Mục lục Trang
Lời mở đầu 3
Chơng 1 : Tổng quan về công nghệ DSC.
( Khuyến nghị ITU-R M.493-6
*
)
Đ1. Giới thiệu về hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS. 4
1. Lịch sử hình thành và phát triển. 4
2. Cấu trúc của hệ thống. 6
2.1. Hệ thống thông tin vệ tinh. 6
2.2. Hệ thống thông tin mặt đất. 7
Đ2. Công nghệ DSC. 8
1. Giới thiệu về công nghệ DSC. 8
2. Mã hóa tín hiệu DSC. 9
3. Cấu trúc trờng trong định dang một cuộc gọi DSC. 15
Đ3. Phân loại thiết bị DSC. 23
1. Phân loại theo dải tần hoạt động. 23
2. Phân loại theo dịch vụ cung cấp. 23
Chơng 2 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC cho thông tin cấp cứu,
khẩn cấp và an toàn.
( Khuyến nghị ITU-R M.541-5
*
)
Đ1. Một số khái niệm. 28
Đ2. Chu trình thông tin. 29
2
Lời Mở đầu
Trong những năm gần đây các đội tàu trên thế giới phát triển mạnh về cả quy
mô cũng nh chất lợng. Nh vậy một yêu cầu đợc đặt ra là sự an toàn của chúng khi
hành trình trên biển. Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số DSC (Digital
Selective Calling) ra đời đã thoả mãn một phần yêu cầu đó.
Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số là một phần quan trọng trong
hệ thống GMDSS đợc sử dụng để phát báo động cấp cứu từ tàu cũng nh xác nhận
báo động cấp cứu từ bờ. Nó đợc cả bờ và tàu dùng để phát chuyển tiếp báo động cấp
cứu hoặc phát các cuộc gọi khẩn cấp và an toàn.
Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số làm nhiệm vụ thiết lập liên
lạc ban đầu giữa các đài với nhau, thông tin trao đổi giữa hai đài sẽ đợc thực hiện
qua thiết bị NBDP hoặc thoại.
Thủ tục khai thác thiết bị DSC đã đợc thống nhất và qui định rõ trong các
khuyến nghị của Liên minh viễn thông quốc tế - ITU. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này
em đã nghiên cứu đề tài Thủ tục khai thác thiết bị DSC .
Đề tài bao gồm các phần :
Chơng 1 : Tổng quan về công nghệ DSC.
Chơng 2 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC trong thông tin cấp cứu, khẩn cấp và
an toàn.
Chơng 3 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC trong thông tin thông thờng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Trần Xuân Việt đã tận tình hớng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này. Tuy nhiên do còn hạn chế về nhiều mặt
nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những ý
kiến đóng góp của các thầy và các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện.
Đỗ xuân đông
3
Chơng 1
GMDSS là Hệ thống thông tin hàng hải mới, vì :
Theo quy định tại chơng IV của SOLAS-74, Hệ thống thông tin hàng hải trớc
đây có rất nhiều hạn chế :
- Sử dụng phơng thức thông tin điện báo Morse .
- Báo động và trợ giúp chủ yếu theo chiều từ tàu đến tàu.
- Trực canh nhân công.
GMDSS, đợc định nghĩa và quy định trong chơng IV của SOLAS74 sửa đổi
và bổ xung năm 1988 , theo đó GMDSS bắt đầu có hiệu lực (từng phần) từ ngày
4
1.2.1992 và đợc thực hiện đầy đủ từ ngày 1.2.1999 , trong thời gian chuyển tiếp (từ
1.2.1992 đến 1.2.1999), IMO đã có những quy định để GMDSS thay thế và loại bỏ
từng bớc hệ thống cũ.
GMDSS sử dụng nhiều công nghệ thông tin mới, hiện đại :
- Công nghệ gọi chọn số (DSC) và công nghệ telex (NBDP)
- Các hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT và COSPAS-SARSAT
- Thông tin cứu nạn nhiều chiều (tàu-bờ, bờ-tàu, tàu-tàu)
- Hình thành các Trung tâm phối hợp cứu nạn (RCC).
GMDSS là Hệ thống thông tin tổ hợp vì hệ thống đợc hình thành trên cơ sở
kết hợp các dịch vụ của nhiều hệ thống cấu thành, nh:
- Thông tin vệ tinh: INMARSAT và COSPAS-SARSAT,
- Thông tin mặt đất :
+ Các phơng thức : thoại, telex NBDP, gọi chọn số DSC,
+ Các dải tần số : MF, HF, VHF.
GMDSS là Hệ thống thông tin hàng hải mang tính toàn cầu vì hệ thống đảm bảo
thông tin an toàn và cứu nạn cho các tàu hoạt động trên tất cả các vùng biển trên thế giới.
Đặc điểm chính của tổ chức nh sau:
+ Phân chia vùng thông tin theo cự ly hoạt động của tàu, từ đó xác định các
loại thiết bị sẽ đợc lắp đặt trên tàu cùng với tần số và phơng thức thông tin thích hợp.
+ Không sử dụng các tần số cấp cứu 500KHz bằng VTĐ báo và tần số
2182KHz bằng vô tuyến điện thoại để báo động và gọi cấp cứu mà dùng kỹ thuật
Cấu trúc của GMDSS gồm có 2 hệ thống thông tin chính là:
+ Hệ thống thông tin vệ tinh
+ Hệ thống thông tin mặt đất
2.1. Hệ thống thông tin vệ tinh:
Hệ thống thông tin vệ tinh là một đặc trng quan trọng trong hệ thống GMDSS.
Hệ thống thông tin vệ tinh trong hệ thống GMDSS gồm có:
+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh INMARSAT
+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh COSPAS - SARSAT
Hệ thống vệ tinh INMARSAT, với các vệ tinh địa tĩnh hoạt động trên dải tần
1,51,6 GHz (băng L) cung cấp cho các tàu có lắp đặt trạm đài tàu vệ tinh 1 phơng
tiện báo động cứu nạn và khả năng thông tin 2 chiều bằng các phơng thức thoại và
phơng thức Telex. Hệ thống Safety NET đợc sử dụng nh một phơng tiện chính để
phát thông báo các thông tin an toàn hàng hải cho các vùng không đợc phủ sóng
dịch vụ NAVTEX.
Hệ thống COSPAS - SARSAT là một hệ thống vệ tinh quỹ đạo cực, với các
EPIRB hoạt động trên tần số 406MHz là một trong những phơng tiện chính để báo
động cứu nạn cho phép xác định nhận dạng và vị trí tàu hoặc ngời bị nạn trong
GMDSS.
Các trạm vệ tinh mặt đất:
Các trạm đài tàu SESs (Ship earth Stations) bao gồm các trạm Inmarsat-A/B/C
hoặc M có chức năng báo động cấp cứu và gọi cấp cứu chiều từ tàu đến bờ và chức
năng thông tin thông thờng trong vùng bao phủ của các vệ tinh INMARST
Các trạm phối hợp mạng NCSs (Network Coordinated Stations): mỗi một vùng đai
dơng có một trạm NCS đợc thiết kế để điều khiển và phối hợp giữa các đàI vệ tinh
mặt đất trong cùng một vùng vệ tinh với nhau và giữa vùng vệ tinh này với các vùng
vê tinh khác.
Các trạm đài mặt đất LESs (Land earth Stations) . Trong một vùng bao phủ của
vệ tinh INMARRSAT có thể có nhiều trạm LES, các trạm LES này đợc nối với nhau
qua đờng thuê bao quốc tế và quốc gia,đồng thời các trạm này cũng đợc nối với các
trung tâm phối hợp và tìm kiếm cứu nạn RCC
c. Thiết bị NBDP: Các thiết bị NBDP - thiết bị truyền chữ trực tiếp băng hẹp
là một bộ phận cấu thành trong hệ thống GMDSS, để hỗ trợ trong thông tin cấp cứu
khẩn cấp và an toàn, ngoài ra các thiết bị NBDP nhằm đáp ứng các dịch vụ thông tin
trên các dải sóng VTĐ mặt đất tàu với bờ và ngợc lại.
Các thiết bị NBDP hoạt động trên các dải sóng MF và HF, ở các chế độ ARQ
dùng để trao đổi thông tin có tính chất thông báo tới nhiều đài. Trên mỗi dải sóng
VTĐ hàng hải đều đợc thiết kế một tần số giành riêng cho cấp cứu khẩn cấp và an
toàn bằng các thiết bị NBDP.
d. NAVTEX quốc tế :
Navtex quốc tế là một dịch vụ truyền chữ trực tiếp trên tần số 518 khz-là tần số
navtex quốc tế, sử dụng kỹ thuật truyền chữ trực tiếp băng hẹp NBDP và chế độ
phát FEC, để truyền những thông tin an toàn hàng hải MSI bằng tiếng Anh trong
phàm vi phủ sóng cách bờ khoảng 400 hải lý. Dich vụ của Nevtex bao gồm cả dự
báo về thời tiết và khí tợng ,các loại thông báo hàng hải, các thông tin về khẩn cấp
và an toàn, sẽ truyền tới tất cả các loại tầu cỡ tàu nằm trong vùng phủ sóng của
Navtex. Khả năng lựa chọn của máy thu cho phép ngời sử dụng chỉ cần thu những
thông tin cần thiết .
e. EPIRB VHF-DSC :
Đối với các tầu hoạt động trong vùng biển A1,có thể sử dụng EPIRB gọi chọn số
DSC trên kênh 70 VHF , phát đi tín hiệu báo động khi bị kích hoạt theo chu kỳ đã đ-
ợc quy định gồm 5 tín hiệu cấp cứu phat đi liên tục ttrong giây thứ 230+10N (trong
đó N là số của nhóm tín hiệu phát đi).Cách phát tín hiệu cấp cứu kiểu này sẽ giảm đ-
7
ợc thời gian chiếm giữ kênh thông tin và cũng cho phép xác đinh đợc thời gian bắt
đầu phát tín hiệu báo động.
f. Bộ phát đáp radar tìm kiếm và cứu nạn-SART :
Các bộ phất đáp radar dùng trong tìm kiếm và cứu nạn-SART là phơng tiện chính
trong hệ thống GMDSS để xác định vị trí tầu bị nạn hoặc xuồng cứu sinh của các tầu
bị nạn đó. Theo các công ớc của SOLAS/88 sửa đổi, tất cả các tầu hành trình trên
biển đều phải trang bị SART. Các thiết bị SART hoạt động ở dải tần 9 GHz (băng
và sau đó mới là giai đoạn làm việc (working) thực hiện các nội dung thông tin. DSC
là một phơng thức mới để gọi và vì thế nội dung điện DSC chứa các thông tin ngắn
gọn, kênh thông tin tiếp theo, đặc tính và các tham số cơ bản của cuộc gọi , đặc
biệt trong các cuộc báo động cứu nạn, đặc tính và các tham số cơ bản là vị trí trong
thời gian bị nạn, tính chất tai nạn và phơng thức thông tin tiếp theo.
Kênh trực canh cho DSC ở dải tần VHF, cả mục đích an toàn cứu nạn và mục
đích thông tin thông thờng đợc quy định ở chỉ một kênh 70 (156.525 MHz) Đối với
các giải tần khác nh 2, 4, 6, 8, 12, 16 MHz, ở mỗi giải tần cũng quy định một tham
số trực canh DSC chung nhất cho mục đích an toàn, cứu nạn. Còn với mục đích
thông thờng có quy định một số tần số trực canh DSC quốc tế và quốc gia.
* DSC có thể lựa chọn đài thu:
8
DSC có thể gọi:
- Tới cả các tàu (all station)
- Tới một đài có số nhận dạng duy nhất (Individual)
- Tới một nhóm đài
- Tới các đài trong 1 vùng địa lý đợc lựa chọn (Geographic area)
* DSC là một công nghệ thông tin số:
Đặc điểm của tín hiệu số là:
+ Bản thân tin tức là dạng số
+ Điều chế số
+ Độ tin cậy thông tin cao hơn tín hiệu tơng tự. Do đó cự ly thông tin
xa hơn cự ly thoạ
2. Mã hoá tín hiệu DSC:
2.1. Khái niệm : Trong các hệ thống truyền tin rời rạc khi truyền các tín
hiệu liên tục, tin tức thờng phải thông qua một số phép biến đổi: đổi thành số (thờng
là nhị phân) rồi mã hoá. ở đầu thu tín hiệu phải thông qua phép biến đổi ngợc lại với
các phép biến đổi trên: giải mã liên tục hoá để phục hồi tin tức. Sự mã hoá tin tức
nhằm mục đích tăng hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống truyền tin, nghĩa là tăng tốc
độ truyền tin và khả năng chống nhiễu. Thông thờng tốc độ lập tin còn rất xa mới
Symbol
No
Emitted singal and
Bit postion
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
00 B B B B B B B Y Y Y 25 Y B B Y Y B B Y B B
01 Y B B B B B B Y Y B 26 B Y B Y Y B B Y B B
02 B Y B B B B B B Y Y B 27 Y Y B Y Y B B B Y Y
03 Y Y B B B B B Y B Y 28 B B Y Y Y B B Y B B
04 B B Y B B B B Y Y B 29 Y B Y Y Y B B B Y Y
05 Y B Y B B B B YB Y 30 B Y Y Y Y B B B Y Y
06 B Y Y B B B B YB Y 31 Y Y Y Y Y B B B Y B
07 Y Y Y B B B B Y B B 32 B B B B B Y B Y Y B
08 B B B Y B B B Y Y B 33 Y B B B B Y B Y B Y
09 Y B BY B B B Y B Y 34 B Y B B B Y B Y B Y
10 B Y BY B B BY B Y 35 Y Y B B B Y B Y B B
11 Y Y BY B B BY B B 36 B B Y B B Y B Y B Y
12 B B YY B B B Y B Y 37 Y B Y B B Y B Y B B
13 Y B Y Y B B B Y B B 38 B Y Y B B Y B Y B B
14 B Y Y Y B B B Y B B 39 Y Y Y B B Y B B Y Y
15 Y Y Y Y B B B B Y Y 40 B B B Y B Y B Y B Y
16 B B B B Y B B Y Y B 41 Y B B Y B Y B Y B B
17 Y B B B Y B B Y B Y 42 B Y B Y B Y B Y B B
18 B Y B B Y B B Y B Y 43 Y Y B Y B Y B B Y Y
19 Y Y B B Y B B Y B B 44 B B Y Y B Y B Y B B
20 B B Y B Y B B Y B Y 45 Y B Y Y B Y B B Y Y
21 Y B Y B Y B B Y B Y 46 B Y Y Y B Y B B Y Y
22 B Y Y B Y B B Y B B 47 Y Y Y Y B Y B B Y B
23 Y Y Y B Y B B B Y Y 48 B B B B Y Y B Y B Y
24 B B B Y Y B B Y B Y 49 Y B B B Y Y B Y B B
101 Y B Y B B Y Y B Y Y 116 B B Y B Y Y Y B Y B
102 B Y Y B B Y Y B Y Y 117 Y B Y B Y Y Y B Y B
103 Y Y Y B BY Y B Y B 118 B Y Y B Y Y Y B Y B
104 B B B Y B Y Y Y B B 119 Y Y Y B Y Y Y B B Y
105 Y B B Y B Y Y B Y Y 120 B B B Y Y Y Y B Y Y
106 B Y B Y B Y Y B Y Y 121 Y B B Y Y Y Y B Y B
107 Y Y B Y B Y Y B Y B 122 B Y B Y Y Y Y B Y B
108 B B Y Y B Y Y B Y Y 123 Y Y B Y Y Y Y B B Y
109 Y B Y Y B Y Y B Y B 124 B B Y Y Y Y Y B Y B
110 B Y Y Y B Y Y B Y B 125 Y B Y Y Y Y Y B B Y
111 Y Y Y Y B Y Y B B Y 126 B Y Y Y Y Y Y B B Y
112 B B B B Y Y Y Y B B 127 Y Y Y Y Y Y Y B B B
113 Y B B B Y Y Y B Y Y
114 B Y B B Y Y Y B Y Y
2.3. Độ tin cậy (tính chống nhiễu):
Để tăng độ tin cậy của thông tin, mỗi ký tự đợc phát 2 lần theo kiểu trải thời gian
(Time-speard mode ).
+ Lần phát đầu : DX (Phát trớc).
+ Lần phát sau: RX (phát lại).
A là vị trí phát lại của A, tơng tự nh B, C, D, E
Khoảng cách giữa 2 lần phát cách nhau 1 khoảng thời gian bằng 4 lần phát
thời gian phát 1 ký tự:
Thời gian giãn cách giữa 2 lần phát DX và RX trong một cuộc gọi đợc quy
định:
+ 400ms trên kênh MF và HF.
+ 33 1/3 ms trên kênh VHF thoại.
12
Thực tế
A B C D E t
A B C
7
và M
3
Nếu M
7
= M
3
: Kết luận từ mã thu đợc là đúng
Nếu M
7
M
3
: Kết luận từ mã thu đợc là sai
b. Phát hiện sai dựa trên các từ mã xác định trong dãy bít thông tin trao
đổi:
Trong Mode DSC ký tự kiểm tra ECC này đợc phát cuối cùng và phát lặp
hai lần, một lần ở một vị trí DX và một lần ở vị trí RX. Để tính ECC ngời ta tiến
hành bằng phép cộng modul 2 tất cả các bit trong cuộc gọi.
Nếu nhận đợc mã 10 bit của ký tự ECC mà không phù hợp với các ký tự
thông tin thu đợc thì thông tin thu đợc sẽ bị loại bỏ. Ký tự này đợc sử dụng để kiểm
tra toàn bộ cuộc gọi, tìm ra những lỗi mà không thể phát hiện ra bằng mã phát hiện
10 bit. Một ký tự kiểm tra lỗi thu đợc mà không phù hợp với các ký tự thông tin thu
đợc thì sẽ bị loại bỏ.
ở phơng pháp này có tốc độ truyền tin cao hơn song lại không tỷ mỷ. Trong
thực tế, ngời ta dùng đồng thời hai phơng pháp trên sẽ cho độ chính xác cao trong
trao đổi thông tin (tất nhiên có chịu thiệt về tốc độ truyền tin). Song vì tốc độ truyền
tin trong thông tin hàng hải thờng thấp cho nên việc kết hợp hai phơng pháp trên là
hợp lý.
120
102
114
123
Gọi cấp cứu
Gọi tất cả các tàu
*Các cuộc gọi có lựa chọn
Gọi các đài đơn lẻ
Các tàu trong cùng 1 vùng địa lý
Các tàu có chung đặc tính
Dịch vụ tự động/bán tự động
Yêu cầu giải mã:
Máy thu giải mã cần phải loại bỏ 2 ký tự nhận dạng tín hiệu báo động của
cuộc gọi cấp cứu và gọi tất cả các tàu. Do đó đối với các cuộc gọi thông thờng khác
thì cần phải có thêm ký tự địa chỉ để chống lại tín hiệu báo động giả và cần có sự
bảo vệ cho ký tự định dạng cuộc gọi.
14
3.4. Address (Địa chỉ) :
Đối với tất cả các cuộc gọi cấp cứu và gọi tất cả các tàu thì không cần phát
địa chỉ mà những cuộc gọi này gửi hoàn toàn tới tất cả các đài ( bờ và tàu).
Để gọi trực tiếp 1 cuộc gọi tới đài tàu đơn lẻ, một đài bờ hoặc nhóm đài có
chung một đặc tính, địa chỉ bao gồm những ký tự đợc mã hoá theo bảng II.
Theo quy định của một dịch vụ di động hàng hải gồm 9 chữ số:
+ MID -Maritime identification digits
+ và 6 digit nữa
Số hiệu gọi đài tàu bắt đầu bằng: MID x x x x x x (MID thực chất là mã
quốc gia, các số còn lại là số hiệu nhận dạng của đài).
Số hiệu gọi nhóm đài tàu bắt đầu bằng: 0MID x x x x x.
Số hiệu gọi nhóm đài bờ duyên hải: 00MID x x x x.
Những số nhận dạng này bao gồm những phần: địa chỉ và số nhận dạng tàu
8
) (X
9,
, X
10
)
Do sử dụng chỉ có 9 chữ số cho nên phải gán số cuối cùng X
10
= 0
Cuộc gọi theo vùng địa lý thực hiện gọi một nhóm tàu trong một vùng địa lý
thì toạ độ địa chỉ của vùng lệnh đa vào và đọc ra theo Lo, La.
15
}
}
}
}
}
C5 C4 C3 C2 C1
Hình 1
Vùng địa lý đợc chỉ ra sẽ là một hình chữ nhật do Mercator đề ra:
I
II a)
a
= -11
0
(South)
b
= 10
0
(east)
= 10
0
= 10
0
XVII
XVIII
2
XIX
1
XX
0
XXI
XXII
0
XXIII
1
XXIV
0
XXV
1
XXVI
XXXIV
XXXV
0
XXXVI
0
XXXVII
2
XXXVIII
0
XXXIX
2
XL0 XLI
3
XLII
0
XLIII
Góc đỉnh trái (tây- bắc) của hình chữ nhật là điểm tra cứu cho các vùng.
Ký tự đầu tiên chỉ cung phơng vị khu vực đợc đặt điểm tra cứu:
+ 1/4 NE đợc chỉ bằng DIGIT 0
+ 1/4 NW đợc chỉ bằng DIGIT 1
+ 1/4 SE đợc chỉ bằng DIGIT 2
+ 1/4 SWđợc chỉ bằng DIGIT 3
Ký tự 2, 3 chỉ ra là vĩ độ (La) của điểm tra cứu theo phần chục và phần đơn
vị của độ.
Các ký tự 4,5,6 chỉ ra là kinh độ(long) của điểm tra cứu
Các ký tự 7, 8 chỉ chiều cao của hình chữ nhật (bắc - nam) theo hàng chục và
hàng đơn vị của độ.
Các ký tự 9, 10 chỉ chiều dài của hình chữ nhật (Tây - đông ) theo phần
chục và phần đơn vị của độ.
Đài thu phải cập nhật vị trí bằng thiết bị hoặc bằng tay, nếu đài thu thuộc
xác nhận điện chuyển tiếp cấp cứu thì thông tin bao gồm 4 bức điện theo thứ tự đợc
chỉ ra nh sau:
Message 1:
Bức điện 1 bao gồm 1 ký tự chỉ ra tính chất tai nạn đợc mã hoá và chỉ ra
trong bảng sau:
Bảng 4 :
Symbol No Tính chất tai nạn
100
101
102
103
104
105
106
107
108
112
Cháy, nổ
Tràn nớc
Va chạm
Mắc cạn
Nghiêng, lật
Đắm
Mất điều khiển và trôi dạt
Không định dạng
Bỏ tàu
Phát EPIRB
Message 2:
Bức điện 2 bao gồm 5 ký tự chỉ ra các thông tin cho việc phối hợp cứu nạn,
bao gồm 10 con số chỉ ra vị trí bị nạn, mã chính đợc mã hoá theo một cặp 2 ký tự số
Tens
D2
Units
D1
Character 5 Character 4 Character 3 Character 2 Character 1
Ký tự số đầu tiên chỉ ra góc 1/4 mà tai nạn xảy ra:
+ 1/4 NE đợc chỉ bằng số 0
+ 1/4 NW đợc chỉ bằng số 1
18
+ 1/4 SE đợc chỉ bằng số 2
+ 1/4 SW đợc chỉ bằng số 3
. 4 số tiếp theo chỉ vĩ độ: theo độ và phút
. 4 số tiếp theo chỉ kinh độ: theo độ và phút
. Nếu phối hợp cứu nạn không thể có đợc thì 10 digit theo sau tính chất bị
nạn nên đợc tự động phát trong đó số 9 đợc phát lại 10 lần.
Message 3: Chỉ ra thời gian theo UTC khi những đơn vị cứu nạn phối hợp
cứu nạn hợp lệ bao gồm 4 digit đã mã hoá trong bảng 2, cặp khởi đầu là cặp ký tự số
thập phân thứ nhất và thứ hai.
+ Hai ký tự đầu chỉ ra thời gian theo giờ.
+ Ký tự 3, 4 chỉ ra phần của giờ theo phút
+ Nếu thời gian không thể chỉ ra bằng 4 digit chỉ thời gian thì nên tự động
phát chuỗi 8888.
Message 4: là một ký tự đơn chỉ loại thông tin (thoại và telex) đợc đề nghị
bởi đài gặp nạn để trao đổi thông tin cấp cứu theo_Phơng thức thông tin tiếp
theo_Ký tự này đợc mã hoá theo bảng dới đây.
Bảng 6 :
First telecommand character
Symbol No (1) Sử dụng And/ or Terminal equipment
100 F3E/G3 đơn kênh Telephone
101 F3E/G3 đa kênh Telephone
(8)Nếu không có tín hiệu điều khiển nào đợc dùng thì ký tự 126 phát 2 lần
Bảng 7 :
The second telecommand(Sử dụng với telecommand 104)
Symbol No(1)
ý nghĩa
100 Không có lý do(2)
101 Trung tâm chuyển mạch bị tắc ngẽn(2)
102 Bận(2)
103 Đợi xử lý(2)
104 Bị ngăn cấm(2)
105 Khai thác viên vắng mặt(2)
106 Khai thác viên tạm thời không sẵn sàng(2)
107 Thiết bị bị mất khả năng(2)
108 Không thể làm việc trên kênh đề nghị(2)
109 Không thể làm việc với chế độ đề nghị(2)
(1)Những ký tự 117,122,125,127 không đợc sử dụng
(2)Chỉ sử dụng phối hợp với first telecommand 104
Đối với các cuộc gọi thông thờng: (ngoại trừ các cuộc gọi cấp cứu, chuyển
tiếp cấp cứu, xác nhận điện cấp cứu, xác nhận điện chuyển tiếp cấp cứu) thì các
cuộc gọi thông thờng khác bao gồm 2 message:
* Message1: Gồm 2 ký tự đợc mã hoá, chỉ ra chế độ phát xạ và thông tin phụ
trợ khác.
* Message 2: có thể gồm 2 thành phần: tần số và kênh tần
20
Mỗi thành phần gồm 3 ký tự 1, 2, 3 chỉ ra tần số làm việc đợc đề nghị là bội
số của 100 Hz hoặc vị trí tàu.
- Bức điện 3: Theo sau bức điện 2. Khi sử dụng hệ thống DSC cho gọi bắt tay
bởi đài tàu, yêu cầu một việc nối bán tự động hay tự động và chứa các số mạng công
cộng đợc truyền (số thoại). Trong trờng hợp này số định dạng sử dụng là symbol số
Loại kí tự kết thúc EOS.
Phát hiện lỗi, nếu có.
3. Phân loại thiết bị DSC
Thiết kế và phân loại thiết bị DSC đợc thống nhất và qui định rõ trong các
khuyến nghị của ITU-R M.493.
21
1. Phân loại theo dải tần hoạt động :
1.1.MF/HF-DSC :
ở dải sóng trung,cao tần MF/HF có thiết bị DSC sử dụng cho thông tin, cấp cứu, an
toàn và thông tin thông thờng. Dải tần quy định cho thông tin di động hàng hải là
khoảng :1605Kz- 27500Kz.
1.2.VHF-DSC : đợc sử dụng cho thông tin cấp cứu,khẩn cấp, an toàn và thông
tin thông thờng ở dải sóng cao tần VHF.
Trên kênh 70(156,525Mz) đợc dùng cho DSC cấp cứu.
Trên kênh 16(156,8Mz) đợc dùng cho thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải.
2. Phân loại theo dịch vụ cung cấp :
2.1.Loại A:
Thiết bị lại A đợc định nghĩa nh ở trong phần 2. Viêc lắp đặt thiết bị loại
a(MF/HF) phải tuân theo những qui định của IMO GMDSS.
2.2.Loại B (MF hoặc chỉ có VHF) :
cung cấp những phơng tiện tối thiểu cho thiết bị trên những tàu không yêu câu sử
dụng thiét bị loại A. Việc lắp đặt thiết bị loại B phải tuân theo những qui định chi
tiết của IMO, GMDSS.
a. Khả năng phát:
Định dạng cuộc gọi :
Gọi cấp cứu, gọi tất cả các tàu, gọi một đài, gọi theo dịch vụ tự động/ bán tự động
Địa chỉ của đài thu
Mức u tiên cuộc gọi:
Cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng.
+Cho những cuọc gọi khác:
- First telecommand :
MF : Gọi một đài là H3E,J3E hoặc gọi thử.
Cho cuộc gọi sử dụng dịch vụ tự động/bán tự động trên dải MF
là H3E,J3E hoặc kết thúc cuộc gọi.
VHF : Gọi một đài là F3E/G3E Simplex hoặc Duplex.
Cho cuộc gọi sử dụng dịch vụ tự động/bán tự động trên dải
VHF là F3E/G3E Simplex hoặc Duplex hoặc kết thúc cuộc gọi.
- Second telecommand : No information.
- Kênh/tần số hoặc vị trí tàu : Nh định nghĩa trong Đ2.
Ký tự kết thúc EOS :
+ 117: Cho cuộc gọi yêu cầu xác báo(RQ).
+ 122: Trả lời cuộc gọi yêu cầu xác báo yêu cầu(BQ).
+ 127: Cho tất cả các cuộc gọi khác
b. Khả năng thu:
Thiết bị loại B có khả năng thu và hiển thị tất cả những thông tin trong những
cuộc gọi đợc chỉ ra ở 3 2 2.1 cộng thêm tất cả các cuộc gọi chuyển tiếp cấp cứu có
định dạng là cuộc gọi theo vùng địa lí, tất cả những cuộc gọi xác báo cấp cứu và tất
cả những cuộc gọi Unable to Comply.
2.3. Loại D (Chỉ có VHF):
Cung cấp những phơng tiện tối thiểu cho những cuộc gọi cấp cứu, khẩn cấp, an toàn
trên dải VHF DSC cũng nh gọi và thu nhận thông tin thông thờng.
a. Khả năng phát:
Định dang cuộc gọi:
Cuộc gọi cấp cứu, tất cả các tàu, gọi một đài riêng.
Số nhận dạng của đài thu.
Mức u tiên cuộc gọi:
Cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng.
Tự nhận dạng (Tự động đa vào ).
23
Tự nhận dạng( tự động đa vào): MMSI
Bức điện :
+ Cho những cuộc gọi cấp cứu:
- Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định .
- Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu.
- Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC).
- Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo là H3E hoặc J3E.
+ Cho tất cả những cuộc gọi khác:
- First Telecommand: + J3E
+ Không có khả năng tuân theo (Unable to Comply).
+ No information
24
- Second Telecommand: No information
- Tần số/Kênh thông tin: ở dải MF/HF đợc ngầm định là 2182 Khz cho
những cuộc gọi khẩn cấp và an toàn.
Ký tự kết thúc EOS:
+ 117: Cho cuộc gọi yêu cầu xác báo(RQ).
+ 122: Trả lời cuộc gọi yêu cầu xác báo yêu cầu(BQ).
+ 127: Cho tất cả các cuộc gọi khác
b. Khả năng thu:
Thiết bị loại B có khả năng thu và hiển thị tất cả những thông tin trong những
cuộc gọi đợc chỉ ra ở 3 2.4.1 cộng thêm tất cả các cuộc gọi chuyển tiếp cấp cứu có
định dạng là cuộc gọi theo vùng địa lí, tất cả những cuộc gọi xác báo cấp cứu và tất
cả những cuộc gọi Unable to Comply.
2.5. Loại F(Chỉ có VHF):
Cung cấp khả năng gọi cấp cứu, khẩn cấp, an toàn trên dải VHF/DSC cũng nh khả
năng thu xác báo những cuộc gọi cấp cứu tới tàu.
a.Khả năng phát:
Định dạng cuộc gọi:
Định dạng cho cuộc gọi cấp cứu, gọi một đài.