1
Trồng thử nghiệm thâm canh các loi tre nhập nội lấy măng
Đỗ Văn Bản
Phòng Tài nguyên Thực vật rừng
1. Đặt vấn đề
Trồng tre để lấy măng ở nhiều nơi trên thế giới đã có từ lâu. Những nớc có diện tích
trồng tre lớn là Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, một số nớc khác nh Nhật Bản, úc, Việt
Nam, có diện tích và quy mô nhỏ hơn.
Trung Quốc có trên 50 loài tre trúc cho măng ăn đợc, nhng thông dụng nhất khoảng
chục loài chính nh Phyllostachys edulis, P. praecox, P. vivax, P. iridescens, Dendrocalamus
latiflorus, D. oldhamii, D. giganteus, D. beecheynus var. pubescens, Diện tích tre chuyên
măng khoảng 100.000 ha với năng suất trung bình khoảng 10-20 tấn/ha.năm, tối đa có thể tới 30-
35 tấn/ha và khoảng 3 triệu ha rừng tre để khai thác cả măng và thân. Họ có khoảng 700 nhà máy
chế biến măng hộp, hàng năm sản xuất đợc trên 250.000 tấn sản phẩm với tổng giá trị trên 875
triệu ND Tệ (Fu Maoyi, 2000).
Thái Lan chủ yếu trồng D. asper. Năm 1994 có đến 67 trên 76 tỉnh của nớc này trồng
đợc hơn 55.000ha. Sản phẩm chính là măng hộp xuất khẩu (Victor Cusack, 1997; Rungnapar
Pattanavibool, 2000).
Đài Loan có 4459 ha Lục trúc và 44.906 ha Quế trúc (Anh Tùng, 1999).
Việt Nam có khoảng 10 loài tre bản địa cho măng ngon nh Luồng (Dendrocalamus
membranaceus), Lồ ô (Bambusa procera), Mai ống (Dendrocalamus giganteus), Là ngà
(Bambusa blumeana), Vầu đắng (Indosasa amabilis), Tre gầy (Dendrocalamus sp.), nhng
cha có một diện tích trồng tập trung lớn để chuyên sản xuất măng (Đỗ Văn Bản, 2004).
Một số loài tre lấy măng nhập nội nh tre Mạnh tông, tre Tàu ở miền Nam, Trúc sào ở
miền Bắc đã đợc nhân dân ta đa vào trồng từ lâu. Bắt đầu từ năm 1997, chơng trình khuyến
nông khuyến lâm đã tiến hành nhập một số loài tre của Trung Quốc về cho dân trồng, diện tích
trồng tăng dần từ 3,5 ha (năm 1997) lên đến 336 ha (năm 2001). Bên cạnh đó, có nhiều tổ chức
tập thể, cá nhân cũng tự đầu t phát triển trồng tre với tổng diện tích tơng đối lớn nhng không
thống kê đợc.
Cho đến năm 2000 vẫn cha có một khảo nghiệm nào nhằm khẳng định khả năng thích
+ Biện pháp bón phân gồm 3 công thức:
Lợng phân bón thấp (P0): 10kg phân chuồng hoai + 0,5kg phân NPK
Lợng phân bón trung bình (P1): 15kg phân chuồng hoai + 1kg phân NPK
Lợng phân bón cao (P2): 20kg phân chuồng hoai + 1,5kg phân NPK
Kết hợp 2 công thức để cây mẹ và 3 công thức bón phân với hai công thức về mật độ trồng
ta có 12 công thức khảo nghiệm cho mỗi loài (Bảng 2)
Bảng 2. Ký hiệu các công thức khảo nghiệm
Công thức mật độ
Thấp (M1) Cao (M2)
ít (S1)
M1-S1-P0 M1-S1-P1 M1-S1-P2 M2-S1-P0 M2-S1-P1 M2-S1-P2
Nhiều
(S2)
M1-S2-P0 M1-S2-P1 M1-S2-P2 M2-S2-P0 M2-S2-P1 M2-S2-P2
Công thức để
cây mẹ
Thấp
(P0)
Trung
bình (P1)
Cao
(P2)
Thấp
(P0)
Trung
bình (P1)
Cao
Trúc sào Quế trúc
Kiểu sống Mọc cụm Mọc cụm Mọc cụm Mọc cụm Mọc tản Mọc tản
Khí hậu
á nhiệt
đới
á nhiệt
đới
Nhiệt đới,
á nhiệt đới
Nhiệt đới Ôn đới, hàn
đới (nhiệt
đới)
ôn đới, hàn
đới, á nhiệt
đới
Nhiệt độ (
o
C) 23-25 19-22 21 (25-27) - -
Lợng ma
(mm)
1400-1800 1400-2000 1400 2000-2400 2000 >2000
Độ cao (m) <500 < 500 < 500 500 800-1600 300-1000
Độ pH 4,5-7,0 4,5-7,0 4,4-5,5 - - -
Nhân giống Cành, gốc,
củ
Cành, gốc Gốc Cành, gốc Thân ngầm Thân ngầm
Chăm sóc Dễ Dễ Dễ Dễ Khó Khó
Khai thác
măng
Dễ Khó Dễ Dễ Khó Khó
Chú thích:
*)
Năm 2000-2001, đề tài vẫn coi Bát độ và Điềm trúc là hai loài riêng biệt
và do nguồn tài liệu nên mật độ của hai loài đã không giống nhau. 4
3.2.2. Đánh giá chung về mô hình
a) Tỷ lệ sống: ở Ngọc Lặc, mô hình Điềm trúc có tỷ lệ sống cao nhất: 98% sau 3 tháng và 95%
sau 9 tháng trồng; Bát độ: 95% sau 3 tháng và 91% sau 9 tháng trồng; Tạp giao: 92% sau 3 tháng
và 87% sau 9 tháng trồng. Tại Cầu Hai, mô hình Bát độ sau 3 tháng trồng sống 87% và sau 9
thnág trồng sống 79%; Tạp giao cao hơn: 93% sau 3 tháng trồng và 88% sau 9 thnág trồng; Lục
trúc đạt 89% sau 3 tháng trồng và 80% sau 9 tháng trồng.
Tỷ lệ sống ở một số diện tích trồng thấp chủ yếu do trồng muộn hoặc thời tiết nắng khô kéo
dài, không đợc tới thờng xuyên.
b) Tình hình sinh trởng về đờng kính
Kết quả theo dõi, đo đếm hàng năm về đờng kính lóng thứ 5 của 30 cây trởng thành
(đờng kính thân khí sinh trung bình d
tkstb
) cho mỗi thế hệ cho mỗi công thức khảo nghiệm:
- Trong những năm đầu, d
tkstb
thay đổi theo thế hệ. Thế hệ năm sau có d
tkstb
lớn hơn thế hệ
trớc. Ví dụ: Điềm trúc công thức M1-S1-P2 ở Ngọc Lặc, năm thứ hai có d
tkstb
bằng 3,5cm,
năm thứ 3 gấp 1,7 lần và năm thứ t gấp 2,9 lần.
- ở cùng độ tuổi, d
ở hai
địa điểm có sự khác biệt. d
tkstb
ở Ngọc Lặc (2.1cm) lớn hơn ở Cầu Hai (1.8cm) đến 16%.
3.2.3. Đánh giá sự ảnh hởng của các công thức khảo nghiệm đến đờng kính thân khí sinh
(d
tkstb
) ở các thế hệ
3.2.3.1. ảnh hởng của mật độ
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: ở tất cả các cặp công thức đều cho thấy sự khác biệt
về d
tkstb
. d
tkstb
ở diện tích trồng với mật độ thấp (400 khóm/ha) đều lớn hơn ở mật độ cao (625
khóm/ha) từ 7,1% (cặp công thức M1-S1-P0 và M2-S1-P0) đến 13,2% (cặp công thức M1-S1-
P2 và M2-S1-P2).
- Tại mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: ở cặp công thức có sự khác biệt về d
tkstb
. Cây ở nơi có
mật độ thấp có d
tkstb
lớn hơn cây ở nơi có mật độ cao từ 5.7% (cặp M1-S2-P1 và M2-S2-P2)
đến 18.5% (cặp M1-S1-P2 và M2-S1-P2).
- Mô hình Bát độ 3 tuổi ở Cầu Hai: Có 3/6 cặp công thức có sự khác biệt nhau về d
tkstb
. d
tkstb
ở
mật độ thấp cao hơn ở mật độ cao từ 9,06% (cặp công thức M1-S2-P0 và M2-S2-P0) đến
tkstb
của các khóm có công thức phân bón P2
(nhiều).
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm 3 tuổi, giữa
0P
d
,
1P
d và
2P
d đã có sự khác biệt.
Năm thứ 4,
0P
d
,
1P
d và
2P
d ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có
sự khác biệt:
o Công thức M1-S1:
2P
d lớn hơn
1P
d : 13,0 % và
0P
d
: 25,7%.
o Công thức M1-S2:
2P
d và
2P
d hầu hết đã có sự khác
biệt. Năm thứ 4,
0P
d
,
1P
d và
2P
d ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật
độ có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1:
2P
d lớn hơn
1P
d : 16,5 % và
0P
d
: 31,2 %.
o Công thức M1-S2:
2P
d lớn hơn
1P
d : 10,3 % và
0P
d
: 17,4 %.
o Công thức M2-S1:
2P
2P
d đã có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1:
2P
d lớn hơn
1P
d : 20,2 % và
0P
d
: 31,7 %.
o Công thức M1-S2:
2P
d lớn hơn
1P
d : 17,4 % và
0P
d
: 23,2 %.
o Công thức M2-S1:
2P
d lớn hơn
1P
d : 16,2 % và
0P
d
: 22,4 %.
o Công thức M2-S2:
2P
d lớn hơn
1P
o Công thức M1-S2:
2P
d lớn hơn
1P
d : 8,4 % và
0P
d
: 17,7 %.
o Công thức M2-S1:
2P
d lớn hơn
1P
d : 11,9 % và
0P
d
: 23,1 %.
o Công thức M2-S2:
2P
d lớn hơn
1P
d : 11,1 % và
0P
d
: 13,6 %.
Nhận xét: Công thức M2-S1-P2 (1111 cây/ha, số lợng cây mẹ /khóm thấp và phân bón nhiều
nhất) có triển vọng nhất.
6
- Mô hình Tạp giao 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm 2 tuổi ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây
- Mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, chỉ ở mật độ thấp M1 (625 cây/ha) d
tkstb
ở S1
hơn S2 từ 3,7% đến 15,9%. ở mật độ M2 (1111 cây/ha) ĐKTKSTB không có sự khác biệt
nhau về đều thấp hơn ở M1-S1. Nh vậy M1-S1 có triển vọng nhất.
- Mô hình Bát độ 3 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 3 hầu nh các khóm của hai diện tích bố trí theo
S1 và S2 không có sự khác biệt về d
tkstb
.
- Mô hình Tạp giao 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Sang năm thứ 4, d
tkstb
ở M1-S1 lớn hơn ở M1- S2 từ
4.8% đến 9,3% và ở M2-S1 lớn hơn ở M2-S2 từ 6,0% đến 10,3%. Nh vậy: M2-S2 có triển
vọng nhất.
- Mô hình Tạp giao 2 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 2, d
tkstb
ở các công thức không có sự khác biệt
rõ rệt.
- Mô hình Lục trúc 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 2, d
tkstb
ở các công thức không có sự khác biệt rõ
rệt.
3.2.4. Đánh giá ảnh hởng của các công thức thí nghiệm đến khả năng phát sinh măng năm
2004
3.2.4.1. Kết quả thống kê về số lợng măng phát sinh ở các mô hình năm 2004
- Bát độ năm thứ 4 có l
măng
từ 5,9 măng/khóm (M2-S2-P0) đến 9,8 măng/khóm (công thức M1-
S1-P2). Công thức M1-S1-P2 có triển vọng nhất.
0P
l
là trị số trung bình số lợng măng phát sinh/khóm của các khóm có công thức
phân bón P0 (ít);
1P
l của các khóm có công thức phân bón P1 (trung bình) và
2P
l của các khóm
có công thức phân bón P2 (nhiều).
7
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4,
0P
l
,
1P
l và
2P
l ở tất cả các diện tích phân
theo công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1:
2P
l lớn hơn
1P
l : 23,0 % và
0P
l
: 58,4 %.
o Công thức với M1-S2:
2P
công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức với M1-S1:
2P
l lớn hơn
1P
l : 23,8 % và
0P
l
: 62,4 %.
o Công thức với M1-S2:
2P
l lớn hơn
1P
l : 13,2 % và
0P
l
: 46,8 %.
o Công thức với M2-S1:
2P
l lớn hơn
1P
l : 16,9 % và
0P
l
: 41,1 %.
o Công thức với M2-S2:
2P
l lớn hơn
1P
l : 18,0 % và
l lớn hơn
0P
l
: 55,2 %
o Công thức với M2-S2:
2P
l lớn hơn
0P
l
: 59,5 %
- Tại mô hình Lục trúc 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 2,
0P
l
,
1P
l và
2P
l ở hầu hết các diện tích
phân theo công thức cây mẹ và mật độ cha có sự khác biệt:
o Công thức với M1-S1:
2P
l lớn hơn
1P
l : 14,4 % và
0P
l
: 18,5 %
o Công thức với M1-S2:
2P
l lớn hơn
- Tre Tạp giao
- Tre Lục trúc (Trúc Đài Loan)
Tên khoa học: Bambusa oldhamii Munro (Bambusa latiflora (Munro) Kurz (1873),
Sinocalamus latiflorus (Munro) McClure (1940), Sinocalamus oldhamii ((Munro)
McClure.), Dendrocalamopsis oldhami (Munro) Keng f.)
* Phạm vi áp dụng: Hớng dẫn kỹ thuật áp dụng cho vùng Cầu Hai (Phú Thọ), Ngọc Lặc (Thanh
Hoá). Những nơi có điều kiện khí hậu tơng tự nh Cầu Hai (Phú Thọ) và Ngọc Lặc (Thanh Hoá)
đều có thể vận dụng.
3.5.2. Hớng dẫn kỹ thuật trồng
3.5.2.1. Điều kiện gây trồng
Nhân tố, chỉ tiêu Điềm trúc Tạp giao Lục trúc
Khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân năm
(
o
C)
23-25 (20-23; 25-27) 23 (21-22) 23 (18-22, 23-24)
- Lợng ma (mm) 1500-2000 (1100-
1500)
1400-1900 1900 (1400-2000)
- Sơng muối Không có (ít) Không có Không có
Địa hình
- Độ cao so với mực nớc
biến (m)
Dới 500 (500-1500) 200-500 (130-800) 300-500 (500-600)
ngầm tách ra khỏi khóm tre mẹ từ vị trí cổ thân ngầm, hai lóng thân khí sinh nguyên vẹn và một
nửa lóng thứ 3 đợc cắt vát 45
o
, đợc tách ra từ bụi tre mẹ sinh trởng bình thờng. Giống gốc
cao từ 50 cm đến 70 cm, có đờng kính đầu phần thân khí sinh lớn hơn 2 cm, trên củ thân ngầm
có một ít rễ, có ít nhất 2 mắt mầm lành mạnh đợc chia đều cho hai bên. Giống không bị dập lát,
nứt vỡ, sâu bệnh. Phần củ thân ngầm có thể đợc bó bằng rơm trộn với bùn.
* Giống hom củ: Hom củ gồm có củ thân ngầm, không kèm phần thân khí sinh, có độ tuổi từ 8
tháng đến 1 năm, đợc tách ra từ gốc cây mẹ ở vị trí cổ thân ngầm, có một ít rễ, cao trên 10cm,
9
đờng kính đầu trên củ trên 6cm, trọng lợng từ 0,6kg trở lên, mỗi bên có ít nhất 2 mắt mầm
lành mạnh, có một cành chét dài 20-25cm. Củ không dập nát, nứt vỡ, không bị sâu bệnh.
3.5.3. Kỹ thuật trồng
* Thời vụ trồng: Trồng vào tháng 1 đến tháng 4 dơng lịch. Điềm trúc đợc trồng từ
tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 8 đến tháng 9. Chọn những này có ma hoặc trời râm mát để
trồng.
* Mật độ: Điềm trúc 400 cây/ha, khoảng cách 5 m x 5 m. Tạp giao: 625 cây/ha, khoảng
cách 4 m x 4 m. Lục trúc: 400 cây/ha, khoảng cách 5 m x 5 m.
* Chuẩn bị đất trồng: Thực bì đợc phát trắng, phát theo băng rộng 1m. Nếu phát trắng,
xác thực vật đợc gom lại xếp xen kẽ giữa các hàng tre sau này hoặc xếp theo đờng đồng mức
(ở nơi đất dốc). Nếu phát theo băng, xác thực vật đợc gom lại và xếp vào giữa các băng phát. Hố
trồng có kích thớc 60 cm x 60 cm x 60cm, đợc đào trớc khi trồng ít nhất là một tháng. Khi
cuốc hố, để riêng lớp đất mặt sang một bên.
* Bón lót và lấp hố: Tiến hành bón lót và lấp hố trớc khi trồng từ 10 ngày đến 15 ngày.
Dùng cuốc bạt lớp đất mặt xung quang hố và lớp đất mặt đã để riêng khi đào hố lấp xuống hố
đến 1/2 đến 2/3 chiều sâu hố. Đổ xuống hố khoảng 10 đến 15 kg phân chuồng đã ủ hoai, 0,5kg
NPK, trộn đều với đất dới hố, sau đó phủ một lớp đất lên đến ngang miệng hố.
về phía đỉnh dốc hoặc về cùng một phía
nếu nơi trồng bằng phẳng, giữ sao cho hai hàng mắt mầm hớng sang hai bên. Lấp đất vào gốc,
nén chặt nhng tránh không đợc làm tổn thơng đến mắt mầm. Vun đất phủ đầy hố. Phủ rơm rạ,
cỏ rác khô xung quanh gốc cây trên mặt hố. Tới nớc vào gốc cây cho ẩm.
3.5.4. Chăm sóc, nuôi dững rừng
* Chăm sóc rừng mới trồng
Sau khi trồng, nếu gặp thời tiết nắng nóng cần phải tới nớc thờng xuyên cho cây con
vào buổi sáng sớm hay buổi chiều, cho đến khi cây con mọc cành, lá.
- Trồng dặm: Tiến hành trồng dặm hoặc thay thế cây không có khả năng phát triển sau khi trồng
đợc khoảng 2 tháng hoặc trong lần chăm sóc đầu tiên.
10
- Chăm sóc: Nội dung chăm sóc: Phát dây leo, cây bụi, rẫy cỏ, phá váng xung quanh hố trồng với
đờng kính 1 m. Năm thứ nhất chăm sóc từ 1 đến 2 lần. Chăm sóc lần thứ nhất sau khi trồng từ 2
đến 3 tháng. Năm thứ 2 và thứ 3 chăm sóc từ 2 đến 3 lần. Lần thứ nhất chăm sóc vào đầu năm.
Các lần chăm sóc sau tuỳ thuộc vào tình hình thực tế.
* Nuôi dỡng rừng
- Vệ sinh rừng: Vào cuối năm (mùa đông, mùa khô) tiến hành chặt bỏ cành nhánh sà mặt đất
xung quang gốc tre, chặt bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, gẫy dập.
- Bón phân: Từ năm thứ 2 trở đi, bón mỗi năm 2 lần vào tháng 2 đến tháng 3 và tháng 7 đến
tháng 8, hoặc bón trớc và sau mùa ma. Mỗi khóm bón từ 15 đến 20 kg phân chuồng ử hoai, 1
kg đến 1,5 kg NPK 5-10-3. Dùng cuốc bới rãnh sâu khoảng 15 cm đến 20 cm tạo thành vòng tròn
quanh khóm tre, cách các gốc tre ngoài cùng khoảng 30 cm đến 40 cm. Rải đều phân xuống rãnh
và lấp đất. Vun tiếp đất vào gốc tre một lớp dầy khoảng 5 cm.
3.5.5. Bảo vệ rừng: Thờng xuyên theo dõi kiểm tra phát hiện sâu bệnh hại để có biện pháp
phòng trừ kịp thời. Tuyệt đối ngăn cấm không cho trâu, bò, gia súc vào phá hoại khu vực trồng
tre. Không đợc đốt lửa trong rừng tre.
* Phơng pháp bảo quản măng tơi quét phủ cồn 98% đựng trong túi PE hút hết không khí: Bóc
bẹ mo, cắt bỏ chỗ dập nát, sâu bệnh Lau sạch và khô Quét phủ cồn lên các vết cắt Xếp
măng vào túi PE Dùng bơm hút hết không khí trong túi và bịt kín miệng túi Để nơi tối,
thoáng mát. Thời gian bảo quản đến 4 ngày.
* Phơng pháp bảo quản măng luộc bằng nớc muối 25%: Bóc vỏ, cắt bỏ chỗ dập nát, sâu bệnh
Rửa sạch Đun sôi 30 phút Vớt ra để nguội Rửa lại bằng nớc sạch Xếp vào thùng
Đổ đầy dung dịch nớc muối 25% Đậy kín và để nơi tối, thoáng mát. Thời gian bảo quản 3
tháng.
* Sơ chế măng muối đóng túi hút chân không, là măng đã đợc bảo quản bằng phơng pháp bảo
quản măng luộc bằng nớc muối 25% nh đợc mô tả ở 7.5, sau 3 tháng đợc vớt ra, để ráo
nớc, đóng vào trong túi PE và hút hết không khí. Thời gian bảo quản sau khi đóng túi đến 7
tháng.
* Chế biến măng khô từ măng măng củ, măng mầm đợc tiến hành nh sau: Bóc vỏ, cắt bỏ phần
ngọn (chóp) Rửa sạch Đun sôi 30 phút Vớt ra để nguội Rửa lại bằng nớc sạch
Lạng mỏng hoặc cắt vát dầy 1 cm Xếp vào thùng ủ 10 ngày Phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 70-80
o
C cho đến khi khô Đóng túi. Thời gian bảo quản đến 1 năm.
5. Kết luận
- Những loài tre nhập nội lấy măng đợc chọn cho hai địa điểm Ngọc Lặc (Thanh Hoá) và Cầu
Hai (Phú Thọ): Điềm trúc Dendrocalamus latiflorus Munro, Lục trúc Bambusa oldhamii
Munro và Tạp giao (cha xác định đợc tên khoa học), trong đó Điềm trúc và Bát độ đợc xác
định là một loài. Trong quá trình thử nghiệm cho thấy: cả 3 loài đều trồng đợc ở Ngọc Lặc, ở
Cầu Hai, Lục trúc tỏ ra kém hơn. Trong 3 loài tre, Bát độ (Điềm trúc) có đờng kính thân khí
sinh lớn nhất và Lục trúc có đờng kính nhỏ nhất. Mô hình Bát độ và Điềm trúc tuy là một
loài nhng không đồng nhất về đờng kính thân khí sinh. Bát độ có kích thớc đờng kính lớn
hơn Điềm trúc.
- Thời vụ măng chính của 3 loài tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Măng của Bát độ (Điềm trúc)
khai thác khi cao 30cm và của Tạp giao khi cao 35cm. Măng Lục trúc phải khi thác khi còn
[4] Bùi Chính Nghĩa. Nghiên cứu ảnh hởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng đến sinh
trởng và khả năng sinh măng của 2 loài tre Bát độ và Tạp giao trồng tại Ngọc Lặc Thanh Hoá.
Luận văn thạc sỹ KHLN, Hà Tây, 2004
[5] Nguyễn Đức Thanh. Kết quả bớc đầu mô hình trồng tre lấy măng. Tạp chí Khuyến nông
Việt Nam của Cục khuyến nông và khuyến lâm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 3
2000, trg. 61
[6] Nguyễn Đức Thanh. Trồng tre Bát độ lấy măng. Tin dự án 5 triệu ha rừng. TT thông tin Bộ
NN&PTNT, Số 1 tháng 9.1999 (trg 13-14)
[7] Nguyễn Đức Thanh. Trồng trúc Tạp giao lấy măng. Tin dự án 5 triệu ha rừng. TT thông tin
Bộ N&PTNT, Số 1 tháng 9.1999 (trg 14-15)
[8] Đan Truyền Thế. Một số vấn đề trong kỹ thuật trồng tre kinh doanh măng Nghề mới
chớm nở trên đất Quảng Ninh. Thông tin khuyến nông Sở NN & PTNT Quảng Ninh. Tạp chí
Khuyến nông Quảng Ninh, số 3-2001, (trg 23-25)
[9] Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Bôi. Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong
nông lâm nghiệp trên máy vi tính, Hà Nội, 1996
[10] Anh Tùng. Trồng tre trúc lấy măng. Tạp chí Khuyến nông Việt Nam của Cục khuyến nông
và khuyến lâm Bộ Nông nghiệp và PTNT, số 2 1999, (trg 26-29)
[11] Đinh Văn Tự. Nghiên cứu di thực cây trúc sào (Phyllostachis pubescens Magel ex de
lehaie) từ Cao Bằng về Hoà Bình. Chuyên đề về tre trúc. Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
Viện KHLNVN, 6.2001
[12] Nguyễn Tử Ưởng. Tài nguyên tre Việt Nam. Chuyên đề về tre trúc. Thông tin khoa học kỹ
thuật lâm nghiệp Viện KHLNVN, 6.2001
[13] Nguyễn Khánh Vân, Nguyễn Thị Hiền, Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp. Các biểu đồ
sinh khí hậu Việt Nam. Hà Nội, 2000
[14] Bộ NN & PTNT. Tiêu chuẩn ngành 04TCN 69-2004 Quy phạm kỹ thuật trồng, chăm sóc
và khai thác măng tre Điềm trúc. Hà Nội, 2004
[15] Công ty sản xuất giống, chế biến và xuất khẩu nấm (Tổng công ty VINAFIMEX). Kỹ
thuật trồng tre Đài Loan. 1997 (Tài liệu fotocopied)
[16] Cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hỏi đáp về dự án trồng mới
5 triệu héc-ta rừng. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999
University,…
[25] Ma Naixun, Zhan Wenyan. Bamboo silviculture, In “Cultivation and Utlization on
Bamboo”, The Research Institiute of Subtropical Forestry, 9.1996, (Edited by Fu Maoyi, Xiao
Jianghoa)
[26] Rungnapar Pattanavibool. Forest research and development in Thailand, In “Bamboo –
Conservation, diversity, ecogeography, germplasm, resource utilization and taxonomy”,
Proceedings of training course cum workshop 10-17 May 1998, Kunming and Xishuangbanna,
China – IPGRI, 2000, (Edited by A.N. Rao and V. Ramanatha Rao)
[27] Rungnapar Vongvijitra. Traditioal vegetative propagation and tissue cultre of some Thai’
bamboos. Proceedings of the International Bamboo Workshop Nov. 14-18. 1988
[28] Songkram Thammicha. Bamboo, A workshop on design and manufacture of banboo and
rattan furniture, -1999
[29] Victor Cusack. Bamboo rediscovered, An earth garden mangazine publication, Victoria,
1997
[30] Xiao Jianghua. Bamboo biology and ecology, In “Cultivation and Utilization on Bamboo”,
The Research Institiute of Subtropical Forestry, 9.1996 (Edited by Fu Maoyi, Xiao Jianghoa)
[31] Yang Yuming and Xue Jiru. Bamboo resources and their utilization in China, In “Bamboo
– Conservation, diversity, ecogeography, germplasm, resource utilization and taxonomy”,
Proceedings of training course cum workshop 10-17 May 1998, Kunming and Xishuangbanna,
China – IPGRI, 2000, (Edited by A.N. Rao and V. Ramanatha Rao)
[32] Yang Yuming, Xue Jiru, A.N. Rao and Pei Sheng Ji. A review of bamboo resource in
Yunnan, In “Bamboo – Conservation, diversity, ecogeography, germplasm, resource utilization
and taxonomy”, Proceedings of training course cum workshop 10-17 May 1998, Kunming and
Xishuangbanna, China – IPGRI, 2000, (Edited by A.N. Rao and V. Ramanatha Rao)
[33] Zhou Fangchun. Selected works of bamboo research, Nanjing, China, 2000
[34] China National Bamboo Research Center (CNBRC). Cultivation and Integrated
utilization on bamboo in China, Hangzhou, China, 5/2001
[35] Prosea. Plant Resources of South – East Asia 7. Bamboos, Bogor Indonesia 1995
C¸c trang WEB