Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
ngày đêm
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang i
LỜI CAM ĐOAN
Thưa quý thầy cô ! Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình em
đã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo, cùng với kiến thức lĩnh hội được
trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường cũng như trong quá trình công tác, em đã
thực hiện xong đồ án tốt nghiệp của mình. Đồ án được thưc hiện một cách tốt đẹp
là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô Võ Hồng Thi và sự giúp đỡ củ
a bạn bè, cùng
với nỗ lực của bản thân em đã tự thực hiện đồ án của mình mà không sao chép
theo một tài liệu nào khác.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
ngày đêm
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang i LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho em được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Môi
Trường và Công Nghệ Sinh Học của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.
Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường và quá trình
làm đồ án tốt nghiệp.
Tổng quan.
Xác định đặc tính nước thải, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải.
Tính toán thiết kế và dự toán kinh phí đầu tư.
Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ A3.
3. Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 01/011/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/02/2011
5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng d
ẫn:
Ths. Võ Hồng Thi …………………………………
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn.
Ngày tháng năm 2011
CHỦ NGHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ):……………………………………………………
Đơn vị:…………………………………………………………………………
Ngày bảo vệ:…………………………………………………………………
Điểm tổng kết:………………………………………………………………
Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp:……………………………………………………
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang iii
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tp HCM, ngày …tháng …năm 2011
3.2.2 Phương pháp hóa lý 23
3.2.3 Phương pháp hóa học 26
3.2.4 Phương pháp xử lý sinh học 26
3.3 Một số công nghệ xử lý nước thải thuỷ sản đã áp dụng 30
3.3.1 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp đông lạnh Việt Thắng, Nha Trang 30
3.3.2 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản Ngô Quyền, Rạch
Giá, Kiên Giang, công suất 520 m
3
/ngày đêm 31
3.3.3 Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha
Trang ( F17) 500 m
3
/ngày đêm 32
3.3.4 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp đông lạnh thủy hải sản Cofidec 33
3.3.5 Công nghệ xử lý nước thải của ngành chế biến thủy sản công ty Agrex
Sài Gòn - CEFINEA 34
CHƯƠNG 4 35
4.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 35
4.2 Quy trình sản xuất của nhà máy và các vấn đề phát sinh 36
4.2.1 Nguyên vật liệu sản xuất 36
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang vi
4.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 36
4.2.3 Mô tả quy trình công nghệ 38
4.2.4 Các vấn đề môi trường phát sinh 39
4.3 Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải tại công ty Thuỷ sản
Thiên Quỳnh. 41
6.5 Tổ chức quản lý và vận hành 103
6.5.1 Tổ chức vận hành 103
6.5.2 Tổ chức quản lý và kỹ thuật an toàn 109
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
7.1 Kết luận 112
7.2 Kiến nghị 112 Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTCT : Bê tông cốt thép
BXD : Bộ Xây dựng
BYT : Bộ Y tế
BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá
COD : Nhu cầu oxy hoá học
DO : Oxy hòa tan
ĐG : Đơn giá
ĐVT : Đơn vị tính
KCN: :Khu công nghiệp
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SL : Số lượng
SS : Chất rắn lơ lửng
TCN : Tiêu chuẩn ngành
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang ix DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm đông lạnh của công ty
Seaspimex 6
Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm đóng hộp của công ty
Seaspimex 7
Hình 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm khô của công ty Seaspimex 8
Hình 2.5 : Sơ đồ quy trình chung chế biến tôm sú. 10
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình chung chế biến mực. 11
Hình 2.7: Sơ đồ công nghệ chế biến cá. 12
Hình 3.1: Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp đông lạnh Việt Thắng, Nha Trang 30
Hình 3.2: Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản Ngô Quyền 31
Hình 3.3: Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang 32
Hình 3.4: Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp đông lạnh thủy hải sản Cofidec 33
Hình 3.5: Công nghệ xử lý nước thải của ngành chế biến thủy sản công ty Agrex Sài
Gòn 34
Hình 4.1 : Sơ đồ quy trình chế biến tôm su nuôi, hấp đông 37
Hình 5.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tự nhiên. 45
Hình 5.2: Phương án 1 47
Hình 5.3: Phương án 2 48
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 1
CHƯƠNG 1
ực hiện với tinh thần và trách nhiệm cao hơn.
Trong số các ngành sản xuất công nghiệp, nước thải chế biến thủy sản là một
nguồn nước thải đặm đặc các hợp chất hữu cơ như lipit, protein, các chất lơ lửng,…
Trong quá trình rửa nguyên liệu đầu vào là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước mặt,
làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tiếp nhận và làm mất mỹ quan nguồn nước đồng thờ
i
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 2
là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa do nước thải chứa Nitơ, Photpho
với hàm lượng cao.
Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho công ty thuỷ sản Thiên
Quỳnh trước khi xả vào hệ thống thoát nước của KCN Đức Hoà 1 là một yêu cầu cấp
thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá trình hình thành và hoạt động của công ty
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho KCN Đức Hoà 1 nói riêng và cho t
ỉnh
Long An nói chung trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Chính vì lý do đó đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty
thuỷ sản Thiên Quỳnh, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An, công suất 250 m
3
/ngày
đêm” đã được hình thành và lựa chọn làm đồ án tốt nghiệp trong báo cáo này.
1.2 Mục tiêu
Đưa ra các phương án và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp cho công ty
thuỷ sản Thiên Quỳnh đạt tiêu chuẩn xả thải loại B (QCVN 11:2008/BTNMT) trước
khi xả ra nguồn tiếp nhận là hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đức Hoà 1,
tỉnh Long An
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
hiểu thành phần, tính chất nước thải thuỷ sản.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu nhữ
ng công nghệ xử lý nước
thải cho ngành thuỷ sản qua các tài liệu chuyên ngành.
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử
lý.
Phương pháp đồ họ
a: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường do nước thải thuỷ sản.
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho toàn bộ nhân viên trong công ty.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỂ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2.1 Tổng quan về ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm ướt cũng như chịu sự chi phối của
các yếu tố như gió, mưa, địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật nên tạo điều kiện
hình thành dòng chảy với hệ thống sông ngoài dày đặc. Không kể đến các sông
suối thì tổng chiều dài của các con sông l 41.000 km.
biển Việt Nam khoảng 1.2 – 1.3 triệu tấn, khả năng khai thác cho phép là 700-800
nghìn tấn/ năm. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ thì tôm he khoảng 55- 70 nghìn
tấn/năm và khả năng cho phép là 50 nghìn tấn/năm. Các nguồn lợi giáp xác khác là
22 nghìn tấn/năm. Nguồn lợi nhuyễn thể (mực) là 64-67 nghìn tấn/năm với khả
năng khai thác cho phép là 13 nghìn tấn /năm. Như vậy nguồn l
ợi thuỷ sản chủ yếu
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 5
là tôm cá, có khoảng 3 triệu tấn/ năm nhưng hiện nay mới khai thác hơn 1 triệu
tấn/năm.
Cùng với ngành nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ sản thì ngành chế biến
thuỷ sản đã đóng góp một phần đáng kể trong thành tựu của ngành thuỷ sản Việt
Nam. Nguồn ngoại tệ cơ bản của ngành đem lại cho đất nước là từ chế biến thuỷ
sản. Trong đ
ó mặt hàng đông lạnh chiếm khoảng 80%. Trong 5 năm (1991-1995)
ngành đã thu về 13 triệu USD, tăng 529,24% so với kế hoạch 5 năm (1982-1985)
và tăng 143% so với kế hoạch 5 năm (1986-1990), tăng 49 lần trong 15 năm. Tốc
độ trung bình trong 5 năm (1991-1995) đạt trên 21% / năm, thuộc nhóm hàng tăng
trưởng mạnh nhất của ngành kinh tế quốc doanh Việt Nam (trong năm 1995 đạt
550 triệu USD). Tổng kim ngạch xuất khẩu (1991-1995) có được là do ngành đã
xuất khẩu đượ
c 127.700 tấn sản phẩm (tăng 156,86% so với năm 1990) cho 25
nước trên thế giới, trong đó có tới 75% lượng hàng được nhập cho thị trường Nhật,
Singapore, Hong Kong, EU, đạt 30 triệu USD/ năm. Sản phẩm thuỷ hải sản của
Việt Nam đứng thứ 19 về sản lượng, thứ 30 về kim ngạch xuất khẩu, và thứ năm về
nuôi tôm.
Chế biến thuỷ sản là một phần cơ bả
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm đông lạnh của công ty
Seaspimex
Nước
thải
Rửa
Nguyên liệu tươi
ướp đá
Rửa
Sơ chế
Phân cỡ, loại
Xếp khuôn
Đông lạnh
Đóng gói
Bảo quản lạnh
(-25
0
C -18
0
C)
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 7
Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm đóng hộp của công ty
Nước
thải
Nguyên liệu khô
Sơ chế
(chải sạch cát,
chặt đầu, lặt dè,
bỏ sống …)
Nướng
Đóng gói
Bảo quản lạnh
(-18
0
C)
Cán, xé mỏng
Phân cỡ, loại
Đóng gói
Bảo quản lạnh
(-18
0
C)
Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 9
Xuất khẩu hoặc tiêu
thu
ï
tron
g
nước
Tôm, cá, n
g
êu, sò
Tiếp nhận nguyên liệu
Sơ chế: tách đầu, tôm
mực; vảy, ruột cá,…
Rửa sạch, xử lý vi sinh
Muối đá
Lọc cỡ, phân cỡ
Xếp khuôn
Cấp đông
Ra khuôn
Bao bì
Bảo quản lạnh
Nước
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình chung chế biến thuỷ hải sản .
Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 11 Hình 2.6: Sơ đồ quy trình chung chế biến mực. Tiếp nhận nguyên liệu
Sơ chế
Rửa 1
Phân cỡ – phân loại
Rửa 2
Cân, xếp khuôn
Cấp đông
Tách khuôn – mạ băng
Đóng thùng
Bảo quản lạnh
Nước Nước thải
Nước Nước thải
Nước Nước thải
Nước Nước thải
Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải thuỷ sản Thiên Quỳnh Q= 250m
3
/ng
GVHD: Ths. VÕ HỒNG THI
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC TIỀN Trang 12 Hình 2.7: Sơ đồ cơng nghệ chế biến cá.
2.3.1 Khái quát về hiện trạng nước thải trong chế biến thủy sản
Nguyên liệu cuả ngành thuỷ hải sản rất phong phú và đa dạng, từ các loại tự
nhiên cho đến các loại nuôi trồng. Công nghệ chế biến cũng khá đa dạng tuỳ theo
từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm (thuỷ sản tươi sống đông lạnh,
thuỷ sản khô, thuỷ sản luộc cấp đông…). Do sự phong phú và đa dạng về loại
nguyên vật liệu và s
ản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải công nghiệp chế
biến thuỷ hải sản cũng đa dạng và phức tạp.
Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thuỷ sản, nước thải chủ yếu
sinh ra từ công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu. Trong nước thải thường chứa
nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loại thuỷ hải sả
n, các mảnh vụn này thường dễ
lắng và dễ phân huỷ gây nên các mùi hôi tanh. Ngoài ra trong nước thải còn thường
xuyên có mặt các loại vảy cá và mỡ cá. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
thay đổi theo định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở những chu
kì rửa sau cùng.
Nhìn chung, nước thải công nghiệp chế biến thuỷ hải sản bị ô nhiễm hữu cơ
ở mức độ khá cao: COD trong nướ
c thải dao động khoảng 1.000 ÷ 1.200 mg/l,
BOD vào khoảng 600 ÷ 950 mg/l, tỉ số BOD/COD khoảng 75 ÷ 80% thuận lợi cho
quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học. Hàm lượng nitơ hữu cơ trong nước thải
cũng khá cao, đến khoảng 70 ÷ 110 mg/l, rất dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hoá
nguồn tiếp nhận nước thải. Ngoài ra trong nước thải đôi khi còn có chứa các thành
phần hữu cơ mà khi bị phân huỷ chúng sẽ tạo ra các sản phẩm có chứa indol và các
sản ph
ẩm trung gian của sự phân huỷ các axít béo không no, gây nên mùi hôi thối
khó chịu, đặc trưng.
Trong nước thải, vật chất dễ dàng bị vi sinh vật phân huỷ thành các chất đơn
Thành phần của nước thải chế biến thuỷ sản công ty TNHH Hùng Vương –
Vĩnh Long
STT Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị Giá trị
1 pH - 6,7
2 COD mg/l 1388 – 1700
3 BOD
5
mg/l 722 – 1000
4 SS mg/l 570 – 800
5 N
tổng
mg/l 278
6 P
tổng
mg/l 13
7 Coliform MPN/100ml 2,4 x 10
6
1 pH mg/l 7.5
2 COD mg/l 1350
3 BOD mg/l 1200
4 SS mg/l 188
5 N – NH
3
mg/l 55,5
6 Độ màu mg/l 493
Nhận xét:
Nồng độ SS trong nước thải khá cao làm tăng độ độc của nước, cản ánh
sáng mặt trời, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thủy sinh, làm giảm khả
năng hòa tan oxy trong nước. Hàm lượng chất hữu cơ cao khiến cho oxy hầu như
luôn bị thiếu, trong nước xảy ra quá trình phân hủy yếm khí chiếm ưu thế tạo ra các
sản phẩm độc hại như H
2
S, Mercaptans (R-SH), … gây mùi hôi thối và làm cho
nước có màu đen. Chính do thiếu oxy hoà tan cộng với các sản phẩm khí độc hại
như H
2
S, Mercaptans, … tạo ra trong nước làm các thuỷ sinh động vật và thực vật
bị hủy diệt, là nguồn gốc gây bệnh dịch lan truyền theo đường nước.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
1 pH 6,4 -8
2 COD mg/l 2414
3 BOD mg/l 1500
4 TSS mg/l 848
5 Tổng Nitơ mg/l 125,8
6 Tổng Photpho mg/l 122