ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Mở đầu
Thành phố Vinh là thành phố thuộc tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý và điều kiện
tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực phát triển đô thị, việc
xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật trên địa bàn thành phố Vinh vẫn cha đáp
ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Vì vậy, lãnh đạo tỉnh Nghệ An, thành
phố Vinh đang chỉ đạo lập và thực hiện các dự án đầu t xây dựng các khu đô thị mới
góp phần giải quyết vấn đề bức xúc này.
Dự án Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân là một dự án đáng quan
tâm trong kế hoạch phát triển Nam Vinh. Công ty TECCO đã đợc Uỷ ban nhân dân
tỉnh quyết định cho phép làm chủ đầu t dự án Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh
Tân tại xã Vinh Tân, thành phố Vinh.
Tuy nhiên, khi Khu đô thị mới Vinh Tân đi vào hoạt động, bên cạnh những lợi ích
to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trờng. Thực
hiện quy định của Luật Bảo vệ Môi trờng (BVMT) nớc CHXHCN Việt Nam, Công ty
TECCO đã phối hợp với cơ quan t vấn, l Trung tâm quan trắc & kỹ thuật môi tr ờng
Nghệ An tiến hành nghiên cứu khảo sát và lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trờng Dự
án đầu t xây dựng Khu nhà đô thị mới Vinh Tân tại xã Vinh Tân, thành phố Vinh.
Báo cáo đợc lập với những mục đích sau:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trờng
nền khu vực thực hiện Dự án.
- Phân tích khoa học và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác
động trực tiếp và gián tiếp do hoạt động của Dự án tới môi trờng tự nhiên, kinh tế -
xã hội khu vực thực hiện Dự án và các vùng phụ cận.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng
tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trờng xung quanh trong quá trình hoạt
động của Dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khoẻ cộng đồng dân c sống
trong khu vực.
Báo cáo này còn cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý cho các cơ quan
quản lý Nhà nớc nhằm quản lý tốt vấn đề môi trờng trong quá trình hoạt động của
khu đô thị, đồng thời cũng giúp cho Chủ đầu t có những thông tin cần thiết để lựa
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới
Vinh Tân thành phố Vinh do Trung tâm QT&KTMT Nghệ An chủ trì thực hiện,
với sự tham gia t vấn của các chuyên gia am hiểu về ĐTM thuộc các lĩnh vực
chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khí, tiếng ồn, chất thải
rắn, sinh thái môi trờng.
Các thành viên tham gia thực hiện chính:
- KS Hồ Sỹ Dũng - Giám đốc Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
- CN Lê Văn Hoà - Phó Giám đốc Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
- CN Bạch Hng Cử - Trởng bộ phận quan trắc
- CN Trần Thị Thành - Trởng bộ phận phân tích
- KS Ngô Trí Sâm - Cán bộ kỹ thuật
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
2
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
- CN Nguyễn Minh Thắng - Cán bộ kỹ thuật
- Ông Bùi Văn Quyền - Phó Giám Đốc chi nhánh Cty TECCO
Chơng I. Mô tả tóm tắt dự án
1.1. Tên Dự án: Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân.
1.2. Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới
(TECCO).
- Ông: Bùi Văn Quyền - Chức vụ: Phó giám đốc
- Địa chỉ: Nhà C1 Quang Trung, tp.Vinh, tỉnh Nghệ An
- Mã số thuế: 0302485061- 001
1.3. Vị trí địa lý của dự án:
Khu đô thị mới Vinh Tân có diện tích 14,3 ha. nằm trong khu tổng thể quy
hoạch đô thị Nam Vinh.
+ Phía Tây giáp đờng Đinh Nhật Thận;
+ Phía Đông giáp mơng thoát nớc;
+ Phía Bắc giáp đờng quy hoạch và khu dân c;
1.4.1. Hình thức đầu t: Đầu t xây dựng mới 100%.
1.4.2. Phạm vi và Mục đích Dự án:
a. Phạm vi của dự án:
Xây dựng khu nhà lô liền kề, nhà chung c và các công trình phụ trợ theo
Quyết định số 412/QĐ.UB.ĐT ngày 28 tháng 1 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân,
thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
b. Mục tiêu của dự án:
- Đầu t xây dựng đồng bộ Khu đô thị mới Vinh Tân có điều kiện thu hút
đợc lợng ngời có nhu cầu đến sống và sinh hoạt tại đây.
- Tạo tiền đề cho việc tiếp tục quy hoạch, nâng cấp và phát triển đồng bộ
Khu đô thị mới Vinh Tân khang trang, hiện đại ngang tầm với một số khu nhà ở
cao cấp trong nớc.
1.4.3. Quy mô của dự án
- San nền : san đến cao độ + 3,70 (cao độ hải đồ)
- Giao thông :
+ Đờng trục chính : 54m, 24m, 18m
+ Đờng khu vực tính cho làn xe : 12 -18m
- Cấp điện : 250KW/ha
- Thoát nớc : 85% công suất cấp nớc + thoát nớc ma.
1.4.4. Các giải pháp quy hoạch :
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
4
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
* Quy hoạch sử dụng đất : Hệ thống giao thông bám sát
vào quy hoạch tổng thể đã đợc phê duyệt. Các tuyến giao thông chính đợc xác định
trong quy hoạch tổng thể. Tổ chức quy hoạch hợp lý thuận tiện.
Giải pháp cơ cấu phân khu chức năng đáp ứng yêu cầu
về mối liên hệ giữa các khu, tính hoạt động độc lập, tạo không gian cảnh quan và
3 Đất công cộng hành chính - TDTT 7.999 5,6
4 Đất cây xanh Công viên- Mặt nớc 17.829 12,5
5 Tổng 142.970 100
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
5
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Mật độ xây dựng
Hệ số sử dụng
Tầng cao tối đa
35,5%
1,6 lần
15 - 17
Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng
TT
Loại đất
Mật độ XD(%)
Tầng cao
Tính chất
1
Đất xây dựng nhà biệt thự 30 40 2-3,5 Nhà ở cao cấp
2
Đất xây dựng nhà liền kề 60 75 3,5-5 Nhà thấp tầng
3
Đất XD chung c cao tầng 55 65 6-17
Nhà ở căn hộ
bán cho thuê
4
Đất công viên cây xanh 10 Cây xanh khu ở
5
2
- Tổng diện tích sàn 10.476 m
2
.
Tổng số ngời trong BT4 : 23 x5 = 115 ngời
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
6
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
5. Mẫu biệt thự 5;
- Số nhà biệt thự: 9 căn.
- Diện tích đất : 2987 m
2
- Tổng diện tích sàn 5.227 m
2
.
Tổng số ngời trong BT5 : 9 x5 = 45 ngời
Tổng số căn nhà biệt thự là 113 căn. Bình quân 1 căn nhà biệt thự có 5 ngời,
vậy tổng số ngời trong tất cả các khu biệt thự là: 5 x 113 = 565 ngời
B. NHà liền kề
a. Khối nhà liền kề NL1:
- Số căn hộ liền kề: 28 căn.
- Diện tích đất: 3757 m
2
- Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL1: 8453 m
2
.
Tổng số ngời trong NL1 : 28 x4 = 112 ngời
b. Khối nhà liền kề NL2:
- Số căn hộ liền kề: 33 căn.
Nh vậy tổng số căn hộ liền kề là 151 căn tơng đơng với số lợng ngời là 4
x151 = 604 ngời (trung bình mỗi căn hộ có khoảng 4 ngời)
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
7
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
C. NHà Chung c cho ngời có thu nhập thấp (cao 5 tầng)
Khu A:
- Diện tích đất: 6157 m
2
- Tổng diện tích sàn khu A: 7696 m
2
.
Tổng số ngời trong khu A là: 620 ngời
Khu D :
- Diện tích đất : 5600 m
2
- Tổng diện tích sàn khu B : 7000 m
2
.
Tổng số ngời trong khu B là: 560 ngời
Tổng số ngời trong 2 khu chung c là: 1180 ngời
D. NHà Chung c cao cấp và dịch vụ cao tầng
Khu B :
- Diện tích đất : 5.055 m
2
- Tổng diện tích sàn : 12.132 m
2
.
- Tầng trệt thơng mại dịch vụ : 809m
.
- Tầng trệt thơng mại dịch vụ :1120 m
2
.
- Tầng 2-15: Tổng diện tích sàn : 15.680 m
2
.
- Diện tích mỗi tầng là : 1.120 m
2
tơng đơng với 20 căn hộ mỗi tầng.
Vậy tổng số ngời trong khu E là : 20x4x14 = 1120 ngời
Tổng số ngời trong 3 khu B, C, E là 2800 ngời
1.4.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a. Hệ thống giao thông : mạng lới nội bộ đờng thiết kế rộng 12 m, trong đó
lòng đờng rộng 6m đủ cho 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m. Trục đờng của khu đợc
thiết kế rộng 24m với 2 làn đờng mỗi làn rộng 7,5m, giải phân cách rộng 2m và vỉa
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
8
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
hè mỗi bên rộng 3,5m. Kết cấu đờng loại A, tải trọng xe H10 (dùng cho xe con),
Modul đàn hồi E
yc
= 1190 daN/cm
2
), thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế đờng, đờng
phố TCN 104 83. Gồm 3 lớp kết cấu :
- Lớp 1 : 7 cm (Bê tông hạt nhựa trung)
- Lớp 2 : 15 cm (cấp phối đá dăm loại 1)
- Lớp 3 : 15 cm (cấp phối đá dăm loại 2)
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
9
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Căn cứ theo quy chuẩn Việt Nam về trang thiết bị điện đợc thiết kế, lắp đặt
trong công trình, phần thiết kế kỹ thuật đợc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn, quy
phạm sau và hiện trạng của mặt bằng:
- TCXD 49 1972 tiêu chuẩn thiết kế khí hậu xây dựng UB thiết kế cơ
bản nhà nớc 1972.
- TCVN 2328 1978 : Môi trờng lắp đặt thiết bị điện - định nghĩa chung
- 11 TCVN 18 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 1 : quy định
chung)
- 11 TCVN 19 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 2 : Hệ thống đ-
ờng dẫn điện)
- 11 TCVN 20 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 3: Bảo vệ và tự
động)
- 11 TCVN 21 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 4 : Thiết bị
phân phối và trạm biến áp)
- TCVN 4756 89 : Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
- 20 TCVN 25- 1991 : Đặt đờng dẫn điện trong khu công trình công cộng
- Tiêu chuẩn IEC 346 và 479-1
- TCVN 2622-1995 phòng cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế
Viện tiêu chuẩn hoá tiêu chuẩn kết hợp với cục phòng cháy chữa cháy Bộ công an
biên soạn.
Giải Pháp thiết kế
Căn cứ theo quy mô và tính chất sử dụng, theo quy phạm xây dựng QLXD
2565, công trình đợc phân vào nhóm phụ tải loại II
Nhu cầu cung cấp điện : Điện áp 380 V 3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz.
Nguồn điện cung cấp toàn bộ khu vực đợc lấy điện từ đờng dây trung áp đi
ngang qua khu vực đã có.
vị
Số l-
ợng
Ghi chú
1 Trạm biến áp 630 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho các khu
chung c cao tầng
2 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho khu nhà
liền kề, biệt thự, trờng
mầm non & UBND
3 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho nhà liền
kề, biệt thự & khu
TDTT
4 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho khu nhà
biệt thự & công viên
cây xanh - mặt nớc
5 Cáp điện 24 kV (3x35+1x2mm2cucu -
dsta/pvc/x1pe/24kv)
M 1
6 Cáp điện 24 kV (3x35+1x16mm2cucu
- dsta/pvc/x1pe/24kv)
M
Hệ thống chiếu sáng:
2
chiếm
12,5% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án.
g. Khu dịch vụ công cộng:
Có diện tích: 7.999m
2
chiếm 5,6% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án
xây dựng khu vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu cho dân c trong khu vực. Gồm
có: bể bơi, sân tennis, sân cầu lông, phòng tập thể dục thể hình, thẩm mỹ, vật lý trị
liệu, nhà hàng.
g. Hệ thống thoát nớc ma, nớc thải và hệ thống xử lý:
Hệ thống thoát nớc ma đợc thiết kế bằng mơng thoát nớc, có nắp đan. Nớc
thải đợc thu gom về hệ thống ống trung tâm và đợc xử lý qua hệ thống xử lý nớc
thải tập trung đạt tiêu chuẩn TCVN6772:2000 rồi mới thoát ra lu vực tiếp nhận là hệ
thống thoát nớc thải chung của thành phố (Khi cha có hệ thống tách nớc thải riêng
thì nớc thải, nớc ma sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải, lu vực tiếp nhận là sông Cửa
Tiền. Khi hệ thống thoát nớc thải của thành phố xây dựng xong, sẽ đấu nối với hệ
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
12
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
thống thoát nớc thải sinh hoạt và tiếp tục xử lý tại trạm xử lý nớc thải tập trung của
thành phố tại xã Hng Hoà.
1.4.7. Các giải pháp kỹ thuật:
a. Giải pháp quy hoạch:
Khu đô thị mới Vinh Tân đợc thiết kế trong quy hoạch tổng thể Đô thị
Nam Vinh với ý đồ tạo nên một không gian sống linh động, bố cục các mẫu nhà với
tỷ lệ cơ bản, làm cho bộ mặt khu nhà luôn thay đổi, chuyển động nhng luôn theo
một thiết kế trật tự thống nhất và ổn định.
Khu nhà ở chung c đợc thiết kế đảm bảo các yêu cầu kiến trúc của nhà cao
độc lập.
Đối với hệ thống thoát nớc: Để đảm bảo tiêu thoát nớc từ bể lớn và do đợc
thiết kế có dạng đứng và dài, nối tiếp các thiết bị WC vào đờng ống nhiều, một bộ
phận đờng ống đứng có thể bị tắc làm hỏng những mối nối thiết bị vệ sinh có thể
gây rò rỉ, cho nên với hệ thống thoát nớc của nhà cao tầng phải có đờng ống thông
hơi.
Để đảm bảo vệ sinh môi trờng, hệ thống thoát nớc thải trong nhà đợc đấu vào hệ
thống thoát nớc thải riêng của toàn bộ khu dự án và đợc đa dẫn tới bể xử lý ngầm (bể
lắng lọc) và bể xử lý nớc thải tập trung, rồi mới đợc đấu nối vào hệ thống thu thoát nớc
ma và nhập vào hệ thống thoát nớc chung của thành phố.
e. Giải pháp thiết kế điện:
- Toàn bộ dự án đợc đầu t xây dựng và lắp đặt một trạm biến áp 3390,09KVA
cung cấp cho tất cả các hộ liền kề và nhà chung c, khu vui chơi giải trí
- Ngoài nguồn điện thờng dùng, trong nhà chung c phải có nguồn điện dự
phòng. Khi nguồn dùng có sự cố thì máy dự phòng có thể cấp điện chiếu sáng an
toàn, bơm nớc vận hành máy.
f. Thiết bị thang máy:
Mỗi khu nhà chung c đợc bố trí 2 thang máy. Phòng thang máy tách khỏi bể
nớc trên mái, có điều kiện thông gió và chiếu sáng tốt.
g. Về chống sét: Bao gồm 3 bộ phận thiết bị chống sét trên mái, dùng kim chống sét
hoặc dải chống sét. Đờng dẫn nối liền phần chống sét với phần tiếp đất, có thể dùng
vật liệu thép ở trong kết cấu bê tông cốt thép nên có 2 đờng dẫn, chỗ nối phải hàn để
đảm bảo tính dẫn điện.
h. Về điện thoại và truyền hình cáp:
Toàn bộ khu dự án đợc bố trí thiết bị phân tuyến để cho các hộ sử dụng.
1.4.8. Nhu cầu sử dụng nớc của dự án
Phơng án cấp, thoát nớc:
* Hệ thống cấp n ớc:
- Hệ thống cấp nớc sinh hoạt, sản xuất, tới cây, rửa đờng:
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
SH1
= 113,0 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu nhà liền kề (5 nhà): Số dân trong khu này là N2 =604ngời.
q
SH
= 180 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH2
= 108,72 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu chung c 5 tầng (2 khu): Số dân trong 2 khu này là
N3 =1180ngời.
q
SH
= 150 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH3
= 177 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu chung c cao cấp (3 khu): Số dân trong 3 khu này là
N4 =2800 ngời.
q
SH
= 160 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH4
+ Q
TC
+ Q
SH3
+ Q
SH4
+ Q
RĐ
+ Q
MS
= 1102,3 m
3
/ngày đêm
Trong đó lợng nớc thải đợc tính bằng 85% lợng nớc cấp.
Q
thải
= (Q
SH1
+Q
SH2
+Q
SH3
+ Q
SH4
+Q
MS
)x85%
= 1046,7 x85%= 889,7m
3
/ngày đêm , làm tròn 890m
thoát ra ngoài hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt của thành phố.
Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống : Lu lợng tính toán cho từng
đoạn cống bao gồm: Lợng nớc ma và lợng nớc thải sinh hoạt.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
16
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
1.5. Tổng mức đầu t: 518.427.727.000 đ (năm trăm mời tám tỷ, bốn trăm hai mơi
bảy triệu, bảy trăm hai bảy ngàn đồng).
- Nguồn vốn đầu t:
+ Vốn tự có của chủ đầu t:
+ Vốn huy động từ các pháp nhân, cá nhân hợp pháp khác.
+ Vốn vay ngân hàng:
1.6. Tiến độ, tổ chức quản lý:
Tiến độ thực hiện: 10 năm (từ năm 2005 đến năm 2014): Thứ tự u tiên thực
hiện các hạng mục dựa trên các cơ sở sau:
+ San lấp mặt bằng.
+ San sau khi lấp mặt bằng, thi công toàn bộ hệ thống hạ tầng gồm: Đờng
giao thông, điện, cấp thoát nớc, xử lý nớc thải,
+ Điều kiện thi công các hạng mục: thứ tự u tiên của các hạng mục đợc đan
xen nhau nhng vẫn đảm bảo tính chất trớc sau và tính hợp lý của các hạng mục liên
quan.
Dự án đợc phân thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ 2007-2008: Đầu t xây dựng phần hạ tầng:
160.053.465.000đồng
+ Giai đoạn 2: Từ 2008-2010: Đầu t phần xây lắp: 358.374.626.000đồng
Hình thức tổ chức quản lý dự án: Chủ đầu t trực tiếp quản lý.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
17
0
C. Nhit bình quân nm: 23 - 26
0
C. ( i
KTTV Bc Trung B năm 2006).
Lng ma: Lng ma trung bình nm khu vc khong 1400-1700 mm
nhng phân bố không u theo thi gian các tháng trong nm, tp trung ch yu
v o các tháng t 6 n 10. V o u mùa hè lng ma t giá tr cao nht v o
tháng 6 n 7 chim 20% tng lng ma c nm, thi im ma ln thng xut
hin v o tháng 9, 10 chi m ti 40-50% lng ma c nm.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
18