ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -99-
chong (bánh răng, rôto) của lu lợng kế đợc dẫn về làm quay bánh răng của bộ
tích phân, bánh răng này đợc quay và truyền dẫn chuyển động cho các bánh răng
ở phía sau. Tỷ số truyền của các bánh răng phía sau đều là 10/1 nên số đọc đợc
trên bộ tích phân là con số theo hệ thập phân. Cáp chỉ số có thể dùng kim chỉ trên
mặt chia độ đứng yên có vạch chia từ 0 ữ 9, dùng mặt chia độ quay để chỉ số đi
qua ô cửa hoặc dùng hộp số gồm các mặt số hình trụ, số đọc là số nằm trên đờng
thẳng tại vạch.
* Bộ tích phân kiểu li hợp điện từ :
* Khi có dòng điện 1 chiều chạy qua cuộn dây thì lõi sắt 1 biến thành nam châm
hút gông 2 vào và kéo gông 2 quay làm quay hộp số. Động cơ thuận nghịch 3 làm
lõi sắt 1 và các vòng xuyến 4, 5, 6 quay với vận tốc 3 vòng/ phút (vòng 4 chia làm
2 nửa cách điện nhau), vị trí của chổi quét phía trên cố định còn vị trí chổi dới
thay đổi tùy theo lu lợng Q.
Nếu Q = 0 thì 2 chổi quét nằm 2 nửa riêng biệt không có dòng điện, còn nếu Q
0 thì chổi dới lệch đi 1 góc tỷ lệ thuận với Q (có lúc 2 chổi cùng nằm trên nửa
vòng xuyến (có điện)), Q càng lớn thì thời gian 2 chổi nằm trên nửa vòng xuyến
) thì trên đồng hồ chỉ giá trị Q gọi là
Q
kt
và ta so sánh với Q
cđ
(suy ra từ
h
cd
),
h
cd
xác định theo các giá trị đã biết :
max
2
max
cd
cd
cd
h
Q
Q
h
h
hh
=
(h
kt
đợc đọc trên bảng chữ U khi cho kim đồng hồ nằm ở Q
kt
).
Mỗi thang chia độ phải kiểm tra 6 vạch trở lên, trong đó có giá trị max và min.
Kiểm tra chỉ số của bộ tích phân thì kiểm tra với giá trị ( 30
ữ 50)% Q
cđ
.
Q
hcd
Hg
Bồm
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -101-
4.4.6. Lắp đặt hiệu áp kế và đờng dẫn tín hiệu áp suất
Độ chính xác do lu lợng liên quan mật thiết với tình trạng lắp đặt hiệu áp kế và
đờng dẫn tín hiệu áp suất.
- Hiệu áp kế phải đặt những nơi sạch sẽ không có chấn động, tiện theo dõi việc
quản lý và vận hành, môi trờng xung quanh phải có nhiệt độ và độ ẩm đúng qui
định.
- Lắp đờng tín hiệu áp suất cần đảm bảo đúng trị số giáng áp, cần có đủ trang bị
45
o
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -102- Nếu trờng hợp ống thẳng đứng :
Phải đặt bình thu khí và van xả khí tại điểm cao nhất của đờng ống.
Phải có van xả cạn của đờng ống. Nếu môi chất đo có nhiệt độ cao thì phải cần
đờng ống phải nằm sát nhau để
tránh ảnh hởng của nhiệt độ.
Nếu ốn
g
tín hiệu cần đặt n
g
hiên
g
thì góc nghiêng > 45
o
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -103- c/ Đo chất khí:
- Tốt nhất đặt HAK cao hơn cửa TL.
Đờng lấy tín hiệu ở trên.
- Nếu áp kế đặt dới thì phải có van xả
nớc đọng ( )
Cũng nh trên phải đảm bảo có nhiệt
độ 2 đờng ống bằng nhau và tránh nớc
đọng trong đờng tín hiệu.
d/ Cách ly môi chất cần đo với môi chất hiệu áp kế :
Dùng khi đo các chất ăn mòn ta phải dùng các bình cách ly.
- Nếu chất cần đo có
m/c
<
hak
mc
hak
mc
hak
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -104-
4.5.1. Rôtamét
PP
P
=
= const
Kết luận:
a/ Nguyên lý : Bộ phận chính của rôtamét
g
ồm
1 ốn
g
hình nón cụt đặt thẳn
g
đứn
g
bên tron
g
có
phao. Phao có đờng kính < đờng kính tron
g
của ốn
g
nên có thể tự do chu
y
ển độn
g
lên
g
hình nón có tiết diện
sao cho lực do mất mát áp suất dòn
g
chả
y
sinh
ra và lực tác dụn
g
lên
p
hao cân bằn
g
với trọn
g
lợng của phao ở trong môi chất.
Giả sử phao có thể tích V
p
. Tiết diện lớn nhất
của phao là f
p
. Trọng lợng riêng trung bình
p
trọng lực tác dụng lên là G => G = V
p
.
p
.
g
.
N =
b
n
k
Fk
P
1
G
F
N
P
2
W
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -105-
Giáng áp trớc và sau phao không phụ thuộc vào lu lợng dòng chảy. Ngời ta
thiết kế với dụng cụ đo ứng với lu lợng ban đầu Q
0
=> tiết diện của dòng f
ko
nào
đó => P =
P
f
G
là hằng số . Khi lu lợng Q tăng lên => đẩy phao lên => có f
k
Phao có thể làm bằng thép, nhôm, đồng và hình dạng có nhiều loại, chúng
thờng có các rãnh xoắn và dạng tròn xoay để phao luôn ở giữa dòng chảy.
4.5.2. Lu lợng kế piston
Nguyên lý làm việc:
Dòng chảy đi qua tiết diện chữ nhật.
Dòng chảy đẩy piston => Q = K.X
Các quả cân dùng để thay đổi khối lợng.
Lu lợn
g
kế
p
iston đo dán
g
á
p
khôn
g
đổi thờn
g
khôn
g
có
thớc chia độ mà chu
y
ển
=> Nhiệt lợng nhận đợc Q
t
= G.C
p
.( t
1
- t
2
) và Q
t
= K .U .I
K : là đờng lợng nhiệt công.
Q
t
= G. C
p
. ( t
1
- t
2
) = K . U . I = K . I
. R
)(.
.
)(
21
2
Nhiệt kế điện trở
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -107-
b/ Lu lợng kế kiểu dẫn nhiệt ( tốc kế gió )
Cấu tạo:
1, 5. là các thanh thép
2. Sợi đối ( d = 0,05 mm )
bằng hợp kim Ni - Cr
3. Cặp nhiệt
4. Thanh đỡ ( cách điện bằng caosa )
6. Ampekế
7. Biến trở
8. Nguồn điện
Nguyên lý :
dựa vào dòng nhiệt do dòng khí nhận
- Dùng nguồn 8 đốt sợi đốt 2 và dùng cặp nhiệt đo nhiệt độ của sợi đốt 2 và tìm
độ sai lệch mất mát do gió lấy đi so với lý thuyết => đo đợc vận tốc gió.
- Loại này ít sử dụng
4.6.2. Lu lợng kế kiểu điện từ
Nguyên lý: Dựa vào tính chất các chất lỏng cũng dẫn điện nh dây dẫn, do vậy khi
tb
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -108-
mất mát áp suất nhỏ có thớc chia độ đều và phạm vi đo rộng => có thể đo đợc
lu lợng rất nhỏ.
Nhợc điểm: Bộ phận đo phức tạp, bộ khuếch đại cần có hệ số khuếch đại lớn do
đó không trực tiếp đo đợc lu lợng lớn và tốn điện năng.
Thờng dùng đo những chất lỏng dẫn điện tốt nh : xút, axít, đờng, bột giấy và
đo máu trong y học.
4.6.3. Lu lợng kế siêu âm
Nguyên lý: Dựa vào sóng siêu âm
để suy ra lu lợng.
Loại này cho dùng trong công
nghiệp và mới dùng để đo những
khí dễ nổ.
1- Máy phát sóng siêu âm.
2- Dụng cụ đo pha.
3- Đồng hồ xác định độ lệch pha.
4- Bộ khuếch đại. A- Bộ phát và B- là bộ thu
4.6.4. Lu lợng kế dùng đồng vị phóng xạ
Dùng đo những dòng khí có nhiệt độ và áp suất quá cao
2, 3 - tấm điện cực.
1 - ống dẫn. E : Nguồn điện A : Đồng hồ để đo dòng
phóng xạ và phơng pháp điện dung.
5.1. ĐO MứC CAO CủA MÔI CHấT BằNG PHƯƠNG PHáP TIếP XúC
5.1.1. Phơng pháp cơ khí
Phao thả nổi trên mặt chất nớc nên vị trí của phao phản ánh mức cao của chất
nớc. Đây là một trong những dụng cụ đo đơn giản nhất và cũng đợc sử dụng
sớm nhất. min
ma
x
- Trờng hợp bình không có áp lực: loại
này là loại đơn giản nhất.
- Khi bình có áp lực : Ta cũn
g
dùn
g
p
hao
g
chịu xoắn), tín hiệu đó có thể là điện
hoặc khí nén.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 5 - 110 - 5.1.2. Phơng pháp đo mức kiểu thủy tinh
r : độ chênh mức chất lỏng trung gian ban đầu
Trờng hợp đầu :
=
Với loại nà
y
nhờ ốn
g
thủ
y
tinh tron
g
suốt nên nhìn rõ đợc mức nớc và
thấ
y
đợc trực tiế
p
số đo do mức chất
nớc chỉ trên thớc chia độ. Đồn
g
hồ
nà
y
thờn
g
đợc
g
ọi là ốn
p
lực cao hơn.
Nếu bình khôn
g
chịu á
p
lực thì ta chỉ
dùng 1 ống thông ra ngoài .
- Do có chênh nhiệt độ nên h H nên
gây sai số.
Trờng hợp bình có chịu áp lực
=>
ghgH
ob
=
H
H
h
o
b
o
b
sao cho độ sai lệch nhỏ nhất.
Trờng hợp thứ 2 :
ootobbohb
hrHHhrhHhHH
).()2().()(.
+
+
+=
+
+
+
+
Thay r trên vào và h
b
= h (điều kiện phải thỏa mãn).
f
F
=
+
+
+
1
1
Trờng hợp f << F
=+
+
tobh
Đây là điều thực tế dùng để chọn
t
b
0
ọ
5.1.3. Phơng pháp đo dùng áp kế
Để đo mức chất lỏng ngời ta dùng áp kế vi sai (hiệu áp kế) khắc độ theo đơn vị
chiều dài khi đo mức trong bình có áp ngời ta đặt thêm các bình cân bằng để tiện
lợi cho việc tính toán.
g
đo, mực
nớc tron
g
ốn
g
nhỏ và bình
bằng nhau :
bo
sai
lệch do nhiệt 0
Sơ đồ nối á
p
kế vào hệ thốn
g
đo.
óỳn aùp kóỳ
Bỗnh
cỏn
bũng
Hồi
Tờn hióỷu õi