Phương pháp so sánh, lựa chọn phương án doc - Pdf 14

Chơng 4. Phơng pháp so sánh, lựa chọn phơng án
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
87
Chơng 4. Một số phơng pháp so sánh, lựa chọn
phơng án của dự án xây dựng giao thông 1. Phơng pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu
bổ sung ___________________________________________________________________ 88
1.1. Cơ sở lý luận chung __________________________________________________________ 88
1.2. Hệ chỉ tiêu sử dụng để đánh giá________________________________________________ 88
1.2.1. Nhóm các chỉ tiêu tài chính và kinh tế - xã hội__________________________________________ 88
1.2.2. Nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật _________________________________________________________ 89
1.2.3. Các chỉ tiêu về môi trờng và các chỉ tiêu xã hội khác____________________________________ 89
2. Phơng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo ________________________ 90
2.1. Cơ sở lý luận chung __________________________________________________________ 90
2.1.1. Sự cần thiết của phơng pháp _______________________________________________________ 90
2.1.2. Ưu, nhợc điểm của phơng pháp ___________________________________________________ 90
2.1.3. Phơng pháp xác định mức độ quan trọng (trọng số) của các chỉ tiêu ________________________ 91
2.2. Một số phơng pháp cụ thể ___________________________________________________ 93
2.2.1. Phơng pháp đơn giản_____________________________________________________________ 93
2.2.2. Phơng pháp Pattern ______________________________________________________________ 94
2.2.3. Phơng pháp so sánh cặp đôi _______________________________________________________ 97
3. Phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng_________________________________________ 102
3.1. Cơ sở lý luận chung _________________________________________________________ 102
3.1.1. Sự cần thiết của phơng pháp ______________________________________________________ 102
3.1.2. Ưu nhợc điểm của phơng pháp ___________________________________________________ 103
3.2. Nội dung của phơng pháp __________________________________________________ 103
Câu hỏi ôn tập_____________________________________________________________ 107
Bài tập ___________________________________________________________________ 107


Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính bao gồm:
- Các chỉ tiêu tĩnh:
+ lợi nhuận tính trên một đơn vị sản phẩm;
+ mức doanh lợi một đồng vốn đầu t;
+ thời hạn thu hồi vốn đầu t (cha tính đến giá trị thời gian của tiền).
- Các chỉ tiêu động bao gồm:
+ hiệu số thu chi (NPW hoặc NFW, NAW);
+ suất thu lợi nội tại (IRR);
+ tỷ số thu chi BCR (B/C);
+ thời hạn thu hồi vốn đầu t (có tính đến giá trị thời gian của tiền).
Các chỉ tiêu nêu trên phản ánh lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp. Chúng có thể đóng vai
trò chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp. Khi quyết định phơng án chủ đầu t chỉ dùng một trong
các chỉ tiêu trên làm chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu còn lại chỉ để tham khảo. Còn hệ chỉ tiêu bổ
sung có thể dùng các chỉ tiêu kỹ thuật, môi trờng và xã hội khác (trình bày trong các mục 1.2.2
và 1.2.3 của chơng này) tuỳ theo từng trờng hợp của dự án nghiên cứu.
Nh sau này sẽ chứng minh dù ta có sử dụng các chỉ tiêu khác nhau nh hiệu số thu chi,
suất thu lợi nội tại hay tỷ số thu chi để lựa chọn phơng án tốt nhất trong một tập hợp các
phơng án thì kết quả luôn luôn cho ta cùng một phơng án giống nhau. Hay nói khác đi 3 chỉ
tiêu nêu trên cho cùng một kết quả khi so sánh lựa chọn phơng án tối u.
Chơng 4. Phơng pháp so sánh, lựa chọn phơng án
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
89
1.2.1.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu hiệu số thu chi, suất thu lợi nội tại, tỷ số thu chi cũng có thể dùng để đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội của một dự án đầu t. Trong trờng hợp này chúng cần phải đợc xác
định từ giác độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của toàn xã hội.
Cũng giống nh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nêu trên cũng
có thể dùng làm chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp để quyết định phơng án đầu t.
Ngoài ra, trong phân tích kinh tế - xã hội ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu nh mức đóng
góp hàng năm cho ngân sách Nhà nớc, làm tăng mức sống dân c, tạo thêm công ăn việc làm,

90
- mức độ ảnh hởng đến môi trờng nh khả năng gây xói lở, thay đổi dòng chảy, ảnh
hởng đến hệ động thực vật, tiếng ồn, chất lợng không khí, vấn đề thẩm mỹ, cảnh quan, ảnh
hởng đến các di sản văn hoá, khu du lịch, thay đổi tập quán sinh hoạt của dân
Ngoài ra vấn đề an ninh quốc phòng là rất quan trọng phải đợc xem xét ngay từ giai đoạn
đầu của dự án. Phải tính đến cả các ảnh hởng thứ cấp nh: kích thích phát triển các ngành sản
xuất liên quan nh sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, phát triển giao thông tạo tiền đề cho các
ngành khác phát triển

2. Phơng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
2.1. Cơ sở lý luận chung
2.1.1. Sự cần thiết của phơng pháp
Trong so sánh, đánh giá, lựa chọn các phơng án đầu t có trờng hợp phải dùng nhiều chỉ
tiêu khác nhau với các đơn vị đo khác nhau. Thờng thờng phơng án này hơn phơng án kia ở
một số chỉ tiêu nhng lại kém ở một số chỉ tiêu khác. Ví dụ một phơng án xây dựng công trình
giao thông có vốn đầu t ban đầu lớn thì chi phí duy tu, bảo dỡng lại nhỏ; phơng án cho sản
phẩm chất lợng tốt thì chi phí không thể thấp
Từ đây nảy sinh nhu cầu so sánh các phơng án bằng một chỉ tiêu nào đó tổng hợp đợc,
tính gộp đợc tất cả các chỉ tiêu muốn so sánh. Trong khi các chỉ tiêu muốn so sánh lại có đơn
vị khác nhau nên không thể cộng lại một cách trực tiếp. Muốn thế trớc hết phải làm mất đơn vị
đo của chúng (vô thứ nguyên hoá), làm cho chúng trở nên đồng hớng rồi mới có thể tính gộp
lại đợc. Đó là lý do ra đời phơng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp
hạng phơng án đầu t.
Về bản chất, chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo là tất cả các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá
các phơng án đầu t vốn có ý nghĩa, vai trò khác nhau, đơn vị đo khác nhau đợc làm cho đồng
hớng, làm mất đơn vị đo, đợc đánh giá về mức độ quan trọng (theo phơng pháp chuyên gia)
rồi tính gộp lại trong một chỉ tiêu bằng phép bình quân gia quyền có trọng số bằng mức độ quan
trọng đã đánh giá.
Phơng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo thờng đợc áp dụng cho các
trờng hợp khi có nhiều chỉ tiêu có mức độ quan trọng gần nh nhau, ví dụ nh trong phân tích

(NR - Norm) cần xác định trọng số. Cột đầu và dòng đầu của ma trận chính là các chỉ tiêu cần
xác định trọng số. Bảng điểm tạo nên từ cột thứ 2 đến m+1 (gồm m cột) và từ dòng thứ 2 đến
dòng thứ m+1 (gồm m dòng) của ma trận (vì vậy đợc gọi là ma trận vuông). Mỗi chuyên gia
cho điểm đánh giá vào bảng điểm trên cơ sở so sánh từng cặp chỉ tiêu. Cột m+2 là cột ghi tổng
điểm số đã cho theo dòng. Cột m+3 là cột ghi trọng số W
i
sau khi đã xác định đợc. Dòng m+2
là dòng phục vụ tính toán (xem bảng 4.1).
2. Tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu theo các ô của ma trận:
2.1. Điểm H
tk
là điểm đợc ghi tại ô của cột thứ k, dòng thứ t của bảng điểm, là điểm số
chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu NR
t
trong so sánh với chỉ tiêu NR
k
. Lu ý là số chạy t và k dùng
để chỉ thứ tự của dòng và cột (t là cho dòng, k là cho cột) của bảng điểm chứ không phải của bản
thân ma trận.
2.2. Giá trị của H
tk
đợc từng chuyên gia xác định theo quan điểm của mình về tầm quan
trọng của các chỉ tiêu dựa trên nguyên tắc so sánh cặp đôi và cho điểm nh sau:
- nếu NR
t
kém ý nghĩa hơn nhiều so với NR
k
thì cho H
tk
=0;

trong bảng điểm phải đảm bảo quy luật:
(1). H
tk
+ H
kt
phải luôn luôn bằng 4.
(2). H
tk
= H
kt
= 2 với i=j.
(3). Bảng điểm tạo nên từ m cột và m dòng nên có m
2
ô. Tổng của điểm số trong 2 ô đối
xứng theo đờng chéo (đờng chéo từ góc trên bên trái xuống góc dới bên phải của bảng điểm)
luôn luôn bằng 4 (theo quy luật (1)) nên tổng đại số tất cả các ô của bảng điểm phải bằng 2m
2
:
Môn học: Lập và phân tích dự án đầu t xây dựng giao thông
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
92

==
=
m
t
m
k
tk
mH


=
=
tk
m
k
tk
t
H
H
W
1

AN (t=1) 2 3 2 4
11
0.34
MT (t=2) 1 2 1 3
7
0.22
KT (t=3) 2 3 2 3
10
0.31
AT (t=4) 0 1 1 2
4
0.13

H
tk
=32 W
t

Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
93
Trên đây là các lập luận đối với dòng 1, làm tơng tự nh vậy với các dòng tiếp theo ngời
chuyên gia sẽ cho ta kết quả nh bảng 4.1.
2.5. Tổng hợp kết quả cho điểm của các chuyên gia, lấy trị số trung bình của các trọng số
ta thu đợc kết quả trọng số của từng chỉ tiêu.
2.2. Một số phơng pháp cụ thể
2.2.1. Phơng pháp đơn giản
Phơng pháp đơn giản áp dụng cho các trờng hợp có đặc điểm sau:
- các chỉ tiêu so sánh chỉ là định tính và không có đơn vị đo;
- mức đáp ứng của các phơng án theo các chỉ tiêu và mức quan trọng (trọng số) của các
chỉ tiêu so sánh đợc xác định theo phơng pháp chuyên gia.
Nh vậy, phơng pháp này mang nặng tính chủ quan và chỉ nên áp dụng cho các trờng
hợp không có hoặc không thể tính toán các chỉ tiêu so sánh định lợng.
Ví dụ 4.2:
Một dự án đầu t xây dựng giao thông cần so sánh 2 vị trí xây dựng là A và B. Các chỉ
tiêu đa ra so sánh là:
1. mức độ đảm bảo anh ninh quốc gia;
2. mức độ ảnh hởng đến môi trờng sinh thái;
3. khả năng thúc đẩy nền kinh tế khu vực phát triển;
4. mức độ giải quyết vấn đề an toàn giao thông trong khu vực.
Khả năng đáp ứng của các phơng án đối với các chỉ tiêu so sánh đợc đánh giá bằng
cách cho điểm của chuyên gia với thang điểm 10. Tầm quan trọng của từng chỉ tiêu cũng đợc
cho điểm theo phơng pháp chuyên gia. Kết quả cho điểm của các chuyên gia nh bảng 4.2.
Bảng 4.2. Kết quả cho điểm của các chuyên gia
Mức độ đáp ứng của phơng án
Các chỉ tiêu so sánh Tầm quan
trọng của chỉ
tiêu so sánh
A B

trị số của các chỉ tiêu đó) để đa vào tính toán (bởi vì chi phí phải càng nhỏ càng tốt mà hàm
mục tiêu lại là cực đại). Trong trờng hợp hàm mục tiêu là cực tiểu thì vấn đề đợc làm ngợc
lại.
Bớc 3. Làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu
Có nhiều phơng pháp làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu nh phơng pháp giá trị nhỏ
nhất, giá trị lớn nhất, giá trị định mức, phơng pháp trị số tốt nhất hay tiêu chuẩn Trong các
phơng pháp này tuỳ theo loại chỉ tiêu đang xét mà ngời ta chọn giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn
nhất, giá trị định mức hay trị số tốt nhất hoặc trị số tiêu chuẩn của chỉ tiêu đang xét làm đơn vị
(trị số của chỉ tiêu sau khi vô thứ nguyên hoá là 1). Giá trị của chỉ tiêu đang xét trong các
phơng án khác đợc làm mất đơn vị đo bằng cách chia nó cho giá trị đã đợc chọn làm đơn vị.
Các phơng pháp hay đợc dùng hơn cả là phơng pháp Pattern và ph
ơng pháp so sánh
cặp đôi. Sau đây là phơng pháp Pattern.
Theo phơng pháp Pattern, trị số đã vô thứ nguyên hoá P
ij
của chỉ tiêu i trong phơng án j
(có giá trị cha vô thứ nguyên hoá là C
ij
) là:
100.
1

=
=
n
j
ij
ij
ij
C

ij
.W
i
(4.4)
Bớc 6. So sánh lựa chọn phơng án
Tuỳ theo hàm mục tiêu là cực đại hay cực tiểu mà ta xếp hạng các phơng án theo thứ tự
giảm dần hay tăng dần của chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo V. Phơng án tốt nhất là phơng
án đứng đầu tiên trong bảng xếp hạng.
Ví dụ 4.3:
Theo phơng pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng 3 phơng án
đầu t xây dựng công trình cầu Thanh trì với các chỉ tiêu so sánh nh bảng 4.4.
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu so sánh của 3 phơng án xây dựng cầu Thanh trì
(Nguồn: Báo cáo NCKT cầu Thanh trì)
Các phơng án Tên chỉ tiêu Đơn vị
đo
1 2 3
1. chỉ số chi phí xây dựng - ký hiệu là C - 0.95 1.01 1.00
2. diện tích chiếm đất - ký hiệu là G ha 68.3 70.7 61.7
3. chiều dài cầu - ký hiệu là B m 1860 2340 2340
4. chiều dài đờng - ký hiệu là R km 11.6 12.05 12.3
Lời giải:
Bớc 1. Lựa chọn chỉ tiêu so sánh: Các chỉ tiêu đa vào so sánh trên là các chỉ tiêu chính.
Trên thực tế còn nhiều chỉ tiêu khác cần và có thể đa vào so sánh ví dụ về số nhà dân bị ảnh
hởng và liên quan tới nó là chi phí đền bù; vấn đề môi trờng
Bớc 2. Xác định hớng của các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hớng: Các chỉ tiêu
nêu trên đều càng nhỏ càng tốt. Hàm mục tiêu ta cũng nên và chọn là cực tiểu, vì vậy các chỉ
tiêu đã chọn đều đồng hớng, không phải đổi thành số nghịch đảo.
Bớc 3. Làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu
Theo công thức 4.2. ta có:
Môn học: Lập và phân tích dự án đầu t xây dựng giao thông

k=1
G
k=2
B
k=3
R
k=4

=
m
k
tk
H
1



=
=
tk
m
k
tk
t
H
H
W
1

C (t=1) 2 3 4 4

11
111
=32.1x0.41+34.1x0.28+28.4x0.19+32.3x0.12=31.99
Tơng tự ta có:
V
2
= 34.66
V
3
= 33.36
Bớc 6. So sánh lựa chọn phơng án
Ta có thứ tự xếp hạng các phơng án nh sau:
1. phơng án 1;
Chơng 4. Phơng pháp so sánh, lựa chọn phơng án
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
97
2. phơng án 3;
3. phơng án 2.
Nh vậy phơng án đợc chọn sẽ là phơng án 1.
Bảng 4.6. Kết quả tính toán so sánh 3 phơng án cầu Thanh trì theo phơng pháp
dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
Phơng án 1 Phơng án 2 Phơng án 3 Chỉ
tiêu
Trọng
số W
i
C
i1
P
i1

Khi so sánh cặp đôi 2 phơng án a và b theo chỉ tiêu i nào đó thì trị số không đơn vị đo
của chỉ tiêu i của phơng án:
- a so với b là:
b
i
a
i
ab
i
NR
NR
D =
(4.5);
- b so với a là:
a
i
b
i
ba
i
NR
NR
D =
(4.6);
trong đó:
a
i
NR
- giá trị của chỉ tiêu i trong phơng án a;
b

m
i
i
ba
iba
WDV
1
(4.8).
Nếu có 3 phơng án so sánh là a, b và c thì ta lần lợt so sánh từng cặp đôi a với b; a với c
và b với c. Nếu số phơng án đem ra so sánh nhiều hơn nữa ta cũng phải so sánh lần lợt từng
cặp đôi theo nguyên tắc trên.
Bảng 4.7. Kết quả tính toán trị số không đơn vị đo trong so sánh cặp đôi 2 phơng án
phơng án a phơng án b
Giá trị của chỉ tiêu i đem ra so sánh 7 tr. VNĐ 10 tr. VNĐ

Trị số không đơn vị đo của phơng án
này so với phơng án kia
837.0
10
7
==
ab
D

195.1
7
10
==
ba
D

chỉ tiêu chi phí đợc coi trọng hơn. Vì vậy, hàm mục tiêu đợc chọn là cực tiểu. Các chỉ tiêu 1
và 3 trong bảng 4.8 là các chỉ tiêu càng nhỏ càng tốt, nh vậy chúng đã đồng hớng. Chỉ tiêu 2
càng lớn càng tốt, để làm nó đồng hớng ta lấy số nghịch đảo của nó và bằng:
- với phơng án a: 1/1.1=0.910;
- với phơng án 2: 1/1.15=0.870
- với phơng án 3: 1/1.05=0.952
a. Làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu theo công thức (4.5) và (4.6):
Khi so sánh phơng án a với phơng án b:
* Với chỉ tiêu 1:
- a so với b là: 970.0
01.1
95.0
1
1
1
===
b
a
ab
NR
NR
D

- b so với a là: 031.1
95.0
01.1
1
1
1
===

b
ba
NR
NR
D

* Với chỉ tiêu 3:
- a so với b là:
892.0
2340
1860
3
3
3
===
b
a
ab
NR
NR
D

- b so với a là:
122.1
1860
2340
3
3
3
===

a
c
ca
NR
NR
D

Môn học: Lập và phân tích dự án đầu t xây dựng giao thông
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
100
* Với chỉ tiêu 2:
- a so với c là: 978.0
952.0
910.0
2
2
2
===
c
a
ac
NR
NR
D

- c so với a là: 023.1
910.0
952.0
2
2

3
3
===
a
c
ca
NR
NR
D

Tơng tự, khi so sánh phơng án b với phơng án c:
* Với chỉ tiêu 1:
- b so với c là:
005.1
00.1
01.1
1
1
1
===
c
b
bc
NR
NR
D

- c so với b là: 995.0
01.1
00.1

2
2
2
===
b
c
cb
NR
NR
D

* Với chỉ tiêu 3:
- b so với c là:
000.1
2340
2340
3
3
3
===
c
b
bc
NR
NR
D

- c so với b là: 000.1
2340
2340

So sánh % 96 100 99 100 83 100

Giải thích cách tính kết quả so sánh %:
V
ab
=0.978 và V
ba
=1.023 nên V
ba
đợc coi là 100%, từ đó tính đợc V
ab
= 96%
V
ac
=0.997 và V
ca
=1.004 nên V
ca
đợc coi là 100%, từ đó tính đợc V
ac
= 99%
V
bc
=0.910 và V
cb
=1.101 nên V
cb
đợc coi là 100%, từ đó tính đợc V
bc
= 83%

giá trị sử dụng.
Các chỉ tiêu giá trị đợc biểu diễn bằng tiền nh vốn đầu t, tổng chi phí xây dựng, các chỉ
tiêu hiệu quả tài chính, kinh tế
Các chỉ tiêu giá trị sử dụng đợc biểu diễn theo các đơn vị đo khác nhau nh công suất,
tuổi thọ, chất lợng
Ta có thể lấy ví dụ nh sau.
Ví dụ 4.6:
Có 2 phơng án xây dựng một cây cầu nhỏ trong giao thông nông thôn nh bảng 4.13.
Bảng 4.13. Các phơng án xây dựng cầu giao thông nông thôn
chi phí xây dựng (tỷ VNĐ) tuổi thọ công trình (năm)
phơng án 1: cầu sắt 3 10
phơng án 2: cầu bê-tông 4 12
Rõ ràng, ta cha thể kết luận ngay là nên chọn phơng án nào vì cầu sắt rẻ hơn nhng
chóng hỏng, cầu bê-tông đắt hơn nhng bền hơn. Muốn so sánh ta phải đa 2 phơng án về
cùng một mặt bằng tính toán.
Phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng so sánh các phơng án trên cơ sở tính toán giá trị
hoặc chi phí cần thiết để có đợc một đơn vị giá trị sử dụng của sản phẩm dự án.
Chơng 4. Phơng pháp so sánh, lựa chọn phơng án
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
103
Giá trị sử dụng ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng, hay nói khác đi nó có thể đợc thể hiện
chỉ bằng một chỉ tiêu giá trị sử dụng đơn lẻ nào đó, mà cũng có thể là một chỉ tiêu giá trị sử
dụng tổng hợp đợc xác định theo phơng pháp xác định chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo.
Phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng có thể áp dụng cho các trờng hợp:
- so sánh các phơng án đầu t có giá trị sử dụng khác nhau;
- các dự án phục vụ lợi ích công cộng, không lấy mục tiêu lợi nhuận là chính;
- phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
3.1.2. Ưu nhợc điểm của phơng pháp
Phơng pháp giá trị -giá trị sử dụng có những u điểm của chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi
tính chỉ tiêu giá trị và của chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo khi tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng

S - giá trị sử dụng của phơng án.
Giá trị sử dụng tổng hợp S
j
của phơng án j có thể xác định bằng phơng pháp chỉ tiêu
tổng hợp không đơn vị đo:

=
=
m
i
iijj
WPS
1
(4.10)
với:

=
=
n
j
ij
ij
ij
C
C
P
1
(4.11)
Môn học: Lập và phân tích dự án đầu t xây dựng giao thông
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án

410
Diện tích đất đai yêu cầu(ha) 68.3 61.7
Số nhà dân bị ảnh hởng (hộ gia đình) 315 422
Kiến trúc - thẩm mỹ 6 điểm/10 điểm 8 điểm/10 điểm
Các bớc tính toán:
A. Trớc tiên ta phải tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo
A1. Làm đồng hớng các chỉ tiêu giá trị sử dụng
- Lợi ích cho ngời sử dụng năm đầu khai thác, điểm kiến trúc thẩm mỹ càng lớn càng tốt,
đồng hớng với hàm mục tiêu là cực đại.
- Diện tích đất đai yêu cầu, số nhà dân bị ảnh hởng càng nhỏ càng tốt nên phải lấy số
nghịch đảo (bảng 4.15).
A2. Làm mất đơn vị đo các chỉ tiêu giá trị sử dụng theo công thức (4.11)
Với chỉ tiêu lợi ích cho ngời sử dụng năm đầu khai thác:
PA 1: 530 x 100/(530+410) = 56.38
PA2: 5097 x 100/(4465+5097) = 43.62
Với chỉ tiêu diện tích đất đai yêu cầu:
PA1: 0.0146 x 100/(0.0146+0.0162) = 47.40
PA2: 0.0162 x 100/(0.0146+0.0162) = 52.60
Chơng 4. Phơng pháp so sánh, lựa chọn phơng án
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
105
Với chỉ tiêu số nhà dân bị ảnh hởng:
PA1: 0.00317 x 100/(0.00317+0.00237) = 57.22
PA2: 0.00237 x 100/(0.00317+0.00237) = 42.78
Với chỉ tiêu kiến trúc - thẩm mỹ:
PA1: 6 x 100/(6+8) = 42.86
PA2: 8 x 100/(6+8) = 57.14
Các số liệu tính toán thể hiện trong bảng 4.15.
Bảng 4.15. Số liệu tính toán của 2 phơng án cầu Thanh trì sau khi đ làm đồng
hớng và mất đơn vị đo

=56.38x0.375+47.4x0.281+57.22x0.219+42.86x0.125=52.35
Cho phơng án 2:
S
2
= 43.62x0.375+52.6x0.281+42.78x0.219+57.14x0.125=47.65
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 4.17.
C. Tính chỉ tiêu chi phí cần thiết để đạt 1 đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp theo (4.8)
Cho phơng án 1:
G
d1
= G
1
/S
1
=4465/52.35 = 85.29
Môn học: Lập và phân tích dự án đầu t xây dựng giao thông
Bùi Ngọc Toàn B/m Dự án và Quản lý dự án
106
G
d2
= G
2
/S
2
=5097/47.65=106.97
Bảng 4.16. Ma trận vuông Warkentin xác định trọng số các chỉ tiêu giá trị sử dụng
công trình cầu Thanh trì
Lợi ích
ngời sử
dụng k=1

ảnh hởng
(t=3)
1 1 2 3
7
0.219
Kiến trúc -
thẩm mỹ (t=4)
0 1 1 2
4
0.125

H
tk
=32 W
t
=1
Bảng 4.17. Các kết quả tính toán
Chỉ tiêu Trọng số W

PA 1: cầu dầm hộp PA 2: cầu dây văng
Tổng chi phí xây dựng (tỷ VNĐ)
4 465 5 097
Tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo S
P PW P PW
Lợi ích cho ngời sử dụng 0.375 530 56.38 410 43.62
Diện tích đất đai yêu cầu 0.281 0.0146 47.40 0.0162 52.60
Số nhà dân bị ảnh hởng 0.219 0.00317 57.22 0.00237 42.78
Kiến trúc - thẩm mỹ 0.125 6 42.86 8 57.14
Chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp S
S

4. Trình bày các phơng pháp làm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu. Phơng pháp Pattern
và phơng pháp so sánh cặp đôi có gì khác nhau? Phơng pháp so sánh cặp đôi có
u nhợc điển gì so với phơng pháp Pattern?

Bài tập

Bài tập 4.1. Hãy lập ma trận vuông Warkentin để xác định trọng số của các chỉ tiêu sau
trong một dự án xây dựng cầu đờng:
1. Chi phí xây lắp.
2. Chi phí mua sắm thiết bị.
3. Chi phí đền bù đất đai, hoa mầu, tái định c.
4. Chi phí thiết kế giám sát. Bài tập 4.2. Dùng lần lợt phơng pháp Pattern, phơng pháp so sánh cặp đôi và phơng
pháp giá trị - giá trị sử dụng để so sánh và lựa chọn các phơng án xây dựng một công
trình giao thông nh bảng sau:
Chỉ tiêu PA 1 PA 2 PA 3
Tổng chi phí xây dựng (tỷ VNĐ) 3000 4000 3500
Mức tăng tốc độ xe chạy trung bình (km/h) 20 25 22
Mức tiết kiệm chi phí vận hành trung bình
cho 1 xe quy đổi (đ/xe.km)
300 350 340
Mức độ cải thiện môi trờng so với khi không
có dự án (điểm)
4 7 5
Trọng số của các chỉ tiêu so sánh xác định theo phơng pháp Warkentin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status