Đề tài: "Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thiết bị và xây dựng" - Pdf 14

Quản lý NVL 1

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền
kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm.
cũng nh bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí
bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, muốn tồn tại
và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý
. Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên
quan đến khâu dự trữ vật t cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt
côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi
công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao
nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần
thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt đợc điều dó
doanh nghiệp phải có một lợng vốn lu động và sử dụng nó một cách hợp lý,
để tháy đợc điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu một
cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử
dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện tợng
sâm phạm tài sản của nhà nớc và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ lý do trên và nay đã có điều kiện thực tế và đợc sự chỉ bảo
của cac cán bộ công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng cùng các
thầy cô giáo đã giúp đỡ em, Em đã mạnh gian chon đề tài Công tác quản lý
nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng nhằm
làm sáng tỏ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn
thiện bổ sung kiến thức em đã học.
Bố cục báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau:
- Phần I: lý luận chung về báo cáo nguyên vật liệu trong doanh nghiệp


phần I
lý luận chung về quản lý nguyên vật liệu
tại doanh nghiêp

I. khai niệm phân loại và vai trò của nguyên vật
liệu đối với sản xuất trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất
kinh doanh.
1.1 Khái niệm nguên vật liệu
+ Nguyên vật liẹu là đối tợng lao động đợc biểu hiện dới hình thai
vật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tợng lao
đọng , sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm.
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu là những tài sản lu động thuộc nhốm hàng tồn kho,
vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình
thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa rạng và phong phú về chủng loại
+ nguyên vật lệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm
trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổi về
mặt giá tri và chất lợng.
+ giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá tri
sản phẩm mới đợc tạo ra.
+ về mặt kỹ thuật , ngyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dới
nhiều dạng khác nhau , phức tạp vì đời sống lý hoá nên rễ bị tác động của thời
tiết , khí hậu và môi trờng xung quanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 5

2.2 Khâu bảo quản:
Việc bảo quản ngyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế
độ quy định cho từng loại ngyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi
loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tranh tình trạng thất thoát, lãng
phí, h hỏng làm giảm chất lơng nguên vật liệu.
+ Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh , nguyên vật liệu thờng biến động thờng xuyên nên
việc dự trữ nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh
doanh hiẹn tại là yếu tố hết sức quan trọng. Mục đích của việc dự trữ là đảm
bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh làm cho ứ đọng nhng cũng khoong ít
làm cho gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng
định mức dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng
định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sử dụng cũng nh nh định mức hao
hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản.
+ Quản lý n guyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cần
thiết của công tác quản lý nói chung cũng nh công tác quản lý sản xuất nói
riêng luôn đợc cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến. Muốn quản lý
vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải tiến hành và tăng cờng
công tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp.
3.Chức năng và nhiệm vụ :
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tể thi trờng . Để
diều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên
nắm băt về các thông tin về thi trờng, giá cả sự biến động của các yếu tố đầu

liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Vì vậy để quản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại đợc
từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu.
+ Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng
loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán.
1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu đợc chia
thành những loại sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 7

+ Nguyên vật liệu chính ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
sản phẩm nh: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ bản,
các hạt nhự ,nhự tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản
xuất ra sản phẩm hàng hoá.
+ Vật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong
quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu pụ này có thể kết hợp với vật liệu chính
để làm tăng thêmtác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của ngời sản xuất(
sơn ,que hàn, ) để duy trì hoạt đọng bình thờng của phơng tiên hoạt động(
dầu nhờn, dầu lau máy )
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu,
than củi, hơi đốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm.

giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị boa bì trong quá trình dự trữ, bảo quản
hay vận chuyển hàng hoá.
- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất.
- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ
bản.
Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp đợc
chia thành 3 loại.
+ Công cụ, dụng cụ.
+ Baobì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2 Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị của
chúng theo đúng nguyên tác nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập
xuất tồn kho có ảnh hởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi phí
nguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm.
Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là
hạch toán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên
các sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 9

theo giá thực tế song do đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng
loại, nhiều loại thờng xuyên biến động trong quà trínhản xuất để đơn giản và
giảm bớt khối lợng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán NVL trong một số
doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hach toán.
1.2.1 Giá thực tế nhập kho:

điều kiện và phơng pháp kế toán của từng doanh nghiệp để lựa chọn phơng
pháp tính cho phù hợp.
a. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
Đơn giá bình quân đầu kỳ =
kỳdầu tồn liệuvật lợng ốs
kỳdầu tồn liệu vật tế thực giá Trị

Giá thực tế vật liệu xuất kho =
x
kỳtrongxuất
liệuvật lợng Số

Tính theo đơn giá bình quân giá - quyền

Đơn giá bình quân giá
quyền của vật liệu xuất kho

=

Giá thực tế
tồn đầu kỳ

Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+ +

Giá thực tế

c. Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc (FIFO).
+ Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra giá thực tế
xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng
xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế các
lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế
của vật liệu nhập kho thuộc cacs lần mua vào sau cùng.
+ Phơng pháp này có u điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vật
liệu xuất kho đợc tính toán chính xác. Nhng khối lợng công việc tính toán
nhiều, vì phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu. Ngoài ra do giá cả
biến động nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh.
d. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Về cơ bản phơng pháp nay giống phơng pháp (Tính giá bình quân tồn
đầu kỳ nhng đơn giá vật liệu đợc tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ

Đơn giá đàu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực té nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá thựctế xuất kho đợc tính bằng cách lấy số lợng xuất kho nhân
với đơn giá bình quân
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhợc điểm: Công việc dòn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làm
trậm việc tính toán.
e. Tính theo giá nhập - xuất trớc (LIFO).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 12
Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho.
Giá thực tế
vật liệu xuất kho
=
Giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x Hệ số giá

Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả
loại vật liệu của doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 13

Phơng pháp này khối lợng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm áp
dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lợng hàng tồn kho lớn, nhiều
chủng loại vật liệu.
II. Nội dung công tác quản lý nguên vật liệu trong
doanh nghiệp:
1. Xây dng định mức tiêu dùng:
1.1. Khái nệm:
Mc tiêu dùng nguyên vật liệu là lơng nguyên vật liệu tiêu dùng lớn
nhất cho phép để sản xuất moọt đơn vị sản phẩm hợc để hoàn thiện một công
việc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định.

những điều kiện sản xuất nhất đinhj để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính
toán để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phơng pháp thống kê.
Nhợc điểm: Cha phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hởng đến định
mức và còn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều
kiện sản xuất.
1.2.3.Phơng pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ
thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hởng tới việc tiêu hao nguyên vật
liệu, chinh vì thế nó đợc tiến hành theo hai bớc
Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về
thiết kế sản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị,
trình độ tay nghề công nhân
Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số
sử dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kì kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đa ra một mức tiêu
dùng hợp lý nhất. Hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này định mức tiêu dùng
luôn nằm trong trạng thái đợc cải tiến.
Nhợc điểm: Nó đòi hỏi một lợng thông tin tơng đối lớn toàn diện
vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải
tổ chức tốt. Một điều rễ thấy khác đó là một lợng thông tin nh vậy đòi hỏi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 15

phải có đội ngũ sử ly thông tincó trình đọ và năng lực cao nhng dù thế nào đi
nữa thì đây cũng là phơng pháp tiên tiến nhất.
2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản trong doanh nghiệp:

ck1
, Mckk: Khối lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ theo thực tế và
kế hoạch.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 16

2.2 Xác định lợng nguyên vật liệu cần dự trữ:
- Tai các doanh nghiệp xây dựng: các sản phẩm chủ yếu là công trình
mà khi các công trình đợc khởi công thì khối lợng nguyên vât liệu thờng
đợc chuyển thẳng tới các công trình để đa vào trực tiếp thi công.
Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữ
nguyên vật liệu là vô cũng cần thiết
- Tại doanh nghiệp có tể áp dụng các phơng pháp dự trữ sau:

2.2.1 Dự trữ thờng xuyên:
Dự trữ thờng xuyên là lợng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất
diễn ra liên tục trong điều kiện cung ứng bình thờng.
Lợng dự trữ thờng xuyên mỗi loại tính theo công thức:
DTtx = Tc ĐMth
Trong đó: DTtx: Lợng dự trữ thờng xuyên.
Tc: Thời gian, ngày cung ứng trong các điều kiện bình
thờng
ĐMth: Định mức sủ dụng( tiêu hao trong một ngày)
2.2.2 Lợng dự trữ bảo hiểm:
Lợng dự trữ bảo hiểm là lợng dự trự nhằm bảo đảm quá trình sán
xuấ tiến hành liên tục trong điêù kiện cung ứng không bình thờng.

liệu. Các doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, nh: thuốc lá, mía đờng, chè
Đại lợng dự trữ vật t đợc tính theo 3 chỉ tiêu:
- Dự trữ tuyệt đối: Là khối lợng của từng loại vật t chủ yếu, biểu
hiện bằng các đơn vị hiện vật, nh tấn, kg, m, m
2

Đại lợng dự trữ tuyệt đối rất cần thiết, giúp cho doanh nghiệp tổ
chức, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng
- Dự trữ tơng đối: Đợc tính bằng só ngày dự trữ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 18

Đại lợng dự trữ tơng đối chỉ cho thấy số lợng vật t dự trữ đảm bảo
cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc l iên tục trong
khoảng thời gian của doanh nghiệp tiến hành đợc liên tục tỏng khoảng thời
gian bao nhiêu ngày. Dự trữ vật t tơng đối rất cần thiết, giúp cho việc phân
tích tình hình dữ trữ các loại vật t chủ yếu trong doanh nghiệp.
Dự trữ tuyệt đối và dự trữ tơng đói có quan hệ mật thiết với nhau,
thông qua chỉ tiêu mức tiêu dùng (hoặc cung ứng) vật t bình quân cho một
ngày đêm.
Nếu ký hiệu:
M - Dự trữ tuyệt đối.
t- dự trữ tơng đối.
m - mức tiêu dùng vật t cho sản xuất trong một ngày đêm.
Thì
M = t . m hoặc : t = Error!

khi thi công các công trình sản xuất không xảy ra những trờng hợp thiếu
nguyên vật liệu làm công việc bị ngng trệ dẫn tới giảm lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu.
4.1 Tổ chức thu mua:
+Kiểm tra chất lợng ,số lợng nguyên vật liệu
+Tổ chức về bến bãi kho của nguyên vật liệu.
+ Tổ chức sắp xếp nguyên vật liệu
4.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu:
Tiếp nhận chính xác số, lợng chất lợng, chủng loại nguyên vật lệu
theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển.
Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận đến kho doanh
nghiệp, tránh h hỏng mất mát . Mặt khác công tác tiếp nhận nguyên vật liệu
phải quán triệt một số yêu cầu sau.
+Mọi vật t hàng hoá tiếp nhận phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 20

+Mọi vật liệu tiếp nhận phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
+Xác định chính xác số lợng, chất lợng và chủng loại
+ Phải có biên bản xac nhận có hiện tợng thừa thiếu sai quy cách.
Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lợng,
chất lợng và chủng loại vật liệu, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của
vật liệu, hạn chế sự nhầm lẫn thiếu trách nhiệm có thể xảy ra.
5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu:
Muốn bảo quản nguyên vật liệu đợc tốt thì cần phải có một hệ thống

+Về phơng pháp đánh giá vật liệu xuất kho
+ Về phơng pháp kiểm nghiệm Vật liệu khi nhập kho.
+ Về mã hoá vật liệu
+ Về cách quản lý
+ Về số lợng
2. Nhân tố khách quan:
+Do địa bàn quản lý vật liệu
+ Do Sự biến động về giá cả vật liệu
+ Do sự phụ thuộc vào tiến độ công trình
+ Do số lợng nguyên vật liệu, chủng loại nguyên vật liệu và đặc tính lý
hoá.
IV. Phơng thức sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật
liệu
1. Những quan điểm về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật
liệu
- Các kho bãi đảm bảo vật t cho các loại cho quá trình thi công
triệt để nguồn vật liệu địa phơng.
- Căn cứ vào biểu cung cấp vật liệu cần thiết cho tng giai đoạn thi
công.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 22

- Định mức dự toán và dự đoán có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ
thấp giá thành.
2. Một số biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu:
áp dụng cac chế độ xuất nhập nguyên vật liệu tránh thất thoát lãng phỉ


1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị Công
nghiệp và Xây dựng
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế , từ cơ chế kinh tế hoá tập trung lên kinh tế
thị trờng đã tạo cho doanh nghiệp trẻ nớc ta có điều kiện thuận lợi trong
việc kinh doanh . Sự chuyển đổi này đẫ thổi một luồng sinh khí mới cho các
doanh nghiệp có cơ hội vơn lên phát triển và hợp tác với các doanh nghiệp
trong và ngoài nớc . Đã có không ít các doanh nghiệp đã không chịu nổi sự
khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng nên đã không tránh khỏi giải thể .
Nhng cũng có nhiều doanh nghiệp rất nhạy bén . Với sự khuyến khích đàu t
của nhà nớc , nhiều doanh nghiệp cổ phần đã đợc thành lập để phù hợp với
nền kinh tế thị trờng hiện nay , nhất là trong quá trình hội nhập hoá toàn cầu
, điều này đã làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc và
các thành phần kinh tế khác . Có rất nhiều giải pháp đã đợc lựa chọn nhng
yếu tố then chốt quyết định vẫn là uy tín và kinh nghiệm của doanh nghiệp với
đối tác .
Với phơng châm trên Công ty cổ phần Thiết bị Công nghiệp và Xây
dựng đã và đang phát triển trở thành một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả .
Đợc thành lập vào ngày 16 tháng 2 năm 2001 với chức năng nhận cung
cấp mua bán các thiết bị máy móc Công nghiệp và Xây dựng , bên cạnh đó
công ty còn đợc các hãng nổi tiếng lựa chọn là nhà đại diện cung cấp sản
phẩm độc quyền trên lãnh thổ các nớc Việt Nam - Lào - Campuchia . Ngoài
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quản lý NVL 24

ra công ty còn là đại lý bán hàng cho một số hãng nổi tiếng trong khu vực

For evaluation only.
Quản lý NVL 25

Bên cạnh đó ta cũng không thể không nhắc đến những khó khăn của
công ty . Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế của đất nớc Công ty cổ phần
thiết bị Công nghiệp và Xây dựng cùng vớu các doanh nghiệp trong cả nớc
đều có sự cạnh tranh gay gắt do sự khắc nghiệt của thị trờng , nhạy bén thì
tồn tại không nhạy bén thì rất dễ dàng bị giải thể . Do công ty luôn phải đối
phó với tình hình thanh toán chậm khi công trình đã hoàn thành ảnh hởng tới
nguồn vốn .
Song với kinh nghiệm và sức mạnh cùng với đội ngũ cán bộ công nhân
có trình độ chuên sâu kết hợp với trang thiết bị hiện đại của công ty . Công ty
chắc chắn sẽ khắc phục mọi khó khăn và sẽ không ngừng vơn lên ngang
bằng các doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới .
II- Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần thiết bị công
nghiệp và xây dựng
1- Chức năng
Công ty Cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng đợc thành lập với
chức năng nhận cung cấp và mua bán các thiết bị máy móc công nghiệp và
xây dựng Đợc uỷ quyền là đại diện cung cấp sản phẩm độc quyền trên
lãnh thổ các nớc Việt Nam - lào - Campuchia .
Gồm một số thiết bị máy móc sau
- PERLIN : Xe tải tự đổ 30 - 100 tấn .
- TUBOSOL : Máy phun vữa cầm tay , phun vẩy cầm tay .
- COIME : Xe bơm bê tông , xe trộn bê tông , máy bơm bê tông và máy
phun vẩy Rôbôt.
- SUMIMOTO : Cần cẩu bánh xích 50 - 100 tấn .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status