Quản lý chất lượng nước
CH
ƯƠ
NG 6
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1 TIÊU CHUẨN CHỌN ĐIỂM, CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐẤT
Chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, hóa học
và sinh học, sự biến động của các yếu tố này đều ảnh hưởng đến năng suất nuôi. Hầu
hết các tác động của con người đều nhằm cải thiện các yếu tố hóa học và sinh học,
trong khi đó các yếu tố vật lý thì lại rất khó quản lý khi xảy ra điều kiện bất lợi hay sự
cố. Con người chỉ có thể hạn chế những tác động xấu từ các yếu tố vật lý thông qua
biện pháp chọn điểm nuôi, thiết kế và thi công công trình hợp lý. Chọn địa điểm nuôi
thích hợp không những chỉ hạn chế tác động xấu của các yếu tố vật lý mà còn có thể
hạn chế những bất lợi về yếu tố hóa học và sinh học. Sau đây là một số tiêu chuẩn về
các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học để lựa chọn vùng nuôi thích hợp. 1.1 Các yếu tố sinh lý học quan trọng trong việc chọn điểm nuôi thủy sản
-
-
-
Đặc điểm lưu vực sông: độ dốc (độ cao và khoảng cách), sự che phủ bề mặt,
rửa trôi, các hoạt động trên sườn dốc
Cung cấp nước ngầm: tầng ngập nước, độ sâu mực nước ngầm, chất lượng
Thủy triều: biên độ, tốc độ, sự thay đổi theo mùa và giông bão, sự dao động
Sóng: biên độ, cường độ, hướng, thay đổi, tần số giông bão theo mùa
Dòng chảy vùng ven biển: cường độ, hướng và thay đổi theo mùa
Khả năng tiếp cận địa bàn
Lịch sử của địa bàn: sử dụng đất trước đây
1.1.3 Các yếu tố về đất
-
-
-
-
-
-
-
ặ
ng, các lo
ạ
i hoá ch
ấ
t khác
1.1.4 Các y
ế
u t
ố
khí t
ư
ợ
ng
-
--
-
-
Gió: tốc độ gió thịnh hành, thay đổi theo mùa, cường độ và tần số bão
Ánh sáng: tổng năng lượng mặt trời hàng năm, cường độ, chất lượng, thời gian
chiếu sáng: chu kỳ ngày đêm
hàm lượng
Màu sắc
Ánh sáng
tổng năng lượng chiếu sáng hằng năm
cường độ năng lượng bức xạ
chất lượng ánh sáng
th
ờ
i gian chi
ế
u sáng (chu
k
ỳ
trong ngày)
1.2.2 Các thông s
ố
hoá h
ọ
c
-
-
Chất dinh dưỡng
các hợp chất nitơ
các hợp chất phospho
kim loại vi lượng và sự hình thành
Các hợp chất hữu cơ
dễ phân hủy
không phân hủy
Các hợp chất độc
kim loại nặng
bioxit
1.2.3 Các thông s
ố
sinh h
ọ
c
-
Độ dày của lớp vật chất hữu
cơ trong đất (cm)
Trao đổi acid (%)
Yêu cầu hàm lượng vôi
(T/ha)
pH của lớp đáy ao từ 50-100
cm
Hàm l
ư
ợ
ng sét (%)
Tốt
>100
Phân loại
Trung bình
50
-
100
Xấu
chặt
Phèn có thể trao đổi
Phèn khoáng hoá
>5,5
4,5-5,5 <4,5
Quá phèn
>35
18
-
35
<18
Cát/bùn quá nhiều;
thẩm lẩu rất lớn
Độ dốc của địa hình
Độ sâu đến tầng nước ngầm
(cm)
T
ầ
n s
ố
Khó tháo cạn, pha
loãng
Không
Đá nhỏ (%)
Đá lớn (%)
Chất hữu cơ phân huỷ (%)
Đất có lượng sét thấp
(< 60% sét)
Đất có lượng sét cao
(> 60% sét)
Đ
ộ
sâu t
ớ
i
đ
á (cm)
<50 <25
Thỉnh
Quá nhi
ề
u mùn
<8
8
-
18
>18
Môi tr
ư
ờ
ng kh
ử>150
100
-
150
<100
C
ạ
n; th
y s
ả
n
Đặc điểm
TDS
N
ước ngọt (mg/L)
N
ước lợ (g/L)
Độ mặn (‰)
N
ước ngọt
N
ước lợ
pH
Độ kiềm tổng cộng
(mg/L CaCO
3
)
Độ cứng tổng cộng
(mg/L CaCO
3
)
Độ trong (cm)
Độ acid (mg/L CaCO
3
-N (mg/L)
NO
2
-N (mg/L)
H
2
S (µg/L)
Clorine (mg/L)
Nh
ững chất độc hại
Tốt
50-500
15-25
<0,5
15-25
6,5-8,5
50-200
50-200
30-60
0
0-25
200-500
15-30
60-120
0-10
25-100
10-25
0,5-1
2-5
10-15
0-50
0,5-5
20-200
5-10
5-20
20-50
200-500
50-200
0,1-1,0
0,5-2,0
Rất nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Ảnh hưởng
Xấu
>2000
<5
>35
>2
<5
đ
i
ề
u hoà th
ẩ
m th
ấ
u
Sự điều hoà thẩm thấu
pH thấp
pH cao
Độ kiềm thấp
Độ kiềm cao
Độ cứng thấp
Độ cứng cao
Tảo phát triển quá mức
Tảo kém phát triển
Acid khoáng
Phù sa; ánh sáng thấp
Thực vất lớn phát triển
pH cao
Oxygen thấp
∆P cao
Bệnh bọt khí
Sắt kết tủa
Tảo phát triển quá mức
Tảo kém phát triển
ư
ớ
c c
ấ
p cho vùng nuôi th
ủ
y s
ả
n
Đặc điểm
(E + S) - P (cm/year)
Nước ngọt
Nước lợ'
3
Dòng chảy vào (m /phút)
Nước ngọt
Nước lợ
Áp lực bơm nước (m)
Nước ngọt
Nước lợ
Mùa mưa (nhiều ngày liên
tục không có mưa)
Nước ngọt
n
đ
ộ
ng m
ự
c n
ư
ớ
c
0,4 2
0,2-0,4
0,5-2
<0,2
<0,5
<15 <2
15-20 2-5
>50
2.1 Tác dụng của vôi
Các trường hợp sau đây cần bón vôi:
- Ao mất cân bằng dinh dưỡng với mùn và bùn có chất hữu cơ.
- Ao có nước mềm với độ kiềm thấp.
- Ao bị nhiễm phèn.
Tác dụng của vôi trong ao:
- Trung hoà acid và tăng pH của nước và nền đáy.
- Tăng khả năng đệm.
- Tăng nguồn CO
2
cho sự quang hợp của thực vật phiêu sinh.
- Kết tủa các chất keo
- Tăng hàm lượng phosphorus ở nền đáy (giảm phosphorus hòa tan). 98
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
136
CaO
179
Đ
ộ
m
ị
n c
ủ
a vôi: Vôi s
ố
ng và vôi tôi d
ạ
ng b
ộ
t nh
ư
ng
đ
á vôi (CaCO
3
)
đư
ợ
c hình thành
từ những hạt có kích thước khác nhau. Hiệu quả của vôi được xem là 100% khi kích
thước hạt nhỏ hơn 0,25 mm (đi qua lưới 0,25 mm), hiệu quả của vôi giảm khi kích
thước hạt tăng lên.
4.
Đ
ánh giá tính hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a vôi
Loại sàng theo tiêu
chuẩn ASTM
10
20
60
60
54 % t qua sàng 60
Cỡ hạt (mm)
>1,70
1,69-0,85
0,84-0,25
<0,24
24 % qua sang 20- nhưng không qua sàng 60
14 % qua sàng 10- nhưng không qua sàng 20
8 % không qua sàng 10
Hiệu quả tổng cộng
Hiệu quả trung hòa của vôi
0,036
chúng ta có thể tính toán lượng vôi cần bón cho ao nuôi như sau
Nhu cầu bón CaCO
3
(kg/ha)
(NV% x ER%)
Lượng vôi cần bón (kg/ha) =
Trong đó
NV = giá trị trung hòa (%)
ER = tỉ lệ hiệu suất (%)
Thí d
ụ
, gi
ả
s
ử
theo lý thuy
ế
t c
ầ
n ph
ả
i bón 2.000 kg/ha CaC
O
3
nguyên ch
ấ
t, v
CaO + H
2
O Ca(OH)
2 100
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước
2.4.2 Phản ứng của vôi trong ao
CaCO + H+ Ca +H O + CO (tăng độ cứng)
CaCO + CO + H2O Ca + 2HCO (tăng độ cứng và độ kiềm)
CaO + 2H Ca H O (tăng độ cứng)
CaO + 2CO + H O Ca + 2HCO (tăng độ cứng và độ kiềm)
Ca(OH) + 2H+ Ca + 2H O (tăng độ cứng)
Ca(OH) + 2CO Ca + 2HCO (tăng độ cứng và độ kiềm)
Bảng 6-5. Ảnh hưởng của việc bón vôi nông nghiệp (lg/L) lên tổng độ kiềm và tổng
độ cứng của nước ở những độ mặn khác nhau.
2+
3
2
2
Độ mặn
N
ước ngọt, 0.1 ‰
1 ‰
5 ‰
10 ‰
15 ‰
20 ‰
30 ‰
3 BÓN PHÂN
3.1 Mục đích bón phân
Tổng độ kiềm
(mg/L CaCO
3
)
Đối chứng Bón
27,4
18,0
40,8
60,0
91,2
108,8
139,6
46,1
22,4
40,4
Các yếu tố vi lượng là những chất dinh dưỡng được cần với lượng tương đối nhỏ như
Fe, Mn, Cu, Zn, B, Mo, Va, Co
3.3 Nguồn chất dinh dưỡng
N
ước nguồn với độ kiềm cao thường chứa hàm lượng cao các chất khoáng hoà tan.
Trong bùn đáy cũng tích lũy nhiều vật chất dinh dưỡng, quá trình khoáng hóa sẽ cung
cấp các muối dinh dưỡng hòa tan cho môi trường nước. Ngoài ra, nguồn vật chất dinh
dưỡng còn được cung cấp từ sự bài tiết của động vật hay từ nguồn vật chất nhân tạo
như thức ăn hay phân bón.
101
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
3.4 Chất dinh dưỡng cơ bản
Chất dinh dưỡng cơ bản gồm Phospho (P) Nitơ (N)
B
ả
ng 6
-
6. Phân lo
ạ
i các lo
ạ
i phân bón th
ươ
33-35
20-21
0
0
11
18
0
13
0
Phần trăm
P
2
O
5
0
0
0
0
0
18-20
44-54
48
48
62-64
0
0
Pentaborate natri
Acid Boric
Pentahydrate sulfat đồng
Malachite
Oxide Cupric
Đồng kìm
Sulfat sắt
Oxid sắt
Sắt ammon phosphat
Sắt kìm (Iron chelates)
Sulfat Mangan
Oxid Mangan
Mangan kìm
Mangan Chloride
Molybdat natri
Molybdat ammon
Monohydrat sulfate kẽm
Sulfate kẽm bazơ
Carbonate kẽm
Kẽm kìm
Phần trăm xấp xỉ của yếu tố
11
18
17
25
57
75
9-13
19
77
ư
ờ
ng nuôi t
ả
o
Yếu tố (mg/L)
Na
K
Ca
Mg
HCO
3
(pH=7)
Cl
SO
4
N
ước ngọt
Gorham
7,6
8,6
23,2
2,9
34,8
13,9
26,8
-
9,7
6,8
1,8
12,3
0,18
Sverdrup
10.500
380
400
1.350
140
19.000
2.660
N
ước mặn
ASP2
7.050
313
100
440
-
10.400
1.930
NO3
-N
PO4-P
SiO2
Fe (Ferric citrate)
B
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,9
3,2
0,8
6,0
1,2
-
0,003
0,0012
0,15
1.000
30
0,002
0,5
0,1
0,1
-
-
-
Phân vô cơ kích thích sự phát triển của sinh vật tự dưỡng ban đầu và những sinh vật
trong chuỗi thức ăn liên quan, trong khi đó phân hữu cơ có tác dụng trên sinh vật tự
dưỡng và sinh vật dị dưỡng.
3.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của phân bón
- Ánh sáng và nhiệt độ: mức độ ánh sáng tới, độ sâu mực nước, độ đục.
- Thay nước.
- Chất lượng nước
- Điều kiện nền đáy và quá trình sử dụng ao.
- Rong cỏ.
103
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
- Thành phần của tảo.
- Độ hòa tan của phân.
- Phương pháp và nhịp độ bón phân.
- Sự tiêu thụ bởi động vật phiêu sinh
3.5.2 Phân bón vô cơ
Một dạng phân với loại 15-15-5 chứa 15% Nitơ, 15% P
2
O ÷ 0.60 kg K
2
O / kg KCl
Tổng hợp chất phân
Chất phụ gia (vôi nông nghiệp)
Tổng cộng
B
ổ
sung phân vô c
ơ
cho phân h
ữ
u c
ơ
:
= 33.3 kg ure
= 32.6 kg TSP
= 8. 3
kg KCl
= 74.2 kg
= 25.8
kg
= 100.0 kg
Vì sản phẩm thải động vật (phân chuồng) thường chứa hàm lượng N và P không cân
đối như nhu cầu tối ưu của tảo, nên cần thiết phải bổ sung cho phân chuồng với nguồn
phân vô cơ (N/P) để tạo ra những nguyên liệu thích hợp hơn.
Bảng 6-9. Thành phần cơ bản trung bình của phân chuồng hữu cơ (giá trị được biểu
thị bằng % trọng lượng)
Phân chuồng
Phân gia súc
Phân
Trâu
Bò
Cừu
Dê và cừu (hỗn hợp)
Ngựa
Heo
Lạc đà
Voi
Cọp
Sư tử
Người
Phân gia cầm
Phân vịt
Phân thỏ
Nước tiểu
Trâu
Bò
Cừu
Dê và cừu (hỗn hợp)
Heo
Ngựa
Người
Bột
8
9
10
- -
-
-
-
-
-
0,8 3,5
-
8
0,56
0,79
0,72
0,83
1,36
0,15
0,33
3,19
3,21
1,72
1,39
1,13
1,30
0,01
0,05
0,10
0,14
1,25
0,02
1,57
0,66
1,60
10,81
2,82
0,69
1,40
0,92
1,38
Rơm lúa mì
Rơm lúa mạch
Rơm lúa nước
Rơm yến mạch
Rơm bắp
Rơm đậu nành
Lá và cuống bông
Bột hạt bông
Rơm đậu phộng
Vỏ hột đậu phộng
Vỏ đậu phộng
Rơm đậu xanh
Cọng đậu đũa
Rễ đậu đũa
Bã cà phê
Bã mía
Cỏ
4/
3/
Rong cỏ xanh
Tro cây cọ dầu
Sợi nén cây cọ dầu
Tỉ lệ
C:N
105
110
105
N
0,49
0,47
0,58
0,46
0,59
1,30
0,88
7,05
0,59
1,75
1,00
1,57
1,07
1,06
1,79
0,32
1,14
0,12
0,12
0,04
0,03
-
1,71
0,10
K
1,06
1,01
1,38
0,97
1,31
-
1,45
1,16
-
1,24
0,90
Khoáng ch
ấ
t
Ca
Mg
Zn
Cu
Fe
Mn
Na
K
P
S
N
Th
ứ
c
ă
n heo
0,917
0,194
0,122
0,00218
0,0161
0,00398
0,312
0,682
0,741
Động vật
Bò sữa
Bò thịt
Gia cầm
Heo
Cừu
của con vật, lb,
1.000
1.000
5
100
100
N
131,4
170,8
1,81
14,7
12,3
Pounds/con vật/năm
P
2
O
5
36,1
26,3
1,46
6,6
Vịt
Trâu
% N
2,8
1,5
4,4
1,4
% P
1,4
0,6
1,1
0,2
Tỉ lệ N : P
2,0 : 1
2,5 : 1
4,0 : 1
7,0 : 1
AIT
A.I.T. 1986
A.I.T. 1986
Nguồn
GREEN et al. 1989
3.6 Phương pháp bón phân
3.6.1 Phương pháp bón phân
Khi bón phân hữu cơ cần tránh sự tích tụ ở đáy ao vì như thế sẽ sinh ra nhiều khí độc.
Do đó, khi bón phân hữu cơ nên giữ chúng ở tằng mặt bằng cách dùng sàng bón phân.
Phần đế của sàng bón phân nên đặt từ 15-20 cm dưới nước và đặt gần đầu nước cấp
hoặc cuối ao nơi gió thổi thịnh hành. Một sàng như vậy thì đủ cho 1 ao lên đến 7 ha
1,25 x 1,25
1, 50 X 1, 50
1,70 x 1,70
1,90 X 1,90
2,10 x 2,10
2,25 x 2,25
Hình 6
-
1. Sàng bón phân
Ngoài ra, có th
ể cho phân bón và thùng nổi đục lỗ hay túi lưới treo ở gần mặt nước ao
để bón phân cho ao.
107
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
Hình 6
-
2. Bón phân b
ằ
ng thùng n
ổ
i
đ
ụ
c l
bán được hoặc chỉ bán với giá thấp
.
108
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước
3.7.1 Hợp chất hoá học gây ra mùi hôi
Các hợp chất gây mùi hôi ở tôm cá gồm: Geosmin (C
12
H
22
O), methyhsobomeol (MIB,
C
11
H
20
O), and mucidone (C
16
H
18
O
2
). Tôm cá sẽ có mùi hôi khi các chất tạo mùi hôi
tích lũy trong thịt cá là <1 µg/kg cá.
geosmin methyhsobomeol mucidone
Hình 6-4. Các hợp chất gây mùi hôi trong cá
O. simplicissima
O. spiendida
O. tenuis
O. variabilis
Schizothrix muelleri
Symplow muscorum
Lyngbya cryptovaginata
Oscillatoria curviceps
O. tenuis var. levis
Actinomycetes
Streptomyces
3.7.3 Điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật tạo ra mùi hôi
- Chất hữu cơ nhiều trong ao đã cung cấp giá thể cho sự phát triển của nấm.
- Streptomycete spp. có thể bị kiềm hãm bởi hàm lượng oxy thấp trong ao (bào
tử hình thành sợi nấm thứ cấp tạo ra MIB và mucidone).
o
- Nhiệt độ tối ưu cho các sinh vật sản sinh mùi hôi trong khoảng 25-30 C
- Đất và nước có tính kiềm thích hợp cho sự phát triển của những sinh vật tạo
mùi hôi.
109
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
3.7.4 Các biện pháp phòng ngừa vấn đề về mùi hôi:
- Tránh sự tích tụ của hợp chất hữu cơ ở đáy ao.
Sục khí được dùng trong nuôi trồng thủy sản bao gồm các trại giống, ao nuôi thâm
canh, nuôi cá nước chảy và nuôi trong hệ thống tuần hoàn.
Tính toán hiệu suất sục khí:
(DOa - DOi) x V
= N x t
Trong
đ
ó:
N(g/kw.giờ)
DOa =
DOi V
N t
=
c khí (gi
ờ
)
3
2
Thể tích nước (m )
4.1.3 Phương pháp kiểm tra máy sục khí cơ học 110
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước
- Sự khử oxy nước trong bể kiểm tra bằng việc thêm sulfit natri:
CoCl
2
2Na
2
SO
3
+ O
2
/L.
- Kiểm tra oxy với máy sục khí.
Hiệu suất chuyển tải oxy (KLa) có thể được tính toán như sau:
(K a)
L T
Ln
(DO
1
)
Ln(DO
2
)
t t
/ 60
2 1
(K
L
a)
T
= hiệu suất chuyển tải oxy ở nhiệt độ nước kiểm tra, /giờ
DO
1
th
ị
, phút.
Nhi
ệt độ nước ảnh hưởng đến sự chuyển tải oxy. Điều chỉnh hiệu suất chuyển tải oxy
về 20 ºC (68 ºF) với công thức
T20
(K
L
a)
20
(K
L
a)
T
/1.024
T = nhiệt độ nước để kiểm tra ºC
(K
L
a)
20
= hiệu suất chuyển tải oxy ở 20ºC./giờ
Bảng 6-14. Kết quả kiểm tra sự chuyển tải oxy được thực hiện trong bể 0,70 m với
3
0,15
0,2
1,2
2,7
3,3
4,25
4,8
5,35
5,95
6,35
6,65
6,85
b
DO hao hụt (mg/L) 8,5
7,5
6,0
5,4
4,45
3,9
3,35
th
ờ
i
đ
i
ể
m t.
111
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
Hình 6-5. Kiểm tra sự chuyển tải oxy
Tính toán tốc độ chuyển tải oxy cho những điều kiện chuẩn (0 mg/L DO, 20ºC, nước
trong) với công thức
OT
K a
DOV
s OT
s
= th
ể
tích n
ư
ớ
c trong b
ể
m
Tốc độ chuyển tải oxy có thể được chia theo công suất của máy (mã lực hoặc watt) để
tạo điều kiện dễ dàng so sánh giữa các loại máy sục khí có kích cỡ khác nhau.
112
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước
Số liệu từ bảng và hình ở trên được sử dụng trong thí dụ sau đây để tính tốc độ
chuyển tải oxy. Trước hết tính toán hiệu suất chuyển tải oxy ở nhiệt độ trong điều
kiện đo tại hiện trường (trong thí dụ này là 22ºC)
K a
L T
4.2 Loại và hiệu quả máy sục khí
4.2.1 Sục khí tự chảy
Lợi dụng sự chênh lệch độ cao như thác hoặc tầng nước ở trên cao làm cho nước bắn
tung tóe khi chảy xuống, tỉ lệ diện tích/thể tích nước gia tăng vì thể làm tăng tốc độ
khuếch tán oxy. Có thể thiết kế theo nhiều cách:
Hiệu quả (%) = (C
b
- C
a
)/(C
s
- C
a
) x 100
Trong đó,
C
a C
b C
s
= Lượng DO (mg/L) bên trên máy sục khí
p n
ư
ớ
c
- Bệ chắn
- Guồng bánh xe
- Chổi quay
- Máng gợn sóng nghiêng không có lỗ
- Máng gợn sóng nghiêng có lỗ
- Máng dạng bậc thang
Hình 6
-
7.
Đ
ậ
p v
ớ
i b
ệ
ch
ắ
n làm toé n
ư
& Yang Yi (2001)
Hình 6-10. Máng gơn sóng nghiêng không có lỗ. Theo F. W. Wheaton (1977). Trích dẫn
bởi C.W. Lin & Yang Yi (2001)
Hình 6-11. Máng gợn sóng nghiêng có lỗ. Theo F. W. Wheaton (1977). Trích dẫn bởi
C.W. Lin & Yang Yi (2001)
115
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
Hình 6-12. Máng dạng bậc thang. Theo F. W. Wheaton (1977). Trích dẫn bởi C.W. Lin
& Yang Yi (2001)
Hiệu quả của các loại sục khí tự chảy khác nhau theo độ cao khi nước chảy xuống.
Kết quả thực nghiệm về hiệu quả của các loại sục khí tự chảy được trình bày ở bảng
6-15.
Bảng 6-15. Số liệu chọn lọc trên hiệu quả đo đạc của các máy sục khí theo trọng lực
trên những khoảng cách khác nhau của thác nước.
Thiết bị và độ cao nước rơi (cm)
Đập tràn đơn giản
22,9
31,5
61,0
Máng gợn sóng nghiêng không lỗ
30,5
61,0
30,1
50,1
14,1
24,1
38,1
34,0
56,2
23,0
33,4
41,2
52,4
116
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý chất lượng nước
Đối với loại sục khí dạng khay đục lỗ thường được sử dụng trong các trại giống.
Phần trăm bão hòa đạt được phụ thuộc vào khoảng các giữa các khay và số lượng
khay trong hệ thống.
Hình 6-13. Sục khí dạng khay đục lỗ. Theo F. W. Wheaton (1977). Trích dẫn bởi C.W.
Lin & Yang Yi (2001)
117
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.