KIẾN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI THÂN NHÂN BỆNH NHI SUYỄN
TẠI KHOA HÔ HẤP 2, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2008
Đỗ Thị Thuý Hằng *
TÓM TẮT
Mục tiêu: xác định tỉ lệ thân nhân có kiến thức, thái độ, thực hành đúng trong chăm sóc
trẻ bị suyễn tại khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả
Kết quả: khảo sát 100 trường hợp trẻ bị suyễn nằm viện tại khoa hô hấp 2 bệnh viện nhi
đồng 2 từ tháng 2/2008 đến 8/2008 kết quả thu được: thân nhân bệnh nhi suyễn có kiến
thức đúng 27%, thái độ đúng 95%, thực hành đúng 62.5%
Kết kuận: Suyễn là bệnh mãn tính phổ biến trẻ em, gây nhiều thiệt hại về kinh tế xã hội,
suyễn có thể phòng ngừa và kiểm soát được. Với kết quả nghiên cứu trên kiến thức của
thân nhân về bệnh suyễn còn hạn chế. Vì vậy cung cấp kiến thức suyễn cho thân nhân
bệnh nhi suyễn là rất cần thiết giúp phòng ngừa và kiểm soát bệnh tốt hơn
SUMMARY
SURVER OF KNOWLEDGE, ATTITUDE AND BEHAVIOUR OF PARENTS OF
CHILDREN PATIENTS AT THE RESPIRATORY WARD 2 OF PEDIATRIC
HOSPITAL 2 IN 2008
Objectives: To confirm the percentage of patients’parents who have knowledge, right
attitude an behaviour about, caring of their children in case their children have asthma
condition
Method: Descriptive cross sectional design
Result: The survey of 100 inpatient from February to August in 2008 cases shows the
result as follows:
The parents, who have right knowledge about asthma condition is 27%
The parents, who have right attitude about asthma condition is 95%
The parents, who have right behaviour about asthma condition is 62.5%
Conclusion:
Asthma is a popular condition in children
Asthma is a disease which has many economical social effects
Asthma can be prevented and controlled
thuốc cắt cơn khi nào dùng thuốc ngừa cơn
Do vậy sự nhận thức của thân nhân bệnh nhi về bệnh suyễn rất quan trọng
Mặt khác tại khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2, qua kinh nghiệm làm việc
chúng tôi nhận thấy: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đủ điều kiện để điều trị cho
những bé bị suyễn nhưng hiểu biết thân nhân về bệnh suyễn còn chưa đúng và tỉ lệ bệnh
nhân nhập viện còn cao
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài tìm hiểu về thái độ kiến thức hành vi thân nhân
bệnh nhi suyễn tại Khoa Hô Hấp 2, Bệnh Viện Nhi Đồng 2 qua đó nhằm đưa ra kế hoạch
hướng dẫn thân nhân về việc chăm sóc trẻ bị suyễn.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Tỉ lệ thân nhân bệnh nhi suyễn có kiến thức, thái độ, hành vi đúng trong chăm sóc trẻ bị
suyễn tại khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008 là bao nhiêu?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
K Xác định tỉ lệ thân nhân bệnh nhi suyễn có kiến thức đúng trong chăm sóc trẻ bị
suyễn tại Khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008
1 Xác định tỉ lệ thân nhân bệnh nhi suyễn có thái độ đúng trong chăm sóc trẻ bị
suyễn tại khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008
1 Xác định tỉ lệ thân nhân bệnh nhi suyễn có thực hành đúng trong chăm sóc trẻ bị
suyễn tại Khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008
2. Tổng quan tài liệu:
1. Định nghĩa
Suyễn là bệnh không lây, có tính chất gia đình, có thể kiểm soát được
2
Suyễn là tình trạng viêm mãn tính đường dẫn khí với sự tham gia nhiều tế bào và các yếu
tố tế bào. Tình trạng viêm mãn tính này kết hợp sự tăng phản ứng đường dẫn khí làm
xuất hiện các triệu chứng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc biệt là về ban đêm hay
là sáng sớm tái đi tái lại. Các giai đoạn này thường kết hợp với giới hạn luồng khí với các
đặc tính giới hạn lan toả, hay thay đổi theo thời gian, thường có khả năng hồi phục tự
nhiên hay sau điều trị
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và biểu hiện hen
3.4 Kiểmtra sức khoẻ định kỳ
3.5 Nhận biết dấu hiệu nặng đưa trẻ nhập viện ngay
o Khò khè tái phát
o Ho thường xuyên về đêm lúc gần sáng
o Khò khè, khó thở khi trẻ gắng sức hoặc tiếp xúc với chất lạ
3
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu :cắt ngang mô tả
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Khoa Hô Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2
Thời gian:2/2008 đến 8/2008
3. 3 Đối tượng nghiên cứu:
K Dân số đích: Người chăm sóc trực tiếp bệnh nhi bị suyễn điều trị tại Khoa Hô
Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2
1 Dân số mẫu: Người chăm sóc trực tiếp bệnh nhi bị suyễn điều trị tại Khoa Hô
Hấp 2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008
1 Khung mẫu: Danh sách bệnh nhi bị suyễn đang điều trị tại khoa Hô Hấp 2
Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008
1 Cỡ mẫu :100 mẫu
1 Kỹ thuật chọn mẫu : chọn mẫu không xác xuất
1 Tiêu chí chọn vào: Thân nhân có con bị suyễn nhập viện Tại Khoa Hô Hấp 2
Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2008. Thân nhân bệnh nhi suyễn đồng ý cho con
tham gia vào nghiên cứu
1 Tiêu chí loại trừ: Thân nhân của bệnh nhi suyễn bị câm điếc
+Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp thân nhân ngay khi nhập viện
+Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi và bảng kiểm
+Phương pháp kiểm soát sai lệch
2. Phân bố trình độ học vấn : Đa phần học vấn cấp 2 chiếm 37%, cấp1 (13%), cấp 3
(33%), đại học trở lên 17%, không mù chữ
3 Phân bố nhóm tuổi bệnh nhi ở độ tuổi từ 3-8 tuổi 49%, trên 8 tuổi 12%, dưới 3 tuổi
39%
5
0
13
37
33
17
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Mù chữ
Cấp1
Cấp 2
Cấp 3
>= đại học
39
49
12
0
5
10
Suyễn không di truyền 15 15%
Không biết suyễn có di truyền hay không di
truyền
13 13%
Suyễn phòng ngừa được 73 73%
100%
Suyễn không phòng ngừa được 4 4%
Không biết suyễn có phòng ngừa hay không
phòng ngừa
11 11%
Suyễn ảnh hưởng cuộc sống 13 13%
100%
Suyễn không ảnh hưởng cuộc sống 76 76%
Không biết suuyễn có ảnh hưởng hay không
ảnh hưởng cuộc sống
11 11%
Bảng nhận xét kiến thức thân nhân bệnh nhi suyễn nhận biết dấu hiệu gợi ý suyễn
Thân nhân nhận biết dấu hiệu bệnh suyễn Tần số Tỉ lệ
Đúng 80 80%
Sai 20 20%
6
89
4
7
0
20
40
60
80
100
đúng
sai
D. Thực hành
A. Khảo sát 6 trường hợp bệnh nhi trên 8 tuổi sử dụng ventoin trực tiếp vào miệng chỉ có
3 trường hợp thực hành đúng chiếm 50%.
Thực hành xịt ventolin Tần số Tỉ lệ
Đúng 3 50%
Sai 3 50%
B. Khảo sát 18 trường hợp thân nhân sử dụng ventolin qua buồng đệm 12 trường hợp
thực hành đúng chiếm 66,67%
Xịt ventolin qua buồng đệm Tần số Tỉ lệ
Đúng 12 66.67%
Sai 6 33,33%
Thực hành xịt thuốc điều trị suyễn
Khảo sát 24 trường hợp bệnh nhi có xịt ventolin chỉ 15 trường hợp thực hành đúng
(62,5%) , 9 trường hợp thực hành chưa đúng (37,5%),
4 Bàn luận
1. Phân bố nghề nghiệp Đa phần công nhân, nông dân 39%, cán bộ công chức 18%,
nhóm kinh tế tư nhân 21%, 22% nhóm khác: (có phải chăng do đặc điểm khoa không
phải là khoa dịch vụ, bệnh nhi miễn phí dưới 6 tuổi nhiều, điều này có thể làm ảnh hưởng
đến kết quả phân bố nghề nghiệp )
2. Trình độ học vấn Đa phần học vấn cấp 2 chiếm 37%, cấp1 (13%), cấp 3 (33%), đại
học trở lên 17%, không mù chữ :
3. Phân bố nhóm tuổi :Dưới 3 tuổi chiếm tỉ lệ 39%, từ 3 tuổi đến 8 tuổi (49%), trên 8
tuổi (12%)
4. Đa số các bé đều được điều trị và theo dõi suyễn tại bệnh viện 89%, còn lại điều trị và
theo dõi suyễn ở trung tâm y tế và nơi khác 11% (điều này có thể do tâm lý thân nhân
thích đến bệnh viện chuyên sâu)
5. Kiến thức : Với định nghĩa bệnh không lây bệnh, có di truyền, bệnh có thể phòng ngừa
tâm hơn, vì vậy cung cấp kiến thức suyễn cho thân nhân là rất cần thiết giúp phòng ngừa
và kiểm soát bệnh tốt hơn, hạn chế gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Chúng tôi
có những đề nghị sau
1 Vấn đề xịt thuốc cần được nhân viên hướng dẫn kỹ tại khoa và theo dõi trong
quá trình nằm viện
1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền hướng dẫn thân nhân bệnh nhi suyễn
nhận biết và phòng tránh các yếu tố gây cơn hen
1 Phát tài liệu tham khảo cho thân nhân bệnh nhi suyễn khi xuất viện
1 Giáo dục sức khoẻ thân nhân bệnh nhi suyễn thông qua báo đài, tranh ảnh, tivi
1 Cần có kinh phí hoạt động trong chương trình quản lý hen, giúp hạn chế tình
trạng nhập viện và hạn chế sự xuất hiện cơn suyễn nặng.
1 Kế hoạch hành đông cá nhân trong hen : hướng dẫn thân nhân bệnh nhi suyễn
cách sử dụng bảng theo dõi điều trịsuyễn tại nhà sử dụng thuốc ngừa cơn, cắt cơn
Tài liệu tham khảo
1. GINA (2007), www.ginasthma.org
2. HỒ THỊ KIM THOA (2004), khảo sát tần suất suyễn và các bệnh dị ứng ở trẻ em 13-
14 tuổi tãi các trường trung học cơ sở thuộc tphcm,hội nghị khoa học kỹ thuật bvnđ2
3. NGUYỄN THỊ RỒI (2007), gánh nặng kinh tế xã hộicủa bệnh suyễn ở trẻ em nhập
viện tại bệnh viện nhi đồng 2, hội nghị khoa học kỹ thuật bvnđ2
9