BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðẶNG VĂN HIỆP XÁC ðỊNH TYPE VIRUS GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
(LMLM) TRÊN LỢN. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ
NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
VÀ LÂY LAN BỆNH LMLM Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: TS. TRỊNH ðÌNH THÂU
2: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản
thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn
bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ cuả các
giảng viên khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã giảng dạy tôi trong
suốt thời gian học tập tại Học viện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy TS. Trịnh ðình Thâu - Trưởng
khoa Thú y và cô PGS.TS Nguyễn Thị Lan – Phó Trưởng khoa Thú y ñã tận tình
giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Lãnh ñạo và cán bộ Trạm thú y
Tĩnh Gia, Phòng Dịch tễ Chi cục thú y Thanh Hoá, Phòng Dịch tễ Cơ quan thú y
Vùng III, Trạm Chẩn ñoán xét nghiệm Cơ quan thú y Vùng III và các bạn ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình ñã luôn giúp ñỡ, ñộng
viên tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014
Học viên
ðặng Văn Hiệp
1.1.1 ðịnh nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus LMLM 4
1.1.2 Sức ñề kháng và khả năng gây bệnh 8
1.1.3 ðường xâm nhập và cơ chế gây bệnh của virus 9
1.1.4 Triệu chứng, bệnh tích 12
1.1.5 Dịch tễ học 14
1.2 Cơ sở phân loại virus LMLM, chẩn ñoán bằng phản ứng ELISA 17
1.2.1 Cơ sở phân loại virus LMLM 17
1.2.2 Xác ñịnh type virus LMLM bằng phương pháp ELISA 17
1.3 Yếu tố nguy cơ 19
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Phương pháp xác ñịnh yếu tố nguy cơ 20
1.3.3 Tỷ số chênh OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (ñiều tra) hồi cứu 20
1.4 Tình hình dịch bệnh LMLM 21
1.4.1 Trên thế giới 21
1.4.2 Tại Việt Nam 24
3.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Tĩnh Gia năm 2013 38
3.2.3 Chăn nuôi lợn tại xã Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh của
huyện Tĩnh Gia năm 2013 42
3.2.4 ðặc ñiểm dịch tễ của bệnh LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 43
3.3 Kết quả xác ñịnh type virus LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 51
3.4 Yếu tố nguy cơ làm xuất hiện và lây lan dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện
Tĩnh Gia năm 2013 52
3.4.1 ðường giao thông chính 53
3.4.2 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 54
3.4.3 Không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 56
3.4.4 Nguồn gốc con giống không rõ ràng 57
3.4.5 Không sử dụng thuốc sát trùng vệ sinh tiêu ñộc ñịnh kỳ 59
3.4.6 Sử dụng nước ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn 60
3.4.7 Bán chạy lợn khi ñang có dịch 62
3.5 Một số giải pháp phòng chống dịch bệnh LMLM của ñịa phương 63
VSTð Vệ sinh tiêu ñộc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh Hóa năm 2013 37
Bảng 3.2 Tổng ñàn lợn tại Tĩnh Gia năm 2013 40
Bảng 3.3 Quy mô chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 41
Bảng 3.4 Số lợn/hộ chăn nuôi tại xã Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh
của Tĩnh Gia năm 2013 42
Bảng 3.5 Tình hình bệnh LMLM ở lợn tại 4 xã của huyện Tĩnh Gia năm 2013 49
Bảng 3.6 Tình hình bệnh LMLM theo các loại lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 50
Bảng 3.7 Kết quả xác ñịnh type virus LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 52
Bảng 3.8 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa yếu tố ñường giao thông chính và số
hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 53
Bảng 3.9 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa yếu tố gần chợ buôn bán gia súc, gia
cầm sống và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 55
Hình 1.4 Bản ñồ phân bố dịch LMLM tại Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2012 28
Hình 1.5 Sự phân bố dịch bệnh LMLM theo thời gian ở Việt Nam giữa các năm 28
Hình 2.1. Sơ ñồ ñĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên 32
Hình 3.1 Biểu ñồ thể hiện số lợn/ hộ chăn nuôi tại Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân,
Hải Lĩnh 42
Hình 3.2 Tình hình dịch LMLM ở lợn theo thời gian trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 43
Hình 3.3 Biểu ñồ thể hiện số xã có dịch LMLM theo thời gian trên ñịa bàn huyện
Tĩnh Gia năm 2013 45
Hình 3.4 Biểu ñồ thể hiện số hộ có lợn mắc bệnh LMLM theo ngày trên ñịa bàn
huyện Tĩnh Gia năm 2013 46
Hình 3.5 Bản ñồ phân bố số xã có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia
năm 2013 48
Hình 3.6 Tỷ lệ (%) mắc bệnh LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 201349
Hình 3.7 Biểu ñồ tỷ lệ mắc bệnh LMLM trên các loại lợn trên ñịa bàn huyện
Tĩnh Gia năm 2013 51
Hình 3.8 Kết quả phân tích nguy cơ gần ñường giao thông chính 54
Hình 3.9 Kết quả phân tích nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM từ việc
chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 55
phẩm chủ yếu cho nhân loại. Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu thụ thịt lợn
tính trên ñầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác. Ở Việt Nam, tỷ lệ
thịt lợn hơi tính theo ñầu người chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt ñược tiêu
thụ hàng năm. Theo Tổng cục thống kê năm 2013: tổng ñàn lợn là 26,3 triệu con.
Chăn nuôi lợn ñã trở thành nguồn thu nhập quan trọng ñối với các hộ nông dân
và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông
nghiệp nước ta.
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi thì lưu lượng vận chuyển ñộng vật và
sản phẩm ñộng vật ngày càng lớn, kèm theo ñó là sự gia tăng về tình hình dịch
bệnh. ðã có rất nhiều bệnh du nhập vào nước ta theo con ñường lưu thông, vận
chuyển trong ñó có bệnh LMLM (Foot and Mouth Disease, FMD) là một trong
những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho ñộng vật guốc chẵn như trâu, bò, lợn,
dê, cừu và những loài ñộng vật hoang dã. Bệnh có tính lây lan nhanh trên diện
rộng, nên Tổ chức Dịch tễ Thế giới ñã xếp vào danh mục bảng A của bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở ñộng vật. Virus gây bệnh LMLM thuộc họ
Picornaviridae ñược chia thành 7 type huyết thanh và có hơn 70 subtype theo
cách phân loại kinh ñiển, giữa các type không có miễn dịch chéo cho nhau.
Thiệt hại kinh tế do bệnh LMLM gây ra là rất lớn: chi phí tiêu hủy gia súc
bệnh bình quân một năm ước tính khoảng 10 tỷ ñồng (khoảng 10.000 con gia
súc/năm, chủ yếu là lợn). Hàng năm chi phí cho Chương trình quốc gia phòng
chống LMLM khoảng 120 tỷ. Các ñịa phương phải chi hàng chục tỷ ñồng/năm
cho các hoạt ñộng phòng chống dịch. Ngoài ra, bệnh LMLM còn làm ảnh hưởng
tới một số hợp ñồng xuất khẩu của Việt Nam (Cục Thú y, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Những năm gần ñây, bệnh LMLM thường xuyên xảy ra trên ñàn gia súc
của tỉnh Thanh Hoá. Năm 2012, dịch LMLM ñã xảy ra trên ñàn trâu, bò, lợn 15 hộ
tại 8 xã Liên Lộc, Quang Lộc, Cầu Lộc, Mỹ Lộc, Hoa Lộc, Hoà Lộc huyện Hậu
2. Mục ñích của ñề tài
- Nắm ñược tình hình chăn nuôi và tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh
Hóa năm 2013.
- Nắm ñược tình hình chăn nuôi và tình hình bệnh LMLM ở lợn trên ñịa
bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa năm 2013.
- Xác ñịnh ñược type virus gây bệnh LMLM ở lợn trên ñịa bàn 2 xã: Hải
Ninh, Tân Dân của huyện Tĩnh Gia năm 2013.
- ðánh giá ñược các yếu tố nguy cơ gây bệnh LMLM tại 4 xã: Hải Ninh,
Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh của huyện Tĩnh Gia năm 2013.
3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể, cùng những luận chứng về tình hình
mắc bệnh LMLM và các yếu tố nguy cơ gây bệnh trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia,
tỉnh Thanh Hoá năm 2013. Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài này có thể ñược sử
dụng ñể ñịnh hướng cho các nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các
chương trình khống chế bệnh LMLM trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia và trên ñịa bàn
tỉnh Thanh Hoá. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh lở mồm long móng
1.1.1 ðịnh nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus LMLM
ðịnh nghĩa:
Lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus
LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra, lây lan rất nhanh, rất
mạnh gây thiệt hại nặng ñối với ñộng vật dễ nhiễm thuộc loại móng guốc chẵn
như: trâu, bò, lơn, dê, cừu…. Bệnh có 2 ñặc tính ñặc biệt ñó là tính ña type và
tính dễ biến ñổi kháng nguyên. Các type virus tuy gây ra triệu chứng giống nhau,
mã nucleotit của 1 phần hoặc toàn bộ gen mã hoá VP1 ñể phân chia chúng ra
thành các serotype và các subtype. Sự sai khác về bộ gen là nguyên nhân tạo ra
các biến type, ñặc biệt thông qua sự ña dạng của phân tử VP1.
Hình 1.1a
Virus LMLM
dưới kính HV ñiện tử
Hình 1.1b
Mô hình cấu
trúc của hạt virion
Hình 1.1c
Cấu tạo kháng
nguyên
Hình 1.1d Hạt Virion của virus LMLM
(Nguồn:http://www.virology.w
isc.edu/virusworld/images/fmdv-
1qgc.jpg)
Hình 1.1e Cấu trúc kháng nguyên
virus LMLM
(Nguồn:http://www.biochemsoctrans.
org/bst/035/0594/bst0350594f01.htm)
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc virus LMLM
- Type C có 5 subtype.
- Type SAT1 có 7 subtype: SAT1/1 – SAT1/7 và có các chủng: EV 11/37,
SWA 1/49, SR 2/58, SA 13/61, SWA 40/61, Israel 4/62.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- SAT2 có 3 subtype: SAT 2/1 – ñến SAT 2/3 và có các chủng: Rho 1/48,
SA 106/59,Ken 3/57.
- SAT3 có 4 subtype: SAT3/1 ñến SAT3/4 và có các chủng: RV 7/34, SA
57/59, Bech 20/61, Bech 1/65.
- Asia1 có 3 subtype từ Asia 1/1 ñến Asia 1/3, gồm các chủng: Park 1/54,
Israel 3/63, Kemron,Asia Asia 1.
Một trong số ñó không cho miễn dịch chéo với nhau.
Các subtype mới xuất hiện ngày càng nhiều và mang tính ngẫu nhiên,
không theo quy luật. Tuy vậy, tại một thời ñiểm cụ thể, chỉ có một subtype nhất
ñịnh gây bệnh tại các khu vực bệnh LMLM (Taylo D.J, 1986).
Tầm quan trọng của một subtype ở chỗ là một vác xin chỉ có thể sản xuất
sử dụng cho một vùng do subtype cụ thể xuất hiện tại nơi ñó. Người ta ñã chứng
minh trong một ổ dịch phát ra, lúc dầu do một chủng (Type) virus hoặc dưới
chủng ( subtype) virus gây nên, sau ñó cũng trong ổ dịch ñó người ta lại phân lập
ñược chủng virus hoặc dưới chủng virus LMLM khác. ðiều này ñược giải thích
do virus LMLM rất dễ biến ñổi ñể thích nghi, tồn tại và phát triển thông qua
ñộng vật cảm thụ (Tô Long Thành và cs, 2006).
Về khả năng nảy sinh các biến dị của virus LMLM, giả ñịnh nguyên nhân
của sự biến dị là kết quả của việc dùng vacxin không gây ñược miễn dịch ñầy ñủ
cho con vật, ñã thúc ñẩy quá trình ñột biến ở các chủng thực ñịa (Tô Long Thành,
2000).
Một ổ dịch xảy ra do các type hoặc các subtype và cũng có thể là do cả hai
hoặc ñơn lẻ từng type hoặc subtype.
C chết ngay
lập tức. Ngược lại ở nhiệt ñộ lạnh có thể bảo tồn virus: trong tủ lạnh, virus sống
ñược 425 ngày.
ðối với ánh sáng tác ñộng yếu: Trên mặt ñồng cỏ, virus sống ít nhất 2
tháng về mùa ñông, 3 ngày về mùa thu, virus còn hoạt lực 4 tuần lễ trên lông bò.
Trong ñất ẩm ướt virus có thể sống hàng năm.
Sức ñề kháng của virus phụ thuộc phần lớn vào chất chứa nó. Virus có sức
ñề kháng tương ñối mạnh khi nó dính vào những chất khô hay những chất
protein, ví dụ trong cỏ khô virus sống ñược 8-15 tuần, trong tuỷ xương dài, phủ
tạng virus có thể sống 40 ngày. Trong tổ chức và mô bào, virus có sức ñề kháng
mạnh với những chất hoá học sát trùng có thể giết ñược vi khuẩn khác.
Virus có thể tồn tại ñược khoảng 5-10 tuần ở những nơi thời tiết mát, ñặc
biệt là ở các mô bào hoặc ở các tổ chức ngoài cơ thể với ñiều kiện pH không thấp
hơn 6,5. Tại chuồng của trâu bò virus có thể duy trì khoảng 14 ngày, ở trong ñồ
phế thải của ñộng vật ñược khoảng 39 ngày, trên bề mặt của phân ở mùa thu
ñược 28 ngày và ở mùa ñông ñược 67 ngày. Virus có thể sống lâu hơn ở trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
thức ăn, ở lông trâu bò ñược 4 tuần, trong nước thải ñược trên 130 ngày. Trong
các sản phẩm của ñộng vật, virus bị bất hoạt khi có sự axit hoá của sữa và thịt.
ðối với hoá chất, virus có sức ñề kháng mạnh với những chất sát trùng
thông thương: Crezon 3% sau 6 giờ, Clorofoc 1% 20 ngày virus vẫn còn ñộc lực.
Vì thế phải dùng chất sát trùng mạnh NaOH 1% diệt virus trong 1- 10 phút. Tôt
nhất dùng nước vôi 5-10%, forrmon 2% diệt trong 6 giờ (Nguyễn Như Thanh và
cs, 2001). Do virus có lớp ngoài cùng là lipit nên nó có khả năng ñề kháng với
các chất hữu cơ như cồn, este… Tuy nhiên, virus lại mẫn cảm với acid, formol.
Vì vậy, có thể dùng các loại axit nhẹ ñể tiêu diệt virus trên cơ thể con vật như:
dấm ăn, phèn chua, chanh, khế, axit citric, axit axetic 5%
Nét ñặc trưng của bệnh LMLM là sự bài thải virus LMLM trước khi ñộng
vật bị nhiễm có những dấu hiệu lâm sàng, giai ñoạn ủ bệnh dài phụ thuộc
từng chủng virus LMLM, sự phơi nhiễm và con ñường lây nhiễm. Virus LMLM
lây nhiễm qua ñường không khí sẽ phát bệnh từ 4-5 ngày, ở ñộng vật bị bệnh
LMLM và bài thải virus LMLM lên ñến 4 ngày trước khi có những dấu hiệu
lâm sàng ñầu tiên.
Virus LMLM lây theo ñường không khí phát tán trên khoảng cách 60 km
ở ñất liền và 200 km ở biển so với nơi xảy ra. Nhân tố ñóng vai trò quan trọng
nhất trong việc phát tán virus LMLM là gió, ñộ ẩm cao, ñiều kiện thích hợp nhất
cho virus LMLM là ñộ ẩm trên 60%, không khí ổn ñịnh…(Riemann H, 2008)
Cơ chế sinh bệnh:
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978), virus LMLM có tính hướng thượng
bì, sinh sản chủ yếu trong các tế bào thượng bì niêm mạc và da, phần lớn là ở
những tế bào thượng bì non. Khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó nhân lên trước
tiên ở trong lớp thượng bì của nơi xâm nhập. Trong quá trình nhân lên ở ñây,
virus gây huỷ hoại các tế bào thượng bì và hình thành mụn nước sơ phát. Sau ñó,
virus chứa trong dịch lâm ba và sẽ tiến vào máu, phủ tạng. Khi virus vào máu sẽ
gây sốt, cuối giai ñoạn sốt, virus nhân lên và gây ra các mụn nước thứ phát ở nơi
những tế bào thượng bì ñang phân chia mạnh như niêm mạc, xoang miệng, vành
móng, kẽ móng, ñầu vú bò sữa, mõm lợn. Mụn nước phát triển to dần ra, nhô lên
nhưng không bao giờ sinh mủ khi không có vi trùng kế phát.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Sau khi mụn vỡ, những vết tích trên thượng bì ñược lấp bằng nhanh
chóng, không ñể lại sẹo do tế bào của lớp Manpighi vẫn nguyên vẹn. Mụn nước
chỉ loét khi nhiễm khuẩn kế phát, vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tử xâm nhập gây
bệnh lý cục bộ ăn sâu vào trong, có khi gây bại huyết, con vật có thể chết.
Thời kì nung bệnh thường từ 1- 3 ngày khi gây bệnh thực nghiệm: 2-7
học của virus và của vật chủ, gia súc khác nhau thường có những phản ứng, biểu
hiện khác nhau khi nhiễm bệnh.Triệu chứng ñặc trưng của bệnh LMLM chính là
“lở mồm long móng” theo cách ñặt tên của Việt Nam. Tên gọi quốc tế bắt nguồn
từ chữ aphta có nghĩa là “mụn nước” (Nguyễn Tiến Dũng, 2000).
Virus LMLM là loại virus hướng biểu bì, có nghĩa chúng tấn công các tế
bào biểu bì. Thời gian ủ bệnh nói chung ở trâu bò từ 2-3 ngày, ở lợn dài hơn. Với
các triệu chứng chính bao gồm:
- Tăng thân nhiệt: Sốt theo kiểu hai ñợt. ðợt 1 do virus LMLM, ñợt 2 do
nhiễm trùng thứ cấp.
- Vẻ mệt mỏi, dáng ñi ủ rũ, tỷ lệ chết cao ở ñộng vật non, nhất là loại ñang
bú sữa. Bệnh súc nằm chui rúc, dửng dưng với các tác ñộng bên ngoài, ñặc biệt
với thức ăn. ðối với gia súc non, tử vong xẩy ra 24 giờ sau khi xuất hiện triệu
chứng ñầu tiên.
- Dáng ñi khập khiễng do xuất hiện các mụn nước xung quanh gờ vành
móng, ở các khe móng và ñế guốc. Trước khi các mụn nước này vỡ, chúng
chuyển sang mầu trắng ngà và xung quanh các mụn nước có mầu ñỏ hồng do
xung huyết. Khi mụn nước vỡ (2-3 ngày sau khi xuất hiện) ta tháy trong ñó có
dịch màu vàng như huyết thanh. Trong các trường hợp năng ở bò, móng có thể
long ra nhưng hiếm thấy. Ngược lại ở lợn, ít thấy các mụn nước ở miệng, mà
triệu chứng chính là dáng ñi khập khiễng, què quặt do bị các mụn nước ở móng.
Trong trường hợp mãn tính, móng chân của lợn thường ñể lại vết màu xanh (lợn
trắng) trên móng chân, ở bò cũng có hiện tượng tương tự, nhưng khó thấy do
mầu của móng chân bò có mầu tối. Trường hợp bị bội nhiễm vi trùng thứ phát,
các móng chân thường phát triển thành các mụn hoại tử.
- Các mụn nước trên miệng, mõm, lưỡi, xoang miệng và trên vú: sự xuất
hiện của các mụn nước ở các khu vực kể trên thường thấy nhất ở bò, nhất là bò
sữa các vết thương nghiêm trọng hơn. Các mụn nước này có hình thái tương tự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Bệnh tích:
- Bệnh tích chủ yếu của bệnh LMLM là các mụn nước nằm ở xong miệng,
gờ vành móng, ñầu vú và móng chân. Nói cách khác chủ yếu nằm ngoài cơ thể.
Bệnh tích bên trong chủ yếu là hoại tử các cơ bắp, trong ñó chủ yếu là cơ tim tạo
ra cái gọi là “tim vằn hổ”. Khi mổ ñộng vật, chúng ta thấy mặt ngoài của tim có
các vết xuất huyết, có vệt như da hổ gọi là tim vằn hổ. ðây là bệnh tích có ý
nghĩa quan trọng trong kiểm soát giết mổ. Các bệnh tích khác (loét niêm mạc,
thoái hóa tụy) không có ý nghĩa nhiều (Nguyễn Tiến Dũng, 2000).
Hình 1.2 Hình ảnh bệnh tích “tim vằn hổ” ở lợn mắc bệnh LMLM
1.1.5 Dịch tễ học
Sự lây lan:
Virus LMLM thường thâm nhập vào cơ thể vật mẫn cảm qua niêm mạc
ñường hô hấp. Cần chú ý rằng lúc này kháng thể trung hòa có trong huyết thanh
gia súc không có ảnh hưởng gì ñến virus cả (ñây chính là cơ chế tạo ra các con
vật mang trùng) (Nguyễn Tiến Dũng, 2000). Sau khi phát triển ở khu vực cuống
họng, chúng thâm nhập vào máu gây ra sốt và các bệnh tích ở những nơi như ñã
kể trên. Vật mắc bệnh thường bài thải virus rất sớm, thậm chí trước khi xuất hiện
triệu chứng lâm sàng. Virus LMLM có sức ñề kháng rất mạnh với môi trường
xung quanh, nhất là về mùa ñông. Virus LMLM lây lan qua ñường không khí.
Trong hơi thở của vật mắc bệnh mang rất nhiều virus, nhất là ở lợn. Một con lợn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
sản sinh ra một lượng virus gấp 3000 lần con bò, và trong một phút số lượng
Page 16
Nguồn bệnh
1. ðộng vật (kể cả loài hoang dã) nhiễm virus trước khi có biểu hiện lâm
sàng ñã phát tán virus ra xung quanh hơi thở và các chất tiết dịch.
2. Con vật ñang mắc bệnh
3. ðộng vật loài nhai lại sau khi khỏi bệnh (virus có nhiều trong phân,
nước tiểu và là nguồn virus nguy hiểm nhất)
4. ðộng vật loài nhai lại ñã tiêm phòng nhưng vẫn có khả năng nhiễm
virus và phát tán virus ra xung quanh.
5. Các sản phẩm ñộng vật: thịt và các sản phẩm thịt, sữa, nước dãi, hơi
thở, nước tiểu, phân, máu, thai sẩy, tinh dịch, phôi ñông lạnh, len và các loại
hormone lấy từ ñộng vật mắc bệnh.
6. Các loại dụng cụ, xe cộ, thức ăn chăn nuôi ñã tiếp xúc với vật bệnh.
Phương thức lây lan:
- Tiếp xúc trực tiếp giữa các con vật
- Lây lan theo sự di chuyển của gia súc và các sản phẩm chăn nuôi
- Qua ñường không khí
- Thông qua người chăn nuôi, cán bộ thú y, dụng cụ, phương tiện dùng
trong chăn nuôi
- Qua việc vứt xác, phân, nước tiểu gia súc, nước rửa thịt khi mổ theo các
dòng nước chảy (sông suối). ðây là ñặc ñiểm riêng biệt ở các nước kém phát
triển cần ñặt vấn ñề về cách phòng chống bệnh.
- Sự lây lan rất ñặc biệt và rất nhanh chóng.
Tính mùa vụ:
Tại các quốc ñảo, dịch xảy ra theo từng ñượt và cách nhau một vài năm.
Giữa các ñợt hầu như không có vật bệnh lâm sàng.
- Tại các châu lục, bệnh mang tính ñịa phương (có một tỷ lệ rất thấp ñộng
vật mắc bệnh) xen vào ñó là các ñợt dịch lớn.
- Các ñợt dịch lớn thường phát ra vào lúc ñộ ẩm không khí cao, thời tiết