, trong nhà chung c phải có nguồn điện
dự phòng. Khi nguồn dùng có sự cố thì máy dự phòng có thể cấp điện chiếu sáng
an toàn, bơm nớc vận hành máy.
f. Thiết bị thang máy:
Mỗi khu nhà chung c đợc bố trí 2 thang máy. Phòng thang máy tách khỏi
bể nớc trên mái, có điều kiện thông gió và chiếu sáng tốt.
g. Về chống sét: Bao gồm 3 bộ phận thiết bị chống sét trên mái, dùng kim chống
sét hoặc dải chống sét. Đờng dẫn nối liền phần chống sét với phần tiếp đất, có thể
dùng vật liệu thép ở trong kết cấu bê tông cốt thép nên có 2 đờng dẫn, chỗ nối
phải hàn để đảm bảo tính dẫn điện.
h. Về điện thoại và truyền hình cáp:
3
/ng.đ)
Trong đó: N là số dân trong mỗi khu nhà
q
SH
: lợng nớc sinh hoạt trung bình cấp cho mỗi ngời dân (tuỳ theo khu vực)
Trong đó :
+ Nớc cấp cho khu biệt thự (5 khu): Số dân trong nhà lô. N1 = 565 ngời
q
SH
= 200 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH1
= 113,0 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu nhà liền kề (5 nhà): Số dân trong khu này là N2
=604ngời.
q
SH
= 180 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH2
= 108,72 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu chung c 5 tầng (2 khu): Số dân trong 2 khu này là
N3 =1180ngời.
q
SH
+ Nớc tới cây, rửa đờng: Q
RĐ
= Fx8.0(m
3
/ng.đ)
F: Tổng diện tích cây xanh (2ha) và mặt đờng (4,95ha)
Thay số tính Q
RĐ
= 55,6 (m
3
/ng.đ)
Lợng nớc cần trong một ngày đêm:
Q = Q
SH1
+ Q
SH2
+ Q
TC
+ Q
SH3
+ Q
SH4
+ Q
RĐ
+ Q
MS
= 1102,3 m
3
/ngày đêm
Lu lợng nớc cho một đám cháy : 10 lít/giây.
Lu lợng yêu cầu cấp nớc chữa cháy :
Q
CH
= 1 x 10 = 10 l/s ( lấy theo cả các khu vực lân cận).
Vậy lợng nớc dùng để cấp cho phòng cháy chữa cháy:
Q
CC
= (10 x 3600 x 3)/1000 = 102 m
3
.
* Hệ thống thoát nớc:
- Phơng án thoát nớc: Thoát nớc cho khu vực đợc thiết kế theo phơng
án thoát nớc riêng.
- Nớc ma đợc thoát bằng hệ thống cống BTCT D600 thoát trực tiếp ra hệ
thống thoát nớc ma ngoài đờng quy hoạch 24m.
- Nớc thải từ các lô nhà liền kề đợc xử lý sơ bộ qua bể phốt từng nhà rồi dẫn
bằng hệ thống rãnh đan và cống BTCT D400, sau đó thoát vào bể xử lý cục bộ qua xử
lý và đợc đa sang hệ thống xử lý nớc thải đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 rồi
mới thoát ra ngoài hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt của thành phố.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
17
Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống : Lu lợng tính toán cho
từng đoạn cống bao gồm: Lợng nớc ma và lợng nớc thải sinh hoạt.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
18
Chơng II. Điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế xã hội
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trờng
2.1.1. Địa hình, địa chất:
Đây là một khu ao trũng đợc canh tác nuôi trồng thủy sản và một phần
thuộc diện tích hoang hóa. Cao độ san nền so với Cao độ San nền quy hoạch cho
phép là 3,7 m. Là vùng đất có sức chịu tải kém vì là vùng ruộng, ao hồ.
Địa chất công trình: Theo kết quả khảo sát lỗ khoan và tổng hợp kết quả thí
nghiệm của các mẫu đất, địa tầng của khu vực, có các lớp đất chính sau đây:
Lớp 1: Lớp đất mặt cát nhỏ màu xám đen, đất bão hoà nớc, nhão, lẫn nhiều
tạp chất khác, chiều dày trung bình 1,5 m.
Lớp 2: Cát bụi màu xám đen, thành phần chủ yếu là cát, độ chọn lọc cao.
Đất bão hoà nớc, chặt vừa. Chiều dày trung bình là 4,7 m.
Lớp 3: Sét màu xám xanh, dẻo chảy: Thành phần hạt lẫn nhiều thấu kính cát
bụi. Đất bão hoà nớc. Độ sâu kết thúc lớp 14,4m.
Lớp 4: Sét pha lẫn sạn màu xám vàng, xám trắng tím đỏ dẻo cứng: thành
phần hạt đồng nhất, chủ yếu là sét ít bụi. Đất bão hoà nớc, trạng thái dẻo cứng.
Độ sâu kết thúc là 20,1 m.
Lớp 5: Sét màu xám vàng tím đỏ trạng thái cứng-nửa cứng.
Kết luận: Địa chất này phù hợp với xây dựng công trình nhà cao tầng,
nhng phải ép cọc móng và cọc khoan nhồi để tạo độ vững chắc và an toàn cho
nhà cao tầng (Nguồn: Công ty T vấn Đại học Xây dựng).
2.1.2. Khí hậu, thủy văn:
m/s. Nhng t gió mnh thng xy ra vo mùa ma (tháng 6-10) vi tc
trung bình 4,2m/s. (i KTTV Bc Trung B 2006).
Thu vn: Do c im khí hu nng lm ma nhiu nh ã trình by trên
nên Ngh An có h thng sông ngòi khá dy 0,6-0,7 km/km
2
. Các sông thng
ngn, dc thấp dần theo chiu t Tây sang ông, luôn chy theo c ch thay
i v to ra cng lt cao trong khong thi gian ngn.
Thnh ph Vinh nm gia lu vc ca sông Lam v sông Cm. Sông Lam (hay
còn gi l sông C) l mt con sông ln bt ngun t Lo chy qua mt s huyn ca
tnh Ngh An v ra bin Ca Hi. Sông Cm c hình thnh t nhng khe sui
nh vùng i núi phía Tây v Tây Bc Ngh An v ra bin ti Ca Lò. V trí d án
nm trong khu vực xã Vinh Tân, thành phố Vinh và mặt khác thành phố lại đang triển
khai dự án cải tạo và xây mới hệ thống thoát nớc ma và nớc thải của thành phố Vinh,
vì vy ít b nh hng bi lũ lt v các iu kin a cht thy vn khác.
2.1.3. Hiện trạng môi trờng:
2.1.3.1. Môi trờng không khí:
Nhìn chung, môi trờng không khí tại thành phố Vinh nói chung và khu vực
thực hiện dự án đang trong lành (bụi, khí thải, tiếng ồn không lớn).
Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trờng không khí tại khu vực chủ
yếu là do các phơng tiện tham gia giao thông trên tuyến đờng tránh Vinh, Tuy
nhiên khu vực thực hiện dự án lại có khoảng cách tơng đối xa và có nhiều lớp cây
cách ly, vì vậy môi trờng ít bị ảnh hởng.
Bảng 2.1: Chất lợng môi trờng không khí khu vực thực hiện dự án
Kết quả
TT Thông số Đơn vị đo
K
0,13 0,12 0,27 0,21 0,35
7 Tiếng ồn dBA 58 59 60 59
75
(TCVN 5949-1998)
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An tháng 07/2007).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
20
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục)
+ K
1
: Mẫu không khí khu vực trung tâm dự án.
+ K
2
: Mẫu không khí ở khu vực phía Tây trung tâm dự án, gần khu dân c.
+ K
3
: Mẫu không khí ở khu vực phía Đông Bắc trung tâm dự án.
+ K
4
: Mẫu không khí ở khu vực phía Đông Nam trung tâm dự án gần khu ao hồ.
Nhận xét: Qua kết quả đo đạc và phân tích cho thấy nồng độ bụi, các loại
khí, giá trị chỉ tiêu tiếng ồn đều thấp hơn ngỡng quy định trong TCVN
5937:2005 và TCVN5949:1998.
2.1.3.2. Môi trờng nớc
mg/l 0,6 0,5 10 15
8 NH
4
+
mg/l 0,03 0,05 1
9 Fe mg/l 0,12 0,4 1 2
10 Cu mg/l 0,03 0,02 0,1 1
11 Mn mg/l 0,4 0,03 0,1 0,8
12 Zn mg/l 0,37 0,36 1 2
13 Coliform MPN/100ml 2020 1600 5.000 10.000
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An tháng 07/2007).
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục )
-: Không quy định trong tiêu chuẩn
+ M
1
: Mẫu nớc mặt khu vực phía Đông Dự án (nớc ao hồ).
+M
2
: Mẫu nớc mặt khu vực thực hiện Dự án (nớc ao hồ trong khu vực dự án).
Nhận xét: Giá trị tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất
lợng nớc mặt TCVN 5942 1995 (cột B).
B. Nớc dới đất:
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu nớc dới đất khu vực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
21
10 Cu mg/l 0,11 1,0
(Nguồn: TTQT&KTMT Nghệ An 07/2007).
Ghi chú: : Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục )
Nhận xét: Giá trị tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất
lợng nớc dới đất TCVN 5944-1995 (cột B).
2.1.3.3. Hiện trạng môi trờng đất:
Khu vực dự án chủ yếu là đất hoang hoá và một số ao hồ có diện tích lớn,
không có cơ sở sản xuất công nghiệp, môi trờng đất khu vực nhìn chung cha có
dấu hiệu ô nhiễm các yếu tố hoá học. Nh vậy hiện trạng môi trờng khu vực thực
hiện dự án đảm bảo các tiêu chuẩn môi trờng, nên chủ đầu t và đơn vị thi công
trong quá trình triển khai, thực hiện dự án cần tuân thủ các biện pháp bảo vệ nhằm
giữ gìn môi trờng nền của khu vực không bị tác động, ảnh hởng lớn.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
iu kin v kinh t - xã hội:
Thnh ph Vinh có din tích 6.694,51 ha, dân s nm 2006 l 240.270
ngi, mt 3.589,06 ngi/km
2
, GDP bình quân/ngi/nm xp x 16,5 triu
ng; l trung tâm, kinh t, vn hoá xã hi ca tnh.
Hin ti, thnh ph Vinh ang trong quá trình nâng cp kt cu h tng KT-
XH nhm mc tiêu tr thnh Trung tâm kinh t, vn hoá khu vc Bc Trung B
(theo Quyt nh s 239/2005/Q.TTg ngy 30/9/2005 ca Th tng Chính ph)
v phn u tr thnh ô th loi I vo nm 2020. Hiện nay, dân số làm việc trong
các ngành kinh tế là 84.000 ngời, số lợng có trình độ cao đẳng, đại học và trên
đại học chiếm tỷ lệ 12,4%. Vì vậy nền kinh tế thành phố Vinh đã có bớc phát
triển khá vững chắc.
Về giáo dục thng xuyên nâng cao cht lng giáo dc ton din trong
các nh trng quan tâm u t c s vt cht, cht lng i ng giáo viên, coi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
nớc rất tốt, nớc thải của toàn khu vực phía Nam thành phố Vinh đợc tiêu thoát
nhờ con mơng Hồng Bàng đi qua khu vực trung tâm của dự án. Do đó, khi dự án
triển khai và đi vào hoạt động có thể tận dụng con mơng Hồng Bàng này để đấu nối
tiêu thoát nớc, nh vậy vừa đảm bảo vệ sinh môi trờng lại vừa tiết kiệm đợc kinh
phí xây dựng và vận hành. Tuy nhiên, vo mùa ma bão d án cng cn có k hoch
v phng án ch ng chng tránh mi thit hi v kinh t có th xy ra.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
23
Chơng III: đánh giá các tác động môi trờng
Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân cũng nh những dự án đầu
t xây dựng khác là đợc thực hiện qua 02 giai đoạn: Giai đoạn xây dựng và giai
đoạn đi vào hoạt động. Mỗi giai đoạn đều có những tác động nhất định đến môi
trờng tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực.
Trong quá trình thực hiện Dự án, việc giải toả, san ủi mặt bằng, vận chuyển vật
liệu, xây dựng công trình sẽ có những tác động ảnh hởng đến môi trờng.
Mặc dù là một dự án trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, song dự án lại
có tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội và môi trờng bởi vì một trong những
mục tiêu của dự án là tạo lập khu dân c đô thị mới hiện đại, văn minh, có môi
trờng đô thị sinh thái hoàn thiện.
Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trờng của dự án là việc làm cần thiết
để xác định mức độ ảnh hởng, đa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu và xử
lý ô nhiễm môi trờng, hạn chế các tác động tiêu cực.
3.1. Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, đầu t xây dựng
, CO, NO
x
, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu.
- Tiếng ồn và độ rung của phơng tiện thi công cơ giới:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khí
thải ảnh hởng đến môi trờng không khí, cuộc sống ngời dân xung quanh và
công nhân trực tiếp thi công.
Phạm vi và đối tợng bị ảnh hởng:
- Vùng thi công;
- Đờng giao thông đặc biệt ảnh hởng, tập trung nhất là từ đờng Trần
Phú rẽ vào khu vực dự án, đây là con đờng đã xuống cấp lại có lu lợng xê qua
lại lớn, kết hợp với quá trình thi công cơ bản đòi hỏi phải chở đất, đá, cát, sỏi từ
nơi khác đến để đắp nền nên hàm lợng bụi, và độ ồn dọc đờng giao thông có
tính cộng hởng ô nhiễm lớn;
- Khu vực lân cận với vùng thi công: chính là khu dân c giáp UBND xã
Vinh Tân hiện nay.
Mức độ ảnh hởng: Làm giảm chất lợng môi trờng, xáo trộn cuộc sống,
đờng giao thông xuống cấp
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục,
phân tán và tuỳ thuộc vào cờng độ thi công, khối lợng xe cơ giới. Do đó mức độ
ảnh hởng đến môi trờng không lớn. Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ
đầu t sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
3.1.2. Tác động đến môi trờng đất do chất thải rắn:
Trong giai đoạn xây dựng, một lợng lớn chất thải rắn đợc sinh ra:
- Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép
- Rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trờng.
Những nguồn này nếu không đợc thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung
quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trờng, làm mất cảnh quan khu vực.
Ngoài ra nớc thải sinh hoạt, nớc ma chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu
mỡ nếu chảy trực tiếp xuống đất làm suy giảm chất lợng đất, năng suất cây trồng.