Giáo trình nguyên lý kế toán_4 - Pdf 14


54
Ví dụ 1:
Doanh nghiệp HY mua vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm
thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Vật liệu A: 1.000 tấn, đơn giá mua chưa VAT là 200.000đ/tấn,
VAT: 10%.
+ Vật liệu B: 500 tấn, đơn giá mua chưa VAT là 100.000đ/tấn,
VAT: 10%.
Chi phí vận chuyển số vật liệu trên (giá chưa thuế 1 000đ/tấn) là
1.500.000đ chưa kể 5 % VAT.
Yêu cầ
u:
Tính toán và lập bảng tính giá thực tế vật liệu mua vào cho hai
loại vật liệu A và B. Biết chi phí vận chuyển phân bổ cho hai loại vật
liệu theo tiêu thức số lượng
Giải.
- Giá mua vật liệu là giá không có thuế GTGT:
+ Vật liệu A: 1.000 x 200.000 = 200.000.000đ
+ Vật liệu B: 500 x 100.000 = 50.000.000đ
- Chi phí vận chuyển cũng không gồm thuế GTGT và được Phân
bổ cho hai loại vật liệu theo tiêu thức sỏ lượng như sau:
+ Vật liệu A : 1.000/ (1.000+500) x 1.500.000 = 1.000.000đ
+ Vật liệu B : 1.500.000 - 1.000.000 = 500.000đ
Tổng hợp và tính giá thực tế mua của hai loại vật liệu:
+ Vật liệu A : 200.000.000 + 1.000.000 = 201.000.000đ
+ Vật liệu B : 50.000.000 + 500.000 = 50.500.000đ
Kết quả tính toán trên được thể hiện trên Bảng 3.1 Tính giá thực tế
vật liệu mua vào như sau:

55

56
5.000.000 + (13.500.000 - 8.500.000) = 123.000.000đ.
3. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp 3 yếu tố sản xuất cơ bản:
ĐTLĐ, TLLĐ và SLĐ để tạo ra các sản phẩm dịch vụ .Vậy thực chất
việc tính giá thành các sản phẩm dịch vụ là việc xác định lượng hao
phí các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm dịch vụ đó theo thước đo
giá trị.
Trình tự như sau:
- Bước 1 : Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng
khoản mục:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là những chi phí về việc
sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là những chi phí về việc sử dụng
người lao động cho trực tiếp sản xuất sản phẩm:
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất hoặc phục vụ sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội, )
như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ sản xuất,
chi phí dụng củ lao động, chi phí thấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền đùng cho sản xuất
ở phân xưởng.
- Bước 2: Phân bổ những chi phí sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan:
Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính cá cho
từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp. Chi phí thường ăn phải phân
bổ là chi phí sản xuất chung. Khi đó, tiêu thức hân bổ có thể lựa chọn
là: chi phí nhan công trực tiếp, chi phí tác tiếp, chi phí sản xuất chung
dự toán, số giờ máy chạy,

57

DDCK

Kết quả tính toán có thể được thể hiện trên bảng tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành như ví dụ sau:
Ví dụ 3:
Một doanh nghiệp sản xuất trong tháng tin có tài liệu về tình hình
sản xuất sản phẩm M như sau (đơn vị tính: 1.000đ).
1 Đầu tháng, chi phí sản xuất sản phẩm M dở dang là: 200.000.
Trong đó:
- Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: 130.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 50.000

58
- Chi phí sản xuất chung : 20.000
2. Trong tháng, chi phí sản xuất sản phẩm M phát sinh tập hợp
được là: 2.800.000. Trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.000.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 500.000
- Chi phí sản xuất chung : 300.000
3. Cuối tháng, hoàn thành nhập kho 1000 kg sản phẩm M, còn dở
dang một số sản phẩm M với chi phí sản xuất sản phẩm M dở dang là:
550.000. Trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 380.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 100.000
- Chi phí sản xuất chung : 70.000
Yêu cầu:
Lập Bảng tính giá thành thực tế sản phẩm M sản xuất
hoàn thành trong tháng.
Giải:
Bảng 3.2: Tính giá thành sản phẩm

điểm cuối kỳ theo công thức:
Trị giá thực tế
tồn đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực
tế nhập trong kỳ
Đơn giá
xuất kho
=
Số lượng
tồn đầu kỳ
+
Số lượng nhập
trong kỳ
Từ đó tính trị giá thực tế xuất kho được xác định là:
Trị giá thực
tế xuất kho
=
Số lượng xuất
kho
x
Đơn giá bình
quân
Ví dụ 4:
Có tài liệu về tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu A trong tháng
tại một doanh nghiệp như sau:
- Ngày 1/3: Tồn kho 100kg, đơn giá: 200.000đ/kg
- Ngày 6/3: Nhập kho 350 kg, đơn giá: 200.000đ/kg
- Ngày 14/3: Xuất kho 80 kg
- Ngày 20/3: Nhập kho 400 kg, đơn giá: 220.000đ/kg

kho từ lần nhập (n-1)
đến lần nhập n
Đơn giá
xuất kho
sau lần
nhập n
=
Số lượng tồn kho
sau lần nhập (n-1)
+
Số lượng nhập kho từ
lần nhập (n-1) đến lần
nhập n
Từ đó xác định trị giá thực tế xuất kho theo từng lần như sau:
Trị giá thực
tế xuất kho
=
Số lượng xuất
kho
x
Đơn giá bình
quân 61
Ví dụ 5:
Tài liệu ở ví dụ 4. Tính trị giá xuất kho vật liệu A theo phương
pháp bình quân liên hoàn như sau:
- Ngày 14/3:
200.000 x 1000 + 200.000 x 350

4.3. Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này giả định rằng lô hàng nào nhập kho trước tiên
thì sẽ xuất kho trước tiên, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập
liền sau cho đến khi đủ số lượng cần xuất Theo đó, trị giá thực tế xuất
kho được xác định bằng số lượng xuất kho và đơn giá của nhưng lần
nhậ
p cũ nhất. Trong đó lô hàng tổn kho đầu kỳ được coi là lô cũ nhất.
Ví dụ 6:
Tài liệu ở ví dụ 4. Tính trị giá xuất kho vật liệu A theo phương
pháp nhập trước xuất trước như sau:
- Trị giá xuất kho ngày 14/3: 200.000 x 80 =16.000.000đ
- Trị giá xuất kho ngày 26/3: 200.000 x 20 + 200.000 x 230
= 50.000.000đ
- Tổng trị giá xuất kho tháng 3: 16.000.000 + 50.000.000
= 66.000.000đ
4.4. Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này giả định rằng lô hàng nào nhập kho sau cùng thì
sẽ xuất kho trước tiên, xuất hết số nhập sau mới xuất đến số nhập liền
trước cho đến khi đủ số lượng cần xuất. Theo đó, trị giá thực tế xuất
kho được xác định bằng số lượng xuất kho và đơn giá của những lần
nhập mới nhất tại thời điểm xuất.
Ví dụ 7:
Tài liệu ở ví dụ 4. Tính trị giá xuất kho vật liệu A theo phương
pháp nhập sau xuất trước như sau:
- Trị giá xuất kho ngày 14/3: 200.000 x 80 = 16.000.000đ
- Trị giá xuất kho ngày 26/3: 220.000 x 250 = 55.000.000đ
- Tổng trị giá xuất kho tháng 3: 16.000.000 + 55.000.000

63
= 71.000.000đ

KẾ TOÁN
1. Khái niệm phương pháp tổng hợp và cân đối kế
toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái
quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan
hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và
các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán.
Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kết
những thông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế
toán, theo các quan hệ cân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối
tượng kế toán, để hình thành nên những thông tin tổng quát nhất về
tình hình vốn, kết quả kinh doanh của đơn vị, thể hiện dưới dạng các
báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả kinh doanh
Tổng hợp và cân đối kế toán được ứng dụng rộng rãi trong công
tác kế toán, có thể ứng dụng trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn,
từng quá trình kinh doanh hoặc cân đối toàn bộ tài sản, nguồn vốn hay
tổng hợp kết quả kinh doanh chung cho toàn bộ quá trình kính doanh
của đơn vị trong một thời kỳ nhất định.
2. Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp và cân đối
kế toán

65
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán cung cấp những thông
tin khái quát, tồng hợp nhất về vốn, nguồn vốn, quá trình kinh doanh
mà các phương pháp chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá thành
phẩm, hàng hoá không thể cung cấp được những thông tin được xử
lý lựa chọn trên các báo cáo kế toán do phương pháp tổng hợp, cân
đối tạo ra, có ý nghĩa to lớn cho những quyết định quản lý có tính
chiến lược trong nhiều mối quan hệ qua lại của các yếu tố, các quá

doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo).
Tài sản của một đơn vị đang hoạt động luôn luôn vận động biến
đổi về số lượng, về cơ cấu và nguồn hình thành do các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh gây ra. V vậy số liệu trên bảng cân đối kế toán chỉ
phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập bảng.
Bảng cân đối kế toán giống như máy chụp ngông các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong 1 thời điểm để chụp lại tình trạng vốn và nguồn
vốn của một đơn vị ở một thời điểm đó. Trong thực tế thời điểm lập
bảng đối kế toán có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc cuối
chu kỳ sản xuất kinh doanh, tùy theo quy định và đặc điểm của từng
ngành và từng loại đơn vị cụ thể và như vậy số liệu của bảng có tính
chất tổng kết sau một quá trình sản xuất kinh doanh cho nên trước đây
bảng cân đối kế toán người ta còn gọi là bảng tổng kết tài sản hay
bảng cân đối tài sản và nguồn vốn…
- Tác dụng của Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán có tác
dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày
trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện
có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn.
Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của
nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

67
- Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
+ Nội dung: Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối
tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của đơn vị theo các đẳng thức:
Tổng tài
sản (vốn)
=


68
Ban đầu bảng cân đối kế toán có dạng như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm
Đơn vị tính:
TÀI SẢN

số
Số
đầu
kỳ
Số
cuối
kỳ
NGUỒN VỐN

số
Số
đầu
kỳ
Số
cuối
kỳ

(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)
100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1.Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1.Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu NN
110
111
112


V.04

V.05 70

1 2 3 4 5
4. Tài sản ngắn hạn khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 - 210 + 220 + 240 + 250 + 260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kình doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tải sản cố định vô hình.
- Nguyên giá

241
242
250
251
252
258
V.06
V.07 V.08 V.09 V.10 V.11
V.12

3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phái nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD
9. Các khoản phái trả. phải nộp ngắn hạn khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
300
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320
330
331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status