Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại phương viên - Pdf 14

Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
MỤC LỤC
1
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất, nhưng đồng thời
cũng là vấn đề phức tạp nhất. Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực chính là chìa khóa
thành công trong sản xuất, kinh doanh của mỗi nghiệp. Trong quản lý nguồn nhân lực,
tiền lương có vai trò quan trọng, nó là điều mà cả người lao động và chủ doanh nghiệp
quan tâm.
Đối với người lao động, tiền lương chính là giá trị sức lao động của họ, là nguồn
thu nhập chủ yếu, là nguồn để người lao động tái sản xuất sức lao động và nuôi sống
gia đình của họ, khi có đồng lương thỏa đáng, người lao động sẽ yên tâm cống hiến
sức lao động cho doanh nghiệp. doanh
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào cấu thành
nên giá trị sản phẩm và là đòn bẩy kinh tế giúp kích thích tinh thần làm việc của người
lao động.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hiểu sâu hơn lý thuyết và việc áp dụng lý thuyết vào thực tế của Kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương.
- Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm và tầm quan trọng của việc hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên.
- Đưa ra đánh giá, nhận xét chung và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên.
- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên.

lương
1.1.1.1 Khái niệm lao động:
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi
các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt cho con người.
Lao động là điều kiện ban đầu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Vì vậy,
trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời lao động.
1.1.1.2 Khái niệm tiền lương:
a) Khái niệm tiền lương:
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung, và quá trình sản xuất – kinh
doanh ở các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục thì vấn đề thiết yếu là phải tái
tạo sức lao động. Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao
động và nuôi sống gia đình. Vì vậy, khi họ tham gia lao động ở các doanh nghiệp thì
đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động
được biểu hiện bằng thước đo giá trị và được gọi là tiền lương.
Tóm lại, Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công
việc, theo chất lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu,là điều kiện để
người lao động tái sản xuất và nuôi sống gia đình họ.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương, tiền công cho người lao động được coi là một
trong những chi phí đầu vào cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Đi cùng với tiền lương là các khoản trích theo lương. Trong trường hợp người lao
động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, hưu trí mất sức hay tử tuất…sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó
khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH. Điều kiện để người lao động được
khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ BHYT. Bên cạnh hai khoản trích nói
4
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
trên, doanh nghiệp còn trích quỹ BHTN để trợ cấp cho người lao động trong thời gian

thích đáng người lao động sẽ say mê, hứng thú, tích cực làm việc, phát huy tinh thần
sáng tạo và tự học hỏi nâng cao trình độ. Vì vậy, một mức lương thoả đáng sẽ là động
lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động.
+ Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao
động. Nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê
5
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
mướn lao động, là cơ sở để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê
mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.
Ngoài các chức năng kể trên còn có một số chức năng khác như: chức năng điều
hoà lao động, chức năng giám sát.
1.1.2 Các hình thức tiền lương:
1.1.2.1 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
a) Tính theo sản phẩm trực tiếp:
- Lương sản phẩm của người lao động dựa trên số lượng công đoạn đạt chất
lượng và đơn giá công đoạn của người lao động:
Lương sản phẩm = Số lượng công đoạn đạt chất lượng x Đơn giá công đoạn
- Phương pháp này áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia trực tiếp vào
sản xuất sản phẩm
b)Tính theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương được trả cho những người tham gia 1 cách gián tiếp vào quá trình
sản xuất trong doanh nghiệp như lãnh đạo, nhân viên quản lí kinh tế, những người làm
công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kĩ thuật…
1.1.2.2 Hình thức tiền lương theo thời gian:
- Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kĩ thuật, thang
bảng lương và hợp đồng lao động. Gồm có lương tháng, lương ngày, lương giờ:
Lương tháng =
Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
x Số ngày công thực tế
Số ngày làm việc trong tháng

để bù đắp thêm do có những yếu tố không ổn định hoặc vượt quá điều kiện bình
thường nhằm khuyến khích người lao động yên tâm làm việc.
Tiền thưởng: chế độ tiền thưởng bao gồm những quy định của Nhà nước và của
đơn vị sử dụng lao động nhằm khuyến khích người lao động làm việc có năng suất,
chất lượng, hiệu quả.
- Tiền lương phụ: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không
làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy định như tiền lương trả
cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội
họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.
Quỹ lương là một yếu tố của chi phí sản xuất của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Theo qui định của bộ luật lao động, Điều 182 quy định: "Nơi sử dụng lao động từ
mười người trở lên thì người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ
BHXH".
Quỹ tiền thưởng được tạo thành từ nhiều nguồn khác nhau của doanh nghiệp:
hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt hợp động kinh tế, từ chất lượng sản
7
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
phẩm Cơ sở thưởng được xác định là hiệu quả lao động, đóng góp của người lao
động đối với doanh nghiệp do quy chế thưởng đã quy định. Quỹ tiền lương trong
doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng hợp lý và
hiệu quả. Quỹ tiền lương thực tế phải thường xuyên đối chiếu với kế hoạch trong mối
quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ nhằm phát
hiện các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nâng cao năng
suất lao động góp phần hạ chi phí giá thành.
1.1.3.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH là quỹ để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động. Thực chất của BHXH là giúp người lao động đảm bảo về mặt xã
hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro
khiến họ bị mất sức lao động. Từ đó giúp người lao động có thể yên tâm cống hiến cho
doanh nghiệp.

kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số KPCĐ trích được một
phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu
cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
1.1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN):
BHTN là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm.
Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng BHTN khi có đủ các
điều kiện sau đây:
+Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước
khi thất nghiệp.
+Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.
+Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
+ Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.
+ Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng
BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
+ Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu
1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tổng hợp trong bảng:
Các khoản trích
theo lương
Doanh nghiệp
(%)
Người lao động
(%)
Cộng
(%)
1. BHXH 18 8 26
2. BHYT 3 1,5 4,5

nghiệp trả lương theo sản phẩm.
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận
khoán, nhằm xác định khối lượng, nội dung, thời gian, trách nhiệm, quyền lợi của
công việc khoán
+ Biên bản điều tra lao động
- Chứng từ tính và thanh toán lương:
+ Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán lương và phụ
cấp cho người lao động.
+ Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ để thanh toán trợ cấp BHXH cho người
lao động và lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 334 Có
10
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản phải trả, phải chi cho người lao
động.
SDCK: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng
có tính chất lương và các khoản khác còn
phải trả người lao động.
TK 334 cũng có thể có số dư cuối kỳ bên Nợ khi số tiền doanh nghiệp đã trả lớn

1.2.4.2 Hạch toán thời gian lao động:
11
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
Hạch toán thời gian lao động phải đảm bảo tính kịp thời, và tính chính xác trong
việc ghi chép, phản ánh số ngày công, giờ công làm việc thực tế của từng cá nhân,
từng phòng ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là “Bảng
chấm công” (Mẫu số 01a – LĐTL). Bảng chấm công phải được lập riêng cho từng bộ
phận, do trưởng các phòng ban trực tiếp ghi, dùng trong 1 kỳ tính lương và để tại nơi
công khai. Cuối kỳ, Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động, là căn cứ
để tính lương, tính thưởng.
1.2.4.3 Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác về mặt số lượng
cũng như chất lượng sản phẩm của từng người, từng bộ phận. Từ đó, tính lương, tính
thưởng cho từng người, từng bộ phận và kiểm tra sự hợp lý của tiền lương phải trả và
kết quả lao động thực tế.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau,
tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Các chứng từ ban
đầu được sử dụng nhiều nhất là: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,
Hợp đồng giao khoán,… Khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng, cán bộ kiểm tra
phải cùng người phụ trách bộ phận lập Phiếu báo hỏng để làm căn cứ biên bản xử lý.
12
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
1.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.5.1 Kế toán tổng hợp tiền lương:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương của người lao động
13
TK141, 138, 333
TK 334
TK 622

trả trực tiếp
Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của người lao động
Lao động trực tiếp
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
1.2.5.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương:
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của người lao
động
TK111, 112 TK3389 TK642
Tiền trợ cấp mất việc làm Trích quỹ dự phòng
cho người lao động trợ cấp mất việc làm

Trả tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
khi không còn số dư quỹ dự phòng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
14
TK 334
TK 338
TK 622,627,641,642
TK 334
Số BHXH phải trả
trực tiếp cho người lao
động
TK 111,112
Nộp KPCĐ, BHXH,
BHYT cho Nhà nước
Tính vào chi phí
kinh doanh (24%)

Trích

SỔ NHẬT KÍ
CHUNG
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ gốc
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
1.2.6.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức Chứng từ - ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là từ Chứng từ ghi sổ. Ghi theo trình
tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc cùng nội dung kinh tế. Số
của Chứng từ ghi sổ sẽ được đánh liên tục, có thể kiên tục theo tháng hoặc liên tục
theo năm. Chứng từ ghi sổ đã lập phải có chứng từ gốc đính kèm và phải có chữ ký
của kế toán trưởng thì mới có giá trị ghi sổ.
16
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
: Đối chiếu
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hình thức Nhật ký – Chứng từ
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
Nợ.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính.
18
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
1.2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên
máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán
không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán

- Điện thoại: 031.3731702 – 0.1.3223703
- Fax: 031.3730141
- Email: [email protected]
- Mã số thuế: 0200258736
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh
doanh thương mại Phương Viên:
Năm 1987, Hợp tác xã cao su Phương Viên được thành lập chuyên sản xuất các
loại gioăng, phớt cao su phục vụ cho sửa chữa tàu pha sông biển và ô tô vận tải
hànhkhách.
Ngày 28/06/1998, Hợp tác xã cao su Phương Viên đổi tên thành Xí nghiệp sản
xuất cao Phương Viên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã Số
0010/NQ của UBND quận Ngô Quyền, do ông Trần Quang Việt là Giám đốc kiêm
Trưởng ban quản trị, chuyên sản xuất các mặt hàng cao su phục vụ công nghiệp.
Năm 2001, Xí nghiệp đổi đăng ký kinh doanh thành Xí nghiệp sản xuất cao su
nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp sản xuất cao su
nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu cảu Xí nghiệp là:
- Sản xuất các sản phẩm bằng cao su - nhựa.
- Gia công sửa chữa các sản phẩm cơ khí.
- Dịch vụ thương mại tổng hợp.
- Kinh doanh xe gắn máy.
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Xí nghiệp:
20
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
Tuy Xí nghiệp đã có nhiều chuyển biến, các ngành nghề kinh doanh ngày càng
nhiều, nhưng vẫn là 1 xí nghiệp nhỏ. Vì vậy, bộ máy quản lý của Xí nghiệp còn đơn
giản, các phòng ban cũng chưa nhiều.
Sơ đồ 2.1 : Mô hình bộ máy quản lý của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên.

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên:
Vì quy mô của Xí nghiệp vẫn còn nhỏ, hoạt động trên cùng địa bàn thành phố
Hải Phòng nên Xí nghiệp áp dụng tổ chức Bộ máy kế toán theo hình thức tập trung:
toàn Xí nghiệp chỉ tổ chức 1 phòng kế toán trung tâm ở đơn vị chính, các đơn vị phụ
thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán. Vì Xí nghiệp có
quy mô nhỏ, các nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên 1 kế toán viên có thể kiêm
nhiệm nhiều phần hành kế toán.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên.
*Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm
tra tình hình thu chi, xử lý các chứng từ, hạch toán ghi sổ các nghiệp vụ kế toán tài
chính, kiểm tra Báo cáo tài chính, tư vấn cho Giám đốc vè phương hướng và sự linh
hoạt các chế độ quản lý kinh tế, tài chính của Xí nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán.
- Kế toán vật tư, giá thành và tiêu thụ: theo dõi các loại vật tư, chi phí của hàng
hóa, sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tổng hợp, tính toán và xác định
giá thành của chúng.
- Kế toán tiền lương: Tính lương và các khoản trích theo lương phải tra cho
người lao động và phản ánh chúng vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Thu ngân tại cửa hàng: hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban
đầu để định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm.
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa –
kinh doanh thương mại Phương Viên:
- Chế độ kế toán: Xí nghiệp hiện đang áp dụng theo Quyết định 15_20/03/2006.
- Kỳ kế toán: theo tháng.
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đồng tiền hạch toán: VNĐ.
- Kế toán thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.

dùng để lập các Báo cáo tài chính.
23
Khóa Luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương
2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại
Phương Viên:
2.3.1 Một số đặc điểm chính trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
2.3.1.1 Tình hình và công tác quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
* Lao động trong Xí nghiệp được chia thành 2 bộ phận:
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất: bao gồm công nhân tại phân xưởng sản xuất, thợ
sửa chữa tại Cửa hàng xe.
+ Bộ phận lao động gián tiếp: gồm Giám đốc, Phó giám đốc, nhân viên tại các
phòng Kế toán, Kỹ thuật, nhân viên bán hàng, tạp vụ, bảo vệ.
*Việc trả lương cho người lao động đều tuân thủ theo Luật tiền lương và lao
động và theo hợp đồng lao động đã ký với người lao động:
- Kỳ hạn trả lương: Xí nghiệp trả lương theo tháng. Từ năm 2010 trở lại đây, nền
kinh tế đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái. Cũng như bao doanh
nghiệp khác, Xí nghiệp cũng chịu ảnh hưởng xấu từ cuộc khủng hoảng này, việc sản
xuất, kinh doanh rất khó khăn. Tuy nhiên, Xí nghiệp đã cố gắng hết sức trả lương cho
người lao động đúng kỳ hạn, hạn chế đến mức thấp nhất việc nợ lương người lao động,
nhất là đối với công nhân.
- Tại Cửa hàng xe máy Honda Phương Viên, do hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ, cửa hàng không thể đóng cửa vào những ngày lễ tết. Vì vậy, nhân viên Xí nghiệp
tại cửa hàng phải chia ca làm để đảm bảo vừa có thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên,
vừa đảm bảo tính hoạt động liên tục cho cửa hàng. Điều này cũng đã được quy định rõ
ràng trong Hợp đồng lao động. Do vậy, nhân viên đi làm vào những ngày thứ 7, chủ
nhật sẽ không được tính vào vông làm ngoài giờ.
- Tiền lương làm thêm giờ: Xí nghiệp trả lương làm thêm giờ theo đúng quy định

Lương ngoài giờ = Mức lương làm ngoài giờ x Số công làm ngoài giờ
Ngoài ra, Xí nghiệp còn có các khoản phụ cấp cho người lao động như phụ cấp
độc hại, phụ cấp chuyên cần, phụ cấp trách nhiệm. Số tiền thực lĩnh của người lao
động được xác định bởi công thức:
Số tiền
thực
lĩnh
=
Lương
chính +
Lương
ngoài
giờ
+
PC
chuyên
cần
+
PC
độc
hại
+
PC trách
nhiệm -
Tạm
ứng
lương
-
BHXH,
BHYT,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status