xác định chủng virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình phát sinh và lây lan hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN LÝ



XÁC ĐỊNH CHỦNG VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ
YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT
SINH VÀ LÂY LAN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ
SINH SẢN Ở LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014


HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagei

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Phạm Văn Lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn
3
1.1.1 Định nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus PRRS 3
1.1.2 Sức đề kháng và khả năng gây bệnh 6
1.1.3 Cơ chế gây bệnh của virus 8
1.1.4 Triệu chứng, bệnh tích 9
1.1.5 Dịch tễ học 10
1.1.6 Chẩn đoán 13
1.1.7 Phòng và điều trị bệnh 15
1.2 Yếu tố nguy cơ 19
1.2.1 Khái niệm 20
1.2.2 Phương pháp xác định yếu tố nguy cơ 20
1.2.3 Tỷ số chênh OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (điều tra) hồ
i cứu 20
1.3 Tình hình dịch bệnh PRRS 21
1.3.1 Trên thế giới 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiv


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagev

3.3 Kết quả xác định virus gây bệnh PRRS ở lợn tại Thái Bình
năm 2013 43
3.4 Yếu tố nguy cơ làm ảnh hưởng đến quá trình phát sinh
và lây lan dịch bệnh PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 44
3.4.1 Đường giao thông chính 44
3.4.2 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 45
3.4.3 Không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 46
3.4.4 Nguồn gốc con giống không rõ ràng 47
3.4.5 Không sử dụng thuốc sát trùng vệ sinh tiêu độc định kỳ 47
3.4.6 Sử dụng n
ước ao hồ công cộng để chăn nuôi lợn 49
3.4.7 Bán chạy lợn khi đang có dịch 50
3.5 Một số giải pháp phòng, chống dịch bệnh PRRS thực tế của
Thái Bình. 51
3.5.1 Các giải pháp hành chính 51
3.5.2 Các giải pháp chuyên môn 52
3.5.3 Các biện pháp kỹ thuật 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
1. Kết luận 57
2. Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagevi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ARN Axit ribonucleic

3.4 Tình hình dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 40
3.5 Tình hình bệnh PRRS theo các loại lợn tại Thái Bình năm 2013 41
3.6 Kết quả chẩn đoán virus gây bệnh PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 43
3.7 Kết quả điều tra về mối liên hệ giữa yếu tố đường giao thông chính
và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình n
ăm 2013 44
3.8 Kết quả điều tra về mối liên hệ giữa yếu tố gần chợ buôn bán gia súc, gia
cầm sống và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 45
3.9 Kết quả điều tra về mối liên hệ giữa việc không tiêm phòng các
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác và số hộ chăn nuôi có dịch
PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 46
3.10 Kết quả điề
u tra về mối liên hệ giữa việc sử dụng nguồn gốc con giống
không rõ ràng và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình
năm 2013 47
3.11 Kết quả điều tra về mối liên hệ giữa việc không sử dụng thuốc sát
trùng để VSTĐ định kỳ và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại
Thái Bình năm 2013 48
3.12 Kết quả điều tra về m
ối liên hệ giữa việc sử dụng nước ao hồ công cộng
và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 49

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageviii

3.13 Kết quả điều tra về mối liên hệ giữa việc bán chạy lợn khi có dịch
và số hộ chăn nuôi có dịch PRRS ở lợn tại Thái Bình năm 2013 50

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình T

bệnh du nhập vào nước ta theo con
đường lưu thông, vận chuyển trong đó có hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), đây là một bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS, Porcine reproductive
and respiratory syndrome) hay còn gọi là bệnh Tai xanh - là một bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và làm chết nhiều lợn nhiễm bệnh. Nguyên nhân
gây bệnh do virus PRRS gây ra, đây là một loại virus thu
ộc họ
Arteriviridae, thuộc giống Nidovirales (Benfield D. và cs, 1997) (Chang C. và cs,
1993). Virus PRRS (PRRS) là loại virus có vỏ bọc bên ngoài, có cấu trúc hệ gen
là ARN sợi đơn dương, có tính thích ứng nhân lên rất cao với đại thực bào, đặc
biệt là đại thực bào hoạt động ở phổi. Virus phát triển, tăng nhanh về số lượng
trong đại thực bào, phá hủy tế bào đại thực bào, làm suy giảm nghiêm trọng sức
đề kháng của lợn bệnh; tạo điều ki
ện thuận lợi cho các vi khuẩn thứ phát gây
bệnh viên phổi như bệnh Dịch tả lợn, suyễn lợn, liên cầu khuẩn, Tụ huyết
trùng (Pasteurella multocida)… phát sinh, phát triển và làm cho bệnh ngày
càng trầm trọng hơn, lợn bệnh chết chủ yếu do các vi khuẩn kế phát (Bierk M. và
cs, 2001). Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản là dịch bệnh truyền nhiễm của
loài lợn, gây thiệt hại kinh tế l
ớn cho ngành chăn nuôi lợn. Ở Việt Nam từ tháng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page2

3/2007, đến nay đã gây thành đại dịch tại nhiều địa phương và làm tổn thất lớn về
kinh tế cho người chăn nuôi, trong đó phải kể đến tỉnh Thái Bình.
Trong những năm gần đây, đàn lợn của Thái Bình phát triển khá mạnh cả
về tốc độ và giá trị sản xuất. Tuy nhiên, dịch bệnh đã làm nhiều lợn ốm chết, gây
ra những tổn thất rất lớn v

1.1.1 Định nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus PRRS
Định nghĩa
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn: Là bệnh truyền nhiễm do virus
PRRS, họ Arteriviridae gây ra. Bệnh cũng được gọi theo tên viết tắt bằng tiếng
Anh là bệnh PRRS hoặc trong dân gian gọi là bệnh Tai xanh.
Biểu hiện đặc trưng c
ủa lợn bệnh là các rối loạn về sinh sản ở lợn nái như
sảy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu. Lợn con theo mẹ, lợn nái hậu bị có
biểu hiện viêm đường hô hấp rất nặng.
Bệnh do hai dòng virus gây ra là dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ. Bệnh
PRRS ở Việt Nam do virus PRRS thuộc dòng Bắc Mỹ gây ra, có tên gọi là
Arterivirus.
Hình thái và cấu tạo
* Cấu trúc hạt: virus Tai xanh là một virus có hình cầu, đường kính 50 -
70nm, chứa nHCLeocapsid cùng kích thước có cấu trúc đối xứng 20 mặt, đường
kính 35nm, được bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề
mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid.
Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb.
Sợi ARN của virus có đầu 5’ và đầu 3’. Gen ARN polymeraza chiếm khoảng
75% đầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở
đầu 3’.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page4

Hình 1.1 Cấu trúc hạt của PRRS virus
Hạt virus bao gồm 1 protein nHCLeocapsid N có khối lượng phân tử
1.200bp, 1 protein màng không có đường glucose hình cầu M với khối lượng
phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân

GP 2 29 KD ORF 2
GP 5 25 KD ORF 5 Bám dính tế bào đa dạng nhất
M 19 KD ORF 6 Có tính bảo tồn cao nhất
N 19 KD ORF 7 Tính kháng nguyên cao

Hình 1.3 Bộ gen của virus PRRS

Những nghiên cứu của Benfield và cộng sự (1992) cho thấy các chủng virus
thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những
sai khác nhất định so với chủng virus của Châu Mỹ (Benfield và cs, 1992). Tương tự,
dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương đồng nhau về cấu trúc kháng nguyên.
Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm. Tất cả 6
ARNm có trình tự sắp xếp chung ở đầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng đều

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page6

có đuôi 3' polyA. Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nHCLeotit, tổ chức hệ
gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus động


1.1.2 Sức đề kháng và khả năng gây bệnh
Sức đề kháng:
Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc nhưng sự sống sót của chúng bên ngoài vật
chủ vẫn chịu tác động của nhiệt độ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy uế. Do đó,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page7

với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ dàng
bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng.
Virus PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt độ lạnh từ -20
0
C đến -70
0
C;
trong điều kiện 4
0
C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt độ cao, cũng như các vi
rút khác, virus đề kháng kém: ở 37
0
C chịu được 48 giờ, 56
0
C bị giết sau 1 giờ
(Nguyễn Như Thanh và cs, 2001).
Bảng 1.3 Sức đề kháng của virus với điều kiện ngoại cảnh

Điều kiện môi trường Khả năng đề kháng
Virus trong bệnh phẩm:
- 70
0

Khả năng gây bệnh:
Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, nhưng
lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả. Lợn rừng cũng mắc bệnh.
Về mặt độc lực, người ta thấy virus tồn tại dưới 2 dạng:
- Dạng cổ điển: có độc lực thấp, ở dạng này khi lợn m
ắc bệnh thì có tỷ lệ
chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng đàn.
- Dạng biến thể độc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Tô Long Thành
and Nguyễn Văn Long, 2008)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page8

1.1.3 Cơ chế gây bệnh của virus
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, đích tấn công của virus là các đại thực bào,
đặc biệt là đại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới đây). Đây là tế bào duy
nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ và thực hiện
quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó. Một tỷ lệ lớn tế bào đại
thực bào trong nang phổi bị virus xâm nhiễm rất s
ớm.
thuộc vào bệnh kế phát và từng loại lợn.
Lợn nái: các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ
, sảy thai, thai chết lưu, thai
gỗ hàng loạt, đẻ non, lợn con đẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ thai chết tăng
lên theo độ tuổi của thai: thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5
tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007).
Lợn nái trong giai đoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa,
viêm tử cung âm đạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chả
y, viêm phổi.
Lợn đực giống: sốt cao, bỏ ăn, đờ đẫn hoặc hôn mê, một số con có hiện
tượng tai xanh. Đặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng đỏ
(chiếm 95%), dịch hoàn sưng đau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn
Năm, 2007) lượng tinh ít, chất lượng kém. Lợn đực giống rất lâu mới hồi phục
được khả năng sinh sản(Nguyễ
n Như Thanh, 2007).
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ. Số con sống
sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai
sữa nhưng có triệu chứng khó thở và tiêu chảy (Kamakawaa A. và cs, 2006)
Lợn có triệu chứng biếng ăn, ho nhẹ, lông xơ xác, gầy yếu, sưng mí mắt và
kết mạc, đôi khi đây là triệu chứng mang tính chẩn đoán
đối với lợn con dưới 3
tuần tuổi mắc bệnh PRRS có biểu hiện: tai, mõm tím, rối loạn hô hấp, tiêu chảy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page10

phân màu nâu đỏ hoặc xám. Tỷ lệ lợn chết là 15% hoặc cao hơn do viêm phổi và
bội nhiễm vi khuẩn kế phát.
Bệnh tích:
Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi. Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc
trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hóa) trên các thùy phổi. Thùy bị bệnh có

ở các loài động vật này và chính đây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng
khó khống chế.

Động vật môi giới mang và truyền virus
Trong tự nhiên, lợn đực và lợn nái mang virus, đây là nguồn tàng trữ và
truyền bá mầm bệnh cho lợn nhà. Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện
lâm sàng cũng đóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại, lợn
nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng.
Trong thực nghi
ệm, người ta cũng truyền được virus trực tiếp cho một số loài
chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (virus tai xanh dòng Châu Âu).
Chất chứa mầm bệnh
Khi đã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước
tiểu, phân đến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và
chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân. Lợn đực có thể thải virus
trong tinh dịch đến 43 ngày. Tinh dị
ch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm
sang bào thai và lợn nái khi phối giống.
Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai đoạn giữa trở đi
và cũng thải qua nước bọt và sữa.
Trong cơ thể lợn nhiễm virus:
+ Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm đã có thể phân lập được virus ở phổi, hạch
lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu. Lượng virus nhiều nhất ở hạch
amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở
hạch lympho sau 3 ngày.
+ Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập được
virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày.
+ Virus thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách. Ở
những con nái có chửa virus có thể qua được nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau
thai của virus này hiện còn nhiều tranh cãi. Virus cũng có thể xâm nhập vào thận,

+ Lây lan qua không khí: các dữ liệu trước đây thu thập từ các ổ dịch diễn
ra ở Anh cho thấy virus có thể lan truyền theo các tiểu phần lơ lửng trong không
khí xa tới 3 km. Hay một vụ dịch nổ ra tại Tây Âu gần như ngay lập tức sau khi ổ
dịch đầu tiên xảy ra tại Đức. Nguyên nhân của vụ dị
ch này được giải thích là do
virus có khả năng truyền qua không khí, theo gió tới vùng Tây Âu và gây bệnh
cho những lợn trong các trang trại ở khu vực này cũng chứng minh rằng virus có
thể truyền qua không khí với khoảng cách lên tới 3 km.
Điều kiện lây lan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page13

Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh
năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh
thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con
bị viêm đường hô hấp phổ biến.
Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác qua việc xuất lợn có mang
mầm bệnh mà không được kiểm dịch ch
ặt chẽ. Một số nước đang phát triển nhập
lợn giống có phẩm chất và năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây Âu, do
không thực hiện tốt công tác kiểm dịch nên đã mang bệnh vào nước mình. Thực
tế cho thấy, trong khoảng gần hai thập kỷ qua, bệnh PRRS đã thâm nhập và trở
thành dịch địa phương ở nhiều nơi trên thế giới. Chỉ có Australia, New Zealand,
Phần Lan, Na Uy, Thụy
Điển và Thụy Sỹ tuyên bố là sạch bệnh.
Ngoài ra, một nghiên cứu ở Đức đối với 150 đàn bị nhiễm cho thấy có 95%
hoặc là đã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách đàn
bị bệnh.
1.1.6 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng:

Các vi khuẩn kế phát
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vius PRRS thường tấn công phá huỷ và giết
chết
đại thực bào, đặc biệt là đại thực bào vùng phổi. Kết quả làm suy giảm hệ
thống phòng vệ tự nhiên của cơ thể. Hệ thống phòng vệ của cơ thể bị suy giảm là
điều kiện lý tưởng cho các mầm bệnh khác kế phát.
Bảng 1.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS

TT Vi khuẩn Gây bệnh
1
Mycoplasma hyopneumoniae
Suyễn
2
Actinobacilus pleuropneumoniae
APP
3 Pasteurella multocida Tụ huyết trùng
4
Haemophilus parasuis
Viêm đường hô hấp
5
Bordetella bronchiseptica
Viêm teo mũi
6
Streptococcus suis
Liên cầu khuẩn
7
Salmonella spp
Phó thương hàn
8
E. coli

Việc tiêm vắc xin sẽ giúp tạo được kháng thể cho đàn lợn, làm giảm
tình trạng mẫn cảm của gia súc với chủng vi rút gây bệnh.
Hiện trong "Danh mục vắc xin được phép lưu hành và sử dụng tại Việt
Nam" của Bộ Nông nghiệp và PTNT có 7 loại vắc xin có thể sử dụng để
phòng, chống bệnh PRRS ở lợn, cụ thể:
Vắc xin nhược độc BSL-PS 100 của Công ty Bestar - Sing-ga-po, chủng
vắc xin JKL 100 thuộc dòng Bắc Mỹ;
Vắc xin nhược độc Amervac PRRS của Công ty Hipra - Tây Ban Nha,
chủng vắc xin VP046 BIS;
Vắc xin Porcilis PRRS của Công ty Intervet Hà Lan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status