Đánh giá sơ bộ về rừng giá trị Bảo tồn cao trong hành lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam - Pdf 14

Suite 201 – 1571 Bellevue Ave., West Vancouver, British Columbia, Canada V7V 1A6 • Tel: 1.604.926.3261 • Fax: 1.604.926.5389 • www.hatfieldgroup.com
Đánh giá sơ bộ về rừng giá trị Bảo tồn cao trong hành
lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Báo cáo sô 6
Dự án Hỗ trợ Quan sát Trái đất phục vụ Lập bản đồ Sinh thái truyền
thống và Bảo tồn Đa dạng Sinh học Ở Việt Nam (EO-STEM)
Gói công việc 2
Tháng 8, 2006
Báo cáo đệ trình cho:
Cơ quan Hàng không Canada
Saint Hubert, Québec
Thực hiện bởi:
Hatfield Consultants Ltd.
This document contains information proprietary to the Canadian Space Agency or to a third party to which the Canadian Space
Agency may have legal obligation to protect such information from unauthorized disclosure, use or duplication. Any disclosure, use
or duplication of this document or of any of the information contained herein for other than the specific purpose for which it was
disclosed is expressly prohibited except as the Canadian Space Agency may otherwise agree to in writing.

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ RỪNG GIÁ TRỊ BẢO TỔN
CAO TRONG HÀNH LANG XANH, TỈNH THỪA
THIÊN-HUẾ, VIỆT NAM BÁO CÁO SỐ 6

DỰ ÁN QUAN SÁT TRÁI ĐẤT HỖ TRỢ LẬP BẢN ĐỒ SINH THÁI VÀ
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM (EO-STEM)
(HỢP ĐỒNG SỐ. 9F028-4-5007/01)

1.1 MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ BẢO TỒN 1
1.2 CẤU TRÚC CỦA TÀI LIỆU 2
2.0 BỐI CẢNH 3
2.1 HÀNH LANG XANH 3
2.2 DỰ ÁN HÀNH LANG XANH 4
2.3 DỰ ÁN EO-STEM 4
3.0 ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ BẢO TỒN HÀNH LANG XANH 6
3.1 PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ HÀNH LANG XANH 6
3.2 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CẤP CẢNH QUAN 7
3.2.1 Hệ thống Thông tin Địa Lý (GIS) 7
3.2.2 Viễn thám 7
3.3 HỆ SỐ MÔ TẢ CẢNH QUAN SINH LÝ 8
3.3.1 Bảo vệ lưu vực đầu nguồn 8
3.3.2 Tính thống nhất của các nguồn tài nguyên mặt nước 8
3.3.3 Tính thống nhất của rừng 9
3.3.4 Giá trị đa dạng sinh học 9
3.4 HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHOANH VÙNG 10
3.4.1 Độ cao của rừng 10
3.4.2 Các Khu Bảo tồn 10
3.4.3 Các giá trị sử dụng của cộng đồng 10
3.5 NGUY CƠ 11
3.5.1 Nguy cơ từ các con đường 11
3.5.2 Nguy cơ khác 11
3.6 TỔNG HỢP CÁC HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ BẢO TỒN 12
3.6.1 Mô hình Đánh giá Giá trị Bảo tồn 12
3.6.2 Số liệu Có sẵn 12
3.6.3 Xếp hạng các hệ số đối với Hành Lang Xanh 16
4.0 KẾT QUẢ 18
4.1 HỆ SỐ MÔ TẢ CẢNH QUAN SINH LÝ 19
4.2 HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHOANH VÙNG 22


Hình 8 Xếp hạng giá trị bảo tồn theo độ cao của Rừng, Tỉnh Thừa
Thiên-Huế, Việt Nam. 22

Hình 9 Xếp hạng giá trị bảo tồn theo Khoảng cách gần khu bảo tồn, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam 22

Hình 10 Nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF từ các con đường, Tỉnh Thừa
Thiên-Huế, Việt Nam. 23

Hình 11 Mật độ dân số, là một nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam 23

Hình 12 Đất không có rừng, là một nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam 24

Hình 13 Tổng giá trị bảo tồn dựa trên tổng số điểm của các hệ số mô tả
cảnh quan sinh lý, Tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam 25

Hình 14 Tổng giá trị bảo tồn dựa trên tổng số điểm của các hệ số điều
chỉnh khoanh vùng, Tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam. 26

Hình 15 Giá trị bảo tồn tổng quát dựa trên tổng số điểm của các hệ số mô
tả cảnh quan và các hệ số điều chỉnh khoanh vùng, Tỉnh Thừa
Thiên-Huế, Việt Nam. 26

Hình 16 Giá trị bảo tồn tổng quát đối với các Đơn vị Quản lý rừng, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam 28

Hình 17 Diện tích Thừa Thiên-Huế được xác định là có giá trị bảo tồn

Cơ quan vũ trụ Canada
CTS
Trung trường sơn
DARD
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
EO
Quan sát trái đất
EOADP
Chương trình phát triển ứng dụng Quan sát trái đất
FIPI
Viện Điều tra và Quy Hoạch Rừng
GEF
Quỹ môi trường toàn cầu
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
HCVF
Rừng có giá trị bảo tồn cao
HLX
Dự án hành lang xanh
MARD
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NTFP
Lâm sản ngoài gỗ
SNV
Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hà Lan
SPOT
Hệ thống Vệ
tinh quan sát trái đất
TEK

, nh
ằm mục đích bảo tồn và duy trì đa dạng sinh học của các khu
vực Hành Lang Xanh tại tỉnh Thừa Thiên-Huế. Kết quả đầu ra chính và trọng tâm
của dự án là trình diễn những ứng dụng của các dữ liệu quan sát trái đất trong
công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý của WWF, Tỉnh Thừa Thiên-Huế,
và các đối tác khác.
1.1 MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ BẢO TỒN
Hầu hết các nhóm động thực vật của rừng trong khu vực Hành Lang Xanh chưa
được điều tra rộng, và vì vậy kiến thức về đa dạng sinh học chưa được hoàn
thiện. Hơn nữa, thông tin về môi trường sống của rừng cấp cảnh quản hiện hữu
thì lạc hậu và quá thô để có thể lập kế hoạch bảo tồn một cách hiệu quả, và
không được lưu giữ chí
nh xác vì vậy dễ dẫn đế
n độ không chắc chắn và các lỗi
có thể xảy ra.
Mục tiêu của việc đánh giá Rừng Có Giá Trị Bảo Tồn Cao (HCVF) là kết hợp
thông tin mới được cung cấp bởi dự án HLX và Dự án EO-STEM nhằm xác định
những khu vực ưu tiên bảo tồn tiềm năng. Kết quả đầu ra của bản đánh giá sơ
bộ này sẽ là đầu vào cho việc ra quyết định của cấp Tỉnh trong công tác khoanh
vùng bảo tồn.
Các hoạt
động cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu chung là:
 Xác định các hệ số ảnh hưởng đến giá trị bảo tồn cấp cảnh quan;
 Xác định dữ liệu cấp cảnh quan đối với mỗi hệ số;
 Xây dựng một mô hình linh hoạt cho việc đánh giá giá trị bảo tồn bao
gồm các khái niệm xếp hạng đánh giá và lập t
rọng số cho mỗi hệ số đầu
vào;
 Ứng dụng mô hình và lập báo cáo đánh giá giá trị bảo tồn sơ bộ;
 Diễn giải các giá trị bảo tồn cấp cảnh quan, xác định những cơ hội giúp

Khu vực hành lang xanh đã được xác định trong các đánh giá bảo tồn có hệ
thống cấp cảnh quan là một trong những ưu tiên bảo tồn của dãy Trung Trường
Sơn (CTS), vì nó hỗ trợ một số khu rừng đất thấp còn lại ở Việt Nam và là nơi cư
ngụ của các loài đặc hữu nguy cấp chẳng hạn Sao (Pseudoryx nghetinhensis)
(Tordoff et al. 2003, IUCN, 2006). Khái niệm Hành Lang Xanh ban đầu kết nối với
một diện tích lớn hơn từ rừng duy
ên hải Tỉnh Th
ừa Thiên-Huế tới Khu bảo tồn
Sinh Học Xe Sap của CHDCND Lào; tuy nhiên, Hành Lang Xanh cuối cùng được
định nghĩa lại chỉ bao gồm 11 xã thuộc Huyện Nam Đông, Hương Thủy và A
Lưới. Hành Lang Xanh bao gồm một diện tích trên 135.000 ha, trải dài từ Công
Viên Quốc Gia Bạch Mã đến Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (Hình 1).
Hình 1 Tỉnh Thừa Thiên - Huế và Dự án Hành Lang. Báo cáo số 6 EO-STEM 4 Hatfield
2.2 DỰ ÁN HÀNH LANG XANH
Dự án HLX là một sáng kiến 4 năm bắt đầu từ tháng 6/2004 được Chương trình
WWF Greater Mekong Programme và Chi Cục Kiểm Lâm Tỉnh Thừa Thiên-Huế
thực hiện. Dự án nhận được nguồn tài trợ từ Ngân hàng Thế Giới (Quỹ Môi
Trường Toàn Cầu), WWF, UBND Tỉnh TT-Huế và Tổ chức SNV (Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hà Lan).
Mục tiêu thứ nhất của dự án HLX là bảo vệ và duy trì những khu rừng giàu đa
dạng sinh học tại cảnh quan rừng thu
ộc HLX, bao gồm 3 huyện thuộc Tỉnh
TT-Huế (Hình 1). HLX hiện đang gặp nguy cơ lớn từ khai thác gỗ trái phép, săn
bắt trộm, và những tác động của việc phát triển không bền vững.
Mục tiêu thứ hai của dự án HLX là thiết lập một mô hình có thể nhân rộng về bảo
tồn và duy trì các giá trị bảo tồn toàn cầu cao của cảnh quan rừng đa chức năng
có tầm quan trọng chiến lược trong bảo tồn đa dạng sinh học

Consultants Ltd. thực hiện dự án EO-STEM với sự trợ giúp của một số đối tác,
gồm có Strata360 & ÆRDE Environmental Research.
Mục tiêu của dự án EO-STEM là:
1. Cung cấp cho WWF và Chính phủ Việt Nam một khung không gian cho
việc quản lý và lập kế hoạch bảo tồn hiệu quả;
2. Trình diễn các công nghệ Quan sát trái đất (EO) của Canada đã được
kiểm nghiệm nhằm đưa ra các sản phẩm hỗ trợ Chính phủ Việt Nam và
Báo cáo số 6 EO-STEM 5 Hatfield
WWF bảo tồn đa dạng sinh học tại Hành Lang Xanh ở Việt Nam trong
khuôn khổ dự án HLX;
3. Sử dụng các quá trình có sự tham gia để lưu trữ các kiến thức về sinh
thái truyền thống;
4. Xây dựng một khung (không gian) để ứng dụng EO vào hệ thống theo
dõi giám sát và đánh giá (M&E) bảo tồn đa dạng sinh học và rừng hiện
có;
5. Đảm bảo tính bền vững trong dài hạn của dự án thông qua xây dựng
năng lực và đào tạo các công nghệ EO cho các nhân sự làm công t
ác
bảo tồn của Huyện, Tỉnh và Quốc gia; và
6. Xây dựng một mô hình có thể nhân rộng việc ứng dụng EO vào công tác
quản lý bảo tồn và đa dạng sinh học cấp khu vực, thông qua việc trình
diễn có hiệu quả các sản phẩm đa dạng sinh học dựa trên công nghệ EO
và GIS.
Tài liệu này tóm tắt các hoạt động được tiến hành trong gói Công việc số 2 của
EO-STEM: Phát triển và Trình diễn Các Sản phẩm v
à
dịch vụ Quan Sát trái đất
Phục vụ Công tác Lập kế hoạch Bảo tồn Đa dạng Sinh học. Báo cáo này được
thực hiện nhằm hoàn tất các nghĩa vụ trong hợp đồng công ty Hatfield
Consultants Ltd với Cơ quan Vũ trụ Canada (Hợp đồng số 9F028-4-5007/01).

HLX thực hiện các hoạt động bảo tồn cần phải dựa trên việc phân tích giá trị bảo
tồn có hệ thống. Phương pháp này do nhóm công tác dự án EO-STEM phát triển
để đánh giá các giá trị bảo tồn tại HLX dựa trên thông lệ phân tích đa tiêu chí (hỗ
trợ ra quyết định), thường được tiến hành bằng hệ thống GIS trên máy vi tính.
Phân tích đa tiêu chí cung cấp một cơ chế chính thức cho việc kết hợp và xử lý
“các lớp” thông tin để đưa ra cá
c khuyến ngh
ị giải quyết những câu hỏi phức tạp;
để biết thêm chi tiết, hãy tham khảo Malczewski (1999).
Một ví dụ về đánh giá đa tiêu chí là Bản Đánh giá Sinh học Trung Trường Sơn
(Tordoff et al. 2003); Báo cáo đánh giá của dự án EO-STEM đối với HLX cũng
tương tự như đối với việc đánh giá sinh học Trung Trường Sơn, nhưng với quy
mô về không gian của đánh giá EO-STEM thì chi tiết hơn và thực hiện các phân
tích b
ổ sung. Đánh giá HLX cũng nỗ lực tuân thủ các khái niệm về HCVF và giải
quyết các giá trị bảo tồn trong khuôn khổ HCVF. Hơn nữa, một nỗ lực được đưa
ra nhằm đảm bảo rằng các bước đánh giá HLX được xác định rất rõ ràng, cho
phép sự tham gia và chỉnh sửa của các bên có liên quan.
Đánh giá HLX được dựa trên 2 nhóm hệ số chính:
1. Hệ số mô tả cảnh quan sinh lý – mô tả các lĩnh vực sinh học và lý tính
của các quy trình cảnh quan có t
ầm quan trọng trong việc bảo tồn tính
thống nhất cảnh quan; và
Báo cáo số 6 EO-STEM 7 Hatfield
2. Hệ số điều chỉnh khoanh vùng – một nhóm các hệ số đại diện đánh giá
các giá trị con người bao gồm tầm quan trọng tương đối giữa các thành
phần của cảnh quan, các giá trị bảo tồn và các ưu tiên quản lý.
Ngoài các hệ số này, các quyết định khoanh vùng bảo tồn cũng dựa trên các hệ
số về những mối đe doạ do con người tác động vào thiên nhiên và đe doạ các
giá trị bảo tồn đã được nhận diện. Những h

hợp các dữ liệu khác nhau đòi hỏi phải có sự quan tâm và lập kế ho
ạch cẩn
thận.
3.2.2 Viễn thám
Viễn thám cung cấp một viễn cảnh độc đáo của bề mặt trái đất. Viễn thám có thể
cung cấp ảnh diện rộng, bất kể ranh giới hành chính. Các máy viễn thám vệ tinh
quang học hiện đại chụp ảnh định dạng số và chia thành nhiều phần trong dải
điện từ (các lớp năng lượng phản chiếu khác nhau) tạo thành ảnh với nhiều
thông tin hơn mắt người thường có thể thấy.
N
hững thông tin này có thể được
phân tích và xử lý để tạo lập bản đồ mặt đất, và nếu kết hợp với kiểm tra thực
địa, những thông tin này có thể rất chính xác và tiết kiệm chi phí hơn khi so với
các cuộc điều tra thực địa quy mô lớn trên cùng một diện tích.
Báo cáo số 6 EO-STEM 8 Hatfield
Viễn thám đã được sử dụng trong dự án EO-STEM để phân loại rừng trong
Hành Lang Xanh; Việc phân loại rừng, sẽ được trình bày trong các phần tiếp
theo, sẽ có giá trị là một đầu vào cho việc đánh giá giá trị bảo tồn.
3.3 HỆ SỐ MÔ TẢ CẢNH QUAN SINH LÝ
Đối với đánh giá Hành Lang Xanh, nhóm công tác Hatfield đã định nghĩa một tập
hợp các hệ số mô tả cảnh quan sinh lý, nhằm mục đích phân định các mặt của
giá trị bảo tồn cảnh quan. Có 4 hệ số mô tả cảnh quan sinh lý sau đây, sẽ được
thảo luận chi tiết hơn:
 Bảo vệ lưu vực đầu nguồn;
 Tính thống nhất nguồn tài nguyên mặt nước;
 Tính thống nhất của rừng; và
 Giá trị đa dạng sinh học.
3.3.1 Bảo vệ lưu vực đầu nguồn
Rừng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái trên phương diện điều hoà khí hậu và
thuỷ văn; cụ thể là rừng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định đất. Thảm

Việc mất rừng tại Đông Nam Á hiện đang là một vấn đề quan trọng trong công
tác bảo tồn, và những khu rừng cấp cảnh quan lớn ngày càng trở nên hiếm hơn.
Pollard (2004) đã xác định giá trị của "những khu rừng lớn" có thể chứa đựng
những tập hợp sống của tất cả (hoặc phần lớn) các loài. Giá trị bảo tồn thì quan
tâm đến các khu rừng lớn nhiều hơn là quan
tâm đế
n các loài; giá trị bảo tồn
nhằm xác định rừng hiện đang ở trạng thái tự nhiên, có nghĩa là, rừng chưa bị
tác động của con người chẳng hạn làm đồn điền, khai thác gỗ công nghiệp, lấn
đất làm ruộng và xây dựng đường xá. Những khu rừng lớn hơn, trên phương
diện quy mô, về bản chất có tầm quan trọng hơn trong công tác bảo tồn; tuy
nhiên, bản đánh giá này phụ thuộc n
hiều vào số liệu về rừng đã có sẵn.

sở của những hệ số mô tả được sử dụng trong đánh giá Hành Lang Xanh là
bất kỳ diện tích rừng nào có thể hình thành một phần quan trọng trong cảnh
quan rừng lớn hơn, và cung cấp sự kết nối quan trọng giữa các khu rừng tự
nhiên, bất kỳ diện tích rừng địa phương nào, là một phần của cảnh quan rừng
lớ
n hơn cũng có thể có giá trị bảo tồn lớn hơn.
Dữ liệu không gian đòi hỏi mô tả tính thống nhất của rừng cấp cảnh quan bao
gồm thông tin về độ che phủ rừng tự nhiên và diện tích không có rừng đại diện
cho 'ma trận cảnh quan'. Phân tích không gian đóng vai trò thiết yếu trong việc
quyết định bối cảnh của từng vị trí có rừng và mức độ tạo thành một phần của
diện tích rừng lớn hơn (chẳng hạn, mức độ kết nối của rừng địa phương với
cảnh quan xung quanh nó).
3.3.4 Giá trị đa dạng sinh học
Rừng có chứa đựng nhiều giá trị đa dạng sinh học cấp toàn cầu, khu vực hoặc
quốc gia được xem là một ưu tiên bảo tồn cao. Trọng tâm được đặt vào giá trị đa
dạng sinh học có ý nghĩa cấp toàn cầu trên phương diện quý hiếm và nguy cấp,

được xác định nhằm bổ sung giá trị bảo tồn đối với các khu rừng đất thấp thông
qua hàng loạt độ cao kh
ác nhau.
Để xác
định các giá trị bảo tồn đối với rừng đất thấp, những số liệu cần có là
diện tích rừng tự nhiên và độ cao.
3.4.2 Các Khu Bảo tồn
Việc quan tâm đến công tác quản lý bảo tồn thực tế có thể làm tăng giá trị của
rừng nếu khu rừng đó nằm gần những khu bảo tồn hiện có; Điều này có thể có
liên quan đến chi phí thực thi công tác bảo vệ và lợi ích của vùng đệm. Kết quả
là, rừng sẽ có giá trị gia tăng do nằm gần những khu bảo tồn hiện có.
Số liệu không gian cần có để tạo ra hệ số điều chỉnh này là đường ranh giới của
các khu b
ảo tồn hiện hữu. Thêm vào đó, cần phải phân tích không gian để xác
định khoảng cách đến các khu bảo tồn.
3.4.3 Các giá trị sử dụng của cộng đồng
Theo Khung HCVF, các khu rừng có tầm quan trọng trong việc đáp ứng những
nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương được đánh giá là có giá trị bảo tồn
cao hơn; những khu rừng này bảo vệ sự sống còn cơ bản và an ninh cho các
cộng đồng địa phương. Những nhu cầu này có thể liên quan đến việc khai thác
rừng lấy lương thực, nhiên liệu và thuốc thang một cách bền vững.
Đối với việc đánh giá HLX
,
một loạt các số liệu thống kê địa phương có thể hữu
ích trong việc xác định hệ số điều chỉnh khoanh vùng này, ví dụ thu nhập và tỷ lệ
thu nhập từ rừng của mỗi hộ gia đình, tuy nhiên, khó có thể thu thập được những
số liệu thống kê này. Thêm vào đó, ở HLX có nhiều xã chiếm diện tích tương đối
lớn, trong đó có thể có những khác biệt đáng kể trong giá trị rừng cộng đồng.
Báo cáo số 6 EO-STEM 11 Hatfield
Nếu không có sẵn số liệu từ địa phương hoặc số liệu không phù hợp, thì nên sử

 Các con
đường hiện có – với sự khác biệt từ loại hình đường xá (ví
dụ, đường được lát hoặc không lát); và
 Các con đường theo quy hoạch.
3.5.2 Nguy cơ khác
Các nhà ra quyết định có thể xem xét một loạt các nguy cơ khác; dựa vào số liệu
có sẵn, các nguy cơ khác có thể bao gồm:
 Xây dựng thuỷ điện;
 Các hoạt động khai thác gỗ và khai thác mỏ;
 Cường độ săn bắt;
 Khai hoang lấy đất canh tác nông nghiệp; và
 Mật độ dân cư.
Báo cáo số 6 EO-STEM 12 Hatfield
3.6 TỔNG HỢP CÁC HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ BẢO TỒN
Phần này trình bày một mô hình phân tích được xây dựng riêng cho việc đánh
giá các giá trị bảo tồn của HLX, trong đó kết hợp các số liệu có sẵn đối với các
hệ số trên nhằm cung cấp một giá trị bảo tồn tổng quát. Phần này cũng trình bày
cách xếp hạng mỗi hệ số và cơ hội lập thứ tự ưu tiên đối với các hệ số này
thông qua các trọng số. Cuối cùng, phần này c
òn cung cấp các chi ti
ết kĩ thuật
đối với các phương pháp được sử dụng để lập các hệ số đầu vào trong mô hình.
3.6.1 Mô hình Đánh giá Giá trị Bảo tồn
Hình 2 cho thấy sơ đồ tổng hợp các hệ số mô tả cảnh quan sinh lý và hệ số điều
chỉnh khoanh vùng được sử dụng trong đánh giá giá trị bảo tồn HLX. Giá trị bảo
tồn tổng quát của mỗi vị trí ở HLX là tổng số các điểm được cho đối với mỗi hệ
số. Hệ số được xếp hạng Cao, Trung Bình và Thấp trên phương diện giá trị bảo
tồn, sẽ cho tương ứng số điểm là 3,

2 và 1; vị trí cũng có điểm số là 0 đối với một

phẩm phái sinh, thì nguồn số liệu, tuổi và độ chính xác của số liệu của tập hợp
số liệu của tỉnh là chưa được biết đến; Sự không chắc chắn này cần phải được
tính đến khi diễn giải kết quả đầu ra của mô
hình. Tỷ lệ xích của bản đồ nguyên
gốc của phần lớn số liệu là không rõ, vì vậy tỷ lệ xích của mô hình độ cao (20 m)
được sử dụng như là 'tỷ lệ xích cơ bản' cho mục đích thống nhất sử dụng phân
tích GIS theo số liệu quét.
Báo cáo số 6 EO-STEM 13 Hatfield
Hình 2 Mô hình Đánh giá HCVF Hành Lang Xanh.

NOTE: Xếp hạng từng hệ số theo điểm Cao, Trung bình, và Thấp và đặt trọng số cho từng hệ số trong khi kết hợp chúng có thể được
thay đổi; việc xếp hạng và lập trọng số cuối cùng có thể được thực hiện với sự tham vấn của các bên tham gia.

Ngoài ra, độ bao phủ địa hình của các lớp số liệu chưa hoàn thiện đối với toàn
tỉnh. Độ bao phủ của số liệu vệ tinh SPOT-5 có được từ dự án EO-STEM bao
gồm HLX và phần lớn Tỉnh, nhưng một số diện tích không được đưa vào bản đồ
rừng. 3 diện tích bị loại bỏ khỏi báo cáo phân tích là: một phần diện tích nhỏ phía
viễn đông của tỉnh đến đông bắc của thành phố Đà Nẵng; một phần diện tích nhỏ
phía viễn tây của tỉnh dọc theo ran
h giới với tỉnh Quảng Trị; và một phần lớn hơn
diện tích đất thấp tới phía bắc và tây của thành phố Huế, mà phần lớn là không
có rừng. Những diện tích này được minh hoạ tại Hình 3.
Bảng 1 liệt kê các số liệu có sẵn được dùng trong đánh giá các giá trị bảo tồn,
bao gồm ch
i tiết về bên cung cấp số liệu, tỷ lệ xích bản đồ trong quá trình lập, và
mô tả tóm tắt về lớp số liệu.
Báo cáo số 6 EO-STEM 14 Hatfield
Hình 3 Diện tích Hành Lang Xanh và độ bao phủ của ảnh Vệ tinh SPOT-5, Dự
án EO-STEM.


• Dân số
• % nghèo đói
• Lâm sản ngoài gỗ (NTFP) tiềm năng (cao, TB, thấp)
• Sử dụng/phụ thuộc vào rừng (cao, TB, thấp)
Độ cao EO-STEM 1:50,000 Mô hình Độ cao Số hoá (DEM) được Tỉnh lập số liệu đường
mức số hoá. Cần phải xử lý và điều chỉnh.
• Nguồn ban đầu và tuổi của tập hợp số liệu chưa rõ
• Vấn đề chât lượng liên quan đến các đường mức không
kết nối
Độ dốc EO-STEM 1:50,000 được tính toán bằng DEM
Độ dốc bằng độ tại mỗi ô định vị
Lượng mưa Tỉnh Không áp
dụng
Số liệu bảng về lượng mưa trung bình hàng tháng của ba
trạm thuỷ văn Tỉnh.
• Không có toạ độ đối với các vị trí của trạm.
Số liệu về đa
dạng sinh học
HLX Không áp
dụng
Vị trí các khu vực trong các bản điều tra đa dạng sinh học và
danh sách các loài: chim, thực vật và cây, linh trưởng, lưỡng
cư và bướm.
• Không có toạ độ vị trí từng quan sát riêng biệt
• Thiếu số liệu về sự hiện diện và thiếu vắng
Đơn vị rừng Tỉnh 1:50,00 Các đơn vị quản lý rừng
• Tuổi của tập hợp số liệu chưa rõ
Báo cáo số 6 EO-STEM 16 Hatfield
3.6.3 Xếp hạng các hệ số đối với Hành Lang Xanh
Từng hệ số đầu vào riêng lẻ được xếp hạng dựa trên các đánh giá của chuyên

nguyên nước mặt
(gần song ngòi)
mét Che dấu rừng tự
nhiên
0-500 500-
1,500
1,500-
3,000
>3,000
Tính thống nhất của rừng
% có r
ừng

Đa dạng sinh học
(độ che phủ của rừng)
không áp
dụng
Giàu Trung
bình
Nghèo Khác
Hệ số điều chỉnh khoanh vùng
Độ cao của rừng mét (trên mực
nước biển)
Che dấu rừng tự
nhiên
<300 300-700 700-
1,200
>1,200
Khu bảo tồn mét 0-1000 1,000-
2,500

khí tượng của Tỉnh TT-Huế được xếp hạng 'cao' theo phương pháp phân loại
rừng đầu nguồn của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Đỗ Xuân Lân, FIPI, Thông tin cá
nhân); Vì vậy, điểm về lượng mưa là không đổi trong toàn bộ nghiên cứu này.
Tính thống nhất của các nguồn tài nguyên mặt nước:
Hệ số này có được từ phân tích GIS về khoảng cách gần sông suối, sau đó
được xếp hạng (xem các giá trị tại Bảng 2). Giá trị này chỉ được áp dụng đối với
rừng tự nhiên, vì vậy mức độ
rừng tự nhiên như được xác định trong Phân Loại
Rừng của EO-STEM (Hatfield 2006) được sử dụng làm mặt nạ che, hoặc loại bỏ,
tất cả các diện tích không phải rừng tự nhiên.
Tính thống nhất của rừng:
Giá trị thống nhất được tạo lập bằng cách tính tỷ lệ rừng tự nhiên và đất không
có rừng trong một 'diện tích cảnh quan địa phương', nh
ằm mục đích xác định
mức độ mà dựa vào đó một diện tích rừng tự nhiên tạo thành một phần của rừng
cấp cảnh quan lớn hơn. Sử dụng phân tích GIS để tính được tỷ lệ bao phủ của
rừng tự nhiên trong bán kính 250m của mỗi ô quét.
Đa dạng sinh học:
Việc phân loại rừng của EO-STEM (Hatfield 2006) được thực hiện lại bằng cách
sử dụng GI
S
để lấy loại rừng làm biến đại diện cho đa dạng sinh học. Theo
phương pháp phân loại rừng điển hình của MARD (Đỗ Xuân Lân, FIPI, thông tin
cá nhân), rừng tự nhiên giàu, trung bình và nghèo được quy cho các giá trị xếp
hạng bảo tồn cao, trung bình và thấp tương ứng; các loại rừng khác được xếp
hạng giá trị đa dạng sinh học 0.
Độ cao của rừng:
Việc phân loại rừng của EO-STEM (Hatfield 2006) được sử dụng để che dấu tất
cả các
khu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status