Luận văn: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Đống Đa potx - Pdf 14

Luận văn

Một số giải pháp nâng cao chất
lượng công tác thẩm định dự án
đầu tư tại chi nhánh NHCT
Đống Đa

Chuyên đề tốt nghiệp
. 1

Lời nói đầu. Trong năm qua, tuy phải đơng đầu với những khó khăn thách thức
nhng đất nớc ta đã giành đợc những thành tựu quan trọng và khá toàn
diện, giữ vững ổn định kinh tế chính trị - xã hội. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế
hàng đầu đều đạt và vợt kế hoạch, trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng
đất nớc đợc giữ vững. Tình hình hoạt động tiền tệ Ngân hàng có nhiều biến
chuyển tích cực mặc dù phải chịu tác động ảnh hởng của nhiều yếu tố bất

Chơng III : Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định
dự án đầu t tại chi nhánh NHCT Đống Đa
Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế cũng nh tài liệu sử
dụng nên nội dung chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận đợc ý kiến đóng góp bổ ích của các thầy cô giáo và các cán bộ Ngân
hàng để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
- Nâng cấp các hoạt động đó vì mục tiêu phát triển thực chất. Nó tạo ra
của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm Đầu t
chuyển dịch là hoạt động đầu t mà chủ đầu t bỏ tiền để mua lại một số
lợng đủ lớn cổ phiếu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Đầu t phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản, tạo ra
những năng lực sản xuất , phục vụ mới bao gồm: xây dựng các công trình mới,
các hoạt động dịch vụ mới, cải tạo mở rộng cải thiện đời sống ngời lao động.
Có thể nói đầu t phát triển đó là một quá trình có thời gian kéo dài
trong nhiều năm với số lợng các nguồn lực đợc huy động cho từng công
cuộc đầu t khá lớn và vốn nằm đọng trong suốt quá trình thực hiện dự án
đầu t(viết tắt là DAĐT). Các thành quả của loại đầu t này cần đợc sử
dụng trong nhiều năm, đủ để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn
những nguồn lực đã bỏ ra. Chỉ có nh vậy thì công cuộc đầu t mới đợc coi
là có hiệu quả.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 4

b. Đặc trng của đầu t
Để làm rõ hơn nội dung của khái niệm hoạt động đầu t, chúng ta đi sâu
phân tích các đặc trng cơ bản của hoạt động này:
- Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu t thờng và
trớc hết là quyết định tài chính.
Vốn đợc hiểu nh là các nguồn lực sinh lợi. Dới các hình thức khác
nhau nhng vốn có thể xác định dới hình thức tiền tệ. Vì vậy, các quyết


5

thức rõ điều này nên nhà đầu t cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn
ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro là ít nhất.
Những đặc trng nói trên cũng đặt ra cho ngời phân tích, đánh giá dự
án chẳng những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng
pháp, cách thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa
chọn và ra quyết định đầu t một cách có căn cứ.
c. Vai trò của đầu t.
Từ sau Đại hội Đảng lần VI, với chủ trơng chuyển đổi cơ chế kinh tế từ
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế Việt Nam
đã có những tiến bộ rõ rệt. Tỉ lệ tăng trởng cao và tơng đối ổn định, tỉ lệ
lạm phát dừng lại ở mức thấp, đặt biệt kim ngạch xuất khẩu ngày càng
tăngcùng với sự chuyển mình của đất nớc cũng nh việc thực hiện đa
dạng, đa phơng hoá các phơng thức sản xuất kinh doanh đã làm cho chúng
ta hoà nhập hơn, thân thiện hơn với bạn bè quốc tế. Theo đó, t duy về kinh
tế của mỗi ngời dân đều thay đổi. Chính vì vậy mà ngời ta đã biết đến đầu
t nh là một yếu tố quan trọng cần thiết. Hay nói khác đi, đầu t cũng giống
nh một chiếc chìa khoá để chiến thắng trong cạnh tranh sinh tồn.
Tăng trởng và phát triển bền vững là phơng hớng, mục tiêu phấn đấu
của mọi quốc gia. Để đạt đợc điều đó cần quan tâm giải quyết các nhân tố
ảnh hởng đến sự tăng trởng là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và công
nghệ. Thông qua hoạt động đầu t, các yếu tố đó sẽ đợc khai thác, huy động
và phát huy một cách tối đa để từ đó tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực
mới cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
Đối với nền kinh tế, đầu t có tác động rất lớn đến tổng cung và tổng
cầu. Do đầu t tác động không hoàn toàn phù hợp về mặt thời gian đối với
nhịp độ phát triển nên mỗi sự thay đổi tăng hoặc giảm của đầu t đều cùng
lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền

ở Việt Nam, khái niệm DAĐT đợc trình bày trong nghị định 52/1999
NĐ-CP về quy chế quản lý đầu t và xây dựng cơ bản: DAĐT là tập hợp
các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng
hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thơì gian nhất định.
Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
đợc những kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong
tơng lai.

Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau nhằm đạt đợc những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực
đã xác định nh vấn đề thị trờng, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài
chính
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 7

Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để
thu đợc đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động,
nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là
sự giảm bớt đầu vào. Sử dụng đầu vào đợc hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ
thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ
Dù xem xét dới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành
phần chính sau:


8

b. Vai trò của DAĐT.
Vai trò của DAĐT đợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
- Đối với chủ đầu t: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn
đầu t. DAĐT đợc soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên
cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý. Do đó,
chủ đầu t sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả
năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro. Mặt khác, vốn đầu t của một dự án
thờng rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu t còn cần đến
phần vốn vay ngân hàng. Dự án là một phơng tiện rất quan trọng giúp chủ
đầu t thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho
vay vốn. DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu t xây dựng kế hoạch đầu t, theo
dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu t. Quá trình này là những
kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch
sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh
kịp thời những tồn đọng vớng mắc trong quá trình thực hiện đầu t, khai
thác công trình.
- Đối với Nhà nớc: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nớc xem
xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu t. Vốn ngân sách Nhà nớc sử
dụng để đầu t phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình,
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc,
cac DAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ. Dự án sẽ đợc phê
duyệt, cấp giấy phép đầu t khi mục tiêu của dự án phù hợp với đờng lối,
chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc, khi hoạt động của dự án
không gây ảnh hỏng đến môi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội.
Dự án đợc phê duyệt thì các bên liên q uan đến dự án phải tuân theo nội
dung, yêu cầu của dự án. Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên
liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết.

định theo các chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay không cho vay. Sau
đó là đi đến đàm phán và ký kết hợp đồng. Nh vậy có thể hiểu thẩm định
DAĐT trong Ngân hàng là thẩm định trớc đầu t hay thẩm định tín dụng.
Nó đợc đánh giá là công tác quan trọng nhất.
1.2.2. ý nghĩa của công tác thẩm định DAĐT
+ Đối với nền kinh tế : Xét trên phơng diện vĩ mô để đảm bảo đợc
tính thống nhất trong hoạt động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra một tốc
độ tăng trởng mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro
không đáng có thì cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh
vực đầu t cơ bản. Thẩm định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách
khác đó là một phơng thức hữu hiệu giúp nhà nớc có thể thực hiện đợc
chức năng quản lý vĩ mô của mình. Công tác thẩm định sẽ đợc tiến hành
thông qua một số cơ quan chức năng thay mặt nhà nớc để thực hiện quản lý
nhà nớc trong lĩnh vực đầu t nh: Bộ kế hoạch đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ
Tài Chính, Bộ khoa học công nghệ và môi trờngcũng nh các UBND
tỉnh, thành phố, các bộ quản lý ngành khác. Qua việc phân tích DAĐT một
cách hết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc, các cơ quan chức năng này sẽ có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 10

đợc những kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho nhà nớc
trong việc hoạch định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định
đầu t đối với dự án. Trong thực tế, để tạo điều kiện cho các cơ quan thẩm
định dự án, các DAĐT đợc chia ra làm một số loại cụ thể. Trên cơ sở phân
loại này, các sự phân cấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt. Các

For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 11

số DAĐT có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ đầu t và nền kinh tế,
còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến công tác thẩm
định trớc khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi đợc vốn nợ quá hạn
kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn. Điều này gây rất
nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín của một
số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng. Nh vậy, khi đi vào nền kinh tế thị
trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất
thiết đối với các NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy
đủ và toàn diện trớc khi tài trợ vốn. Qua phân tích trên, đối với các NHTM,
thẩm định dự án có ý nghĩa sau đây:
- Ra các quyết định bỏ vốn đầu t đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả
của vốn đầu t.
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc
triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro.
- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng
và tiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện.
- Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự
án cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
- Rút kinh nghiệm và đa ra bài học để thực hiện các dự án đợc tốt hơn.
- T vấn cho chủ đầu t để hoàn thiện nội dung của dự án.
1.2.3. Nội dung công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM
Xem xét sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu của dự án

- Đánh giá về cung sản phẩm:
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nớc
hiện tại của sản phẩm dự án nh thế nào, các nhà sản xuất trong nớc
đã đáp ứng đợc bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu, việc
nhập khẩu là do sản xuất trong nớc cha đáp ứng đợc nhu cầu hay
sản phẩm nhập khẩu có u thế cạnh tranh hơn.
+ Dự đoán biến động của thị trờng trong tơng lai khi có các dự án
khác, đối tợng khác cũng tham gia vào thị trờng sản phẩm và dịch
vụ đầu ra của dự án.
+ Sản lợng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập
khẩu trong những năm tới.
+ Dự đoán ảnh hởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến thị
trờng sản phẩm của dự án.
+ Đa ra một số liệu dự kiến về tổng cung hoặc tốc độ tăng trởng về
tổng cung sản phẩm, dịch vụ.
- Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:
Để đánh giá về khả năng đạt đợc các mục tiêu của thị trờng, cán bộ
thẩm định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án nh
sau:
+ Thị trờng nội địa: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã , giá
cả, chất lợng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu
thụ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 13


- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỉ
giá trong trờng hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên đều nhằm kết luận đợc hai vấn
đề chính sau đây:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 14

+ Có chủ động đợc nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không tức tính
ổn định lâu dài của nguồn nguyên vật liệu.
+ Những thuận lợi khó khăn đi kèm với việc đó có thể chủ động đợc
nguyên nhiên vật liệu đầu vào.
Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích
các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính
khả thi về mặt thi công và xây dựng dự án cũng nh việc vận hành dự
án theo đúng các mục tiêu đã dự kiến. Đối với ngân hàng, việc phân
tích kỹ thuật lại là một vấn đề khó nhất vì nó đề cập đến rất nhiều chỉ
tiêu và quan trọng hơn cả là nó quyết định đến chất lợng sản phẩm.
Chính vì vậy mà cán bộ tín dụng cần đặc biệt quan tâm đến việc thẩm
định dự án trên phơng diện kỹ thuật, về việc thẩm định dự án này dựa
trên các nội dung chính sau đây:
- Địa điểm xây dựng:
+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về giao thông hay không, có
gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nớc và thị trờng tiêu thụ
hay không, có nằm trong quy hoạch hay không.

- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có
chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không.
Khi đánh giá về mặt công nghệ thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh
nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà
chuyên môn để việc thẩm định đợc chính xác và cụ thể hơn.
- Quy mô và giải pháp xây dựng:
+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án
hay không, có tận dụng đợc các cơ sở vật chất hiện có hay không.
+ Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào
cần đầu t mà cha đợc tích luỹ hay không, có hạng mục nào cần thiết hoặc
cha cần thiết phải đầu t hay không.
+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù
hợp với thực tế hay không.
+ Vấn đề hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện, cấp thoát nớc
- Môi trờng:
+ Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trờng của dự án có đầy đủ, phù
hợp cha, đã đợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong từng trờng hợp
yêu cầu phải có hay cha.
Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định
hiện hành về việc lập dự án và duyệt trình báo cáo đánh giá tác động môi
trờng.
Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án
- Xem xét năng lực uy tín của các nhà đầu t, thi công cung cấp thiết
bị, công nghệ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
.
phòng:
- Vốn cố định nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu
DA. Bao gồm:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 17

+Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm
định DAĐT.
+Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai(tiền đền bù, giải
phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất). Chi phí khảo sát, lập
và thẩm định thiết kế, tổng dự toán. Chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ
tục đầu t. Chi phí xây dựng đờng điện, nớc, lán trại thi công.
+ Vốn thực hiện đầu t: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng
mục công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị. Chi phí mua sắm thiết bị, vận
chuyển, bảo quản. Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu t. Chi phí sản xuất
thử và nghiệm thu bàn giao. Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn
đầu t và các chi phí khác trong thời gian thực hiện đầu t.
- Vốn lu động là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau
khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu t. Bao gồm:
+Vốn sản xuất: Chi phí nguyên , nhiên vật liệu, điện, nớc, phụ tùng
thay thế.
+ Vốn lu động: Thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền.
- Vốn dự phòng: là tổng mức vốn đầu t dự tính của dự án cần đợc
xem xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu t.

chi tiền nớc cho sản xuất, lơng và bảo hiểm xã hộivà các khoản khác.
- Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính,
sản phẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản
tiền thu khác. Sau khi xác định đợc nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, ngân
hàng phải xác định dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:
NCF
i
= B
i
- C
i

Trong đó, Bi là nguồn thu năm thứ (i)
Ci là nguồn chi năm thứ (i)
NCFi là dòng tiền ròng hàng năm của dự án năm thứ (i)
Trên cơ sở dó tiến hành thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án. NPV (Net Present Value)

NPV =


n
i
i
B
0
* (1+r)
i
-


Nếu NPV = 0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốn
đầu t và cung cấp 1 tỉ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó.
Nếu NPV > 0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lợng cần thiết để trả
nợ và cung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu t. Số tiền vợt quá đó thuộc
về nhà đầu t. Vì thế khi thực hiện một dự án có NPV > 0 thì ngân hàng sẽ dễ
dàng chấp nhận cho vay.
Chỉ tiêu NPV chỉ đợc dùng để lựa chọn phơng án về mặt tài chính.
Trong trờng hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất
sẽ đợc lựa chọn. Do NPV phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu nên để đạt đợc
hiệu quả thì ta phải xác định thu, chi một cách chính xác.
Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of
Return)
Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại
thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0).
+ Công thức:

IRR
=

21
1
121
NPVNPV
NPV
rrr



+ Phơng pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bớc:
- Lập công thức tính NPV với r là ẩn số.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 20

Nếu dự án sử dụng nguồn vay thì IRR lãi suất tiền vay NH.
- Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tơng
tự đã và đang đợc thực hiện.
Thời gian hoàn vốn đầu t (T) của dự án:
Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện
tại thu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu t.




t
i
i
i
r
B
0
1
=




P
r
là lợi nhuận sau thuế hàng năm.
ROI tính xong đợc đem so sánh với ROI ở các doanh nghiệp, các dự án
khác cùng ngành nghề và lĩnh vực.
Chỉ số B/C của dự án (Benefit Cost ratio)
B/C là tỉ số lợi ích và chi phí đợc xác định bằng tỉ số giữa lợi ích thu đợc
và chi phí bỏ ra. Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại
hoặc thời điểm tơng lai. Việc quy về thời điểm tơng lai để tính chỉ tiêu này
ít đợc sử dụng. Chỉ tiêu B/C thờng đợc xác định theo công thức:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 21C
B
=






DT
= P.x
y
CF
= v.x + f
Tại thời điểm hoà vốn thì : px = vx + f suy ra
- Sản lợng hoà vốn:
vp
f
x


0

- Doanh thu hoà vốn:
p
v
f
DT


1
0

Nếu điểm hoà vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận trong năm đó của dự
án càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp. Điểm hoà vốn thờng đợc tính riêng
cho từng năm hoạt động hoặc cho một năm đại diện nào đó khi dự án đi vào
hoạt động ổn định.
Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu t) phải

nợ có đảm bảo không.
Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động đầu t
nhất thiết phải đớc xem xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội. Trong thực tế
đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp.
Nhng có thể thẩm định về phơng diện này theo một số khía cạnh nh :
hiệu quả giá trị gia tăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho ngời
lao động; mức đóng góp cho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác;
phát triển khu nguyên vật liệu; góp phần phát triển kinh tế địa phơng; tăng
cờng kết cấu hạ tầng từng địa phơng; phát triển các dịch vụ thơng mại, du
lịch địa phơng.
Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay:
Với bất kỳ một khoản vay nào thì Ngân hàng cũng cần có vật bảo đảm.
Mục đích cho vay của Ngân hàng không phải để lấy vật bảo đảm. Tuy nhiên
cán bộ tín dụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòng
trờng hợp không thu đợc nợ. Việc đánh giá bao gồm:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
. 23

+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh
+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành nh: tính
hợp lý và hợp pháp của tài sản, uy tín của ngời bảo lãnh
+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn
nghĩa vụ trả nợ.

. 24

án. Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách: Khi thẩm định dự án, cán bộ
thẩm định phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án(thể hiện trong hồ sơ dự
án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có
liên quan tới dự án; chủ đầu t nên có những hợp đồng u đãi riêng quy định
về vấn đề này; những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn
chế ảnh hởng tiêu cực tới dự án
- Rủi ro xây dung hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không
phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện. Loại rủi ro này nằm ngoài
khả năng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm
thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu t thực hiện các biện pháp nh: Lựa
chọn nhà thầu xây dung có uy tín, sức mạnh tài chính, kinh nghiệm; thực
hiện nghiêm túcviệc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lợng công
trình; giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dung; hỗ trợ của các cấp có thẩm
quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng trong trờng hợp vợt dự toán;
quy định rõ vấn đề đền bù trong trờng hợp chậm tiến độ; hợp đồng giá cố
định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ các bên
- Rủi ro về thị trờng, thu nhập, thanh toán: Bao gồm thị trờng không
chấp nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do
sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi
phí của dự án. Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách: Nghiên cứu thị trờng,
đánh giá phân tích thị trờng, thị phần cẩn thận; dự kiến cung cầu thận trọng;
phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý hành vi của ngời tiêu dùng cuối
cùng; tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các
biện pháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm,
tiết kiệm chi phí sản xuất, xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status