Nghiên cứu khoa học " đánh giá thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, bản, ấp " - Pdf 14

đánh giá thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, bản, ấp
Hà Nội, tháng 11 năm 2003
đặt vấn đề
Rừng là một bộ phận của môi trường sống, là tài nguyên quý giỏ của đất nước, có khả
năng tỏi tạo rất phong phỳ, đa dạng, cú giỏ trị to lớn nhiều mặt đối với nền kinh tế quốc dõn, văn
hoỏ cộng đồng, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, an ninh quốc gia và chất lượng sống của
cả dân tộc. Việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn xó hội.
Trong những năm qua, cụng tỏc bảo vệ và phỏt triển rừng luụn được Đảng và Nhà nước
quan tâm. Với chủ trương xó hội húa cụng tỏc bảo vệ và phỏt triển rừng đó mở ra những triển
vọng to lớn cho sự tham gia đông đảo của nhiều lực lượng khác nhau vào các hoạt động lõm
nghiệp; phỏt huy được sức mạnh của toàn xó hội tham gia vào cụng tỏc bảo vệ và phỏt triển
rừng; kết hợp giữa bảo vệ rừng với phỏt triển kinh tế, xó hội, xúa đói giảm nghèo…. Nhà nước
đó ban hành hàng loạt cỏc văn bản tạo động lực mạnh mẽ cho phỏt triển nghề rừng nhõn dõn.
Thi hành Nghị định số 29/1998/NĐ - CP ngày 15/11/1998 của Chớnh phủ về việc ban hành quy
chế thực hiện dõn chủ ở xó. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn đó ban hành Thông tư số
56/1999/BNN - KL ngày 30/3/1999 hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng
trong cộng đồng dân cư (thôn, bản).
Qua hơn 04 năm triển khai thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng cho thấy ở những
nơi thực hiện tốt quy ước tỡnh trạng săn bắn, buụn bỏn, khai thỏc trỏi phộp lõm sản , chỏy rừng
đó giảm hẳn; đặc biệt quy ước bảo vệ rừng đó gúp phần nõng cao ý thức, trỏch nhiệm, tớnh tự
giỏc của mỗi thành viờn trong cộng đồng, phỏt huy tớnh tớch cực của phong tục tập quỏn, cỏc
giỏ trị văn húa truyền thống ở mỗi dõn tộc trong cộng đồng, huy động được tối đa nguồn lực sẵn
cú ở địa phương tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Mặc dù vậy, hiện nay trong cả nước việc triển khai xây dựng quy ước còn chậm, hiệu quả
của quy ước không cao, có nơi còn lúng túng trong việc triển khai…. Do đó, để quy ước thực sự

2

là công cụ hữu hiệu trong công tác bảo vệ và phát triển rừng cần có sự tổng kết, nghiên cứu,
đánh giá một các toàn diện và cụ thể quá trình triển khai xây dựng và thực hiện quy ước nhằm
rút ra bài học kinh nghiệm, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện bản quy ước để hướng dẫn và nhân

hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm
nghiệp; Căn cứ Nghị định số 29/1998/NĐ- CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về việc ban hành
quy chế thực hiện dân chủ ở xã; Căn cứ Thông tư số 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30/3/1999 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng
trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp; Căn cứ Chỉ thị số 52/2001/CT- BNN- KL
ngày 07/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đẩy mạnh công
tác xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng,
buôn, bản, ấp. Qua các tài liệu thu thập; các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện, cỏc bỏo cỏo
của UBND tỉnh, huyện, Chi cục Kiểm lõm và khảo sát thực tế ở một số tỉnh thuộc các vùng sinh
thái khác nhau của cả nước như Vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ đại
diện cho các điều kiện phát triển kinh tế; các biện pháp canh tác khác nhau và phong tục, tập
quán sinh hoạt khác nhau… Kết quả xây dựng và thực hiện quy ước như sau:
2.1. Phương pháp xây dựng quy ước
Qua điều tra, thu thập thông tin tại cơ sở (Chi tiết xem phần phụ lục) cho thấy; do đặc thự
của từng vựng và điều kiện kinh tế- xó hội của từng tỉnh đầu tư với các mức độ khác nhau, nên
phương pháp triển khai, các bước tiến hành và nội dung xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển
rừng tại các khu vực khảo sát có sự áp dụng khác nhau, tuy nhiên, về cơ bản xây dựng quy ước
gồm 05 bước:
 Bước một: Cụng tỏc chuẩn bị

4

Trên cơ sở chủ trương và kế hoạch của tỉnh về công tác xây dựng quy ước, Chi cục Kiểm
lâm và Hạt Kiểm lâm tổ chức triển khai và chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn các nội dung sau:
+ Lập kế hoạch, xây dựng chương trỡnh triển khai xuống xó;
+ Thu thập văn bản cú liờn quan, nghiờn cứu chớnh sỏch, điều kiện kinh tế - xó
hội của địa bàn phụ trỏch, tập quỏn sinh sống, canh tỏc của từng dõn tộc sống trong cộng
đồng;
+ Phối hợp với cán bộ Địa chính; Khuyến Nông- Lâm và Chủ rừng cùng làm việc
và giới thiệu chương trỡnh với lónh đạo xó. Bàn bạc, thảo luận và đưa ra định hướng cơ

quy ước. Nội dung của từng phần chỉ được phép thông qua khi có ý kiến đồng ý của ít nhất 2/3
tổng số thành viờn tham gia.
Biên bản cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và có chữ ký xỏc nhận của
trưởng thôn, bản, già làng cùng các đại diện tổ chức quần chúng; các trưởng họ, tộc.
 Bước bốn: Phê duyệt và tổ chức thông báo quy ước bảo vệ và phát triển rừng cho
thôn, bản

6

+ Khi bản dự thảo quy ước được thôn, bản thống nhất các nội dung. Bản quy ước và biên
bản họp thôn được gửi đến UBND xó và Hội đồng nhân dân xó xem xét thông qua, để trỡnh lờn
UBND huyện phờ duyệt.
+ Sau khi bản quy ước được UBND huyện chuẩn y, Ủy ban nhân dân xó tổ chức cuộc
họp thụn bản cụng bố quyết định và thông báo nội dung quy ước, bàn biện pháp thực hiện.
 Bước năm: Tổ chức thực hiện quy ước bảo vệ và phỏt triển rừng
+ Ghi tóm tắt nội dung bản quy ước và sao thành nhiều bản gửi cho các thành viên trong
thôn, đồng thời xây dựng bảng quy ước lớn ở trung tâm và đầu thôn, bản để mọi người trong và
ngoài thôn, bản biết để thực hiện.
+ Cần tổ chức tổ bảo vệ, do thôn bản bầu ra để kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy ước.
+ Lập sổ theo dừi thực hiện quy ước, quá trỡnh theo dừi nếu cú vấn đề phỏt sinh mới phự
hợp với điều kiện, kinh tế - xó hội, tập quỏn của cộng đồng thỡ đề nghị sửa đổi, bổ sung vào bản
quy ước.
Qua phương pháp và các bước tiến hành xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng cho
thấy, trỡnh tự và nội dung xõy dựng quy ước phù hợp với các văn bản quy phạm phỏp luật và
phong tục, tập quỏn của đồng bào cỏc dõn tộc trờn địa bàn. Cụ thể là:
- Các quy ước đang thực hiện đều được Ủy ban nhân dân huyện chuẩn y, dưới hai hỡnh
thức: UBND huyện phờ duyệt trực tiếp vào bản quy ước hoặc UBND huyện ra quyết định ban
hành kèm theo bản quy ước đú;
- Ở một số địa phương việc xây dựng quy ước, hương ước lồng ghép với xây dựng làng
văn hóa (như ở Thừa Thiên Huế), đây cũng là chủ trương lớn của Nhà nước Việt Nam. Nội dung

8

- Tỉnh Lai Chõu: Bắt đầu triển khai, thực hiện từ năm 2000. Đến nay, quy ước bảo vệ và
phát triển rừng đó được xây dựng tại 1.791 thôn, bản thuộc 145/156 xó, phường có rừng và đất
lõm nghiệp; trong đó có 75.831 hộ tham gia. Các bản quy ước đều được Chủ tịch UBND huyện
chuẩn y thực hiện. Đặc biệt, Chi cục Kiểm lõm đó ban hành bản hướng dẫn câu hỏi hệ thống
theo dừi quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng thụn bản, hiện đang triển khai thực
hiện cú hiệu quả, cú thể dựng làm tài liệu tham khảo co cỏc địa phương.
- Tỉnh Sơn La: Tiến hành triển khai từ 7/2000. Đến nay, đó triển khai thực hiện được 339
quy ước và hiện đang triển khai xõy dựng ở 1.089 bản/3.000 bản thuộc 10 huyện, thị của tỉnh.
- Tỉnh Hoà Bỡnh: Đó tiến hành triển khai sớm. Đến nay, toàn tỉnh đó xõy dựng và thực
hiện được 1.566 bản quy ước thuộc địa bàn của 215 xó cú rừng và đất lõm nghiệp.
- Tỉnh Thừa Thiờn- Huế: Đó triển khai thực hiện xõy dựng quy ước từ năm 2000, tuy
nhiờn, việc triển khai mới chỉ tiến hành xõy dựng mụ hỡnh điểm ở một số thụn, bản làm tốt
cụng tỏc bảo vệ rừng để rỳt kinh nghiệm và nhõn rộng. Đến nay tỉnh đó xõy dựng và thực hiện
được 104 quy ước trên địa bàn 44 xó thuộc 8 huyện.
- Tỉnh Gia Lai: Triển khai thực hiện tuyờn truyền vận động từ năm 2000 đến nay mới xõy
dựng được 108 quy ước bảo vệ rừng, trong đó được chuẩn y thực hiện 101 quy ước.
- Tỉnh Đắc Lắk: Mới bắt đầu triển khai xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng từ khi
có Chỉ thị số 52/2001/CT - BNN - KL của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đến nay, mới xõy dựng được 88 quy ước trên địa bàn 39 xó thuộc 19 huyện, thành phố, trong đó
có 66 quy ước được chuẩn y thực hiện. Việc xây dựng quy ước mới chỉ dừng lại ở mức xây
dựng các mô hỡnh điểm để đỳc rỳt kinh nghiệm, tiến tới triển khai rộng rói trong toàn tỉnh.
Từ thực tế yờu cầu của cỏc cộng đồng dân cư thôn, bản và thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước trong những năm qua cho thấy, chớnh quyền cỏc cấp đó thực sự cố
gắng thực hiện quy ước ở thôn, bản có rừng và đất lõm nghiệp và đó mang lại hiệu quả thiết
thực, cụ thể là:

9


rừng đó được xây dựng và thực hiện
Điểm nổi bật và đặc trưng cơ bản của quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển rừng là sự
tham gia của người dân và cộng đồng thụn, bản trong suốt quỏ trỡnh từ xõy dựng đến thực hiện
bản quy ước. Vỡ vậy, vấn đề đặt ra là làm sao để xây dựng nội dung hoàn chỉnh của quy ước để
người dân thực hiện có hiệu quả cao. Trong khuôn khổ báo cáo, sẽ phân tích, đánh giá thực
trạng của việc xây dựng và thực hiện quy ước để tỡm ra những yếu tố thuận lợi cũng như những
trở ngại, hạn chế tác động đến quỏ trỡnh thực hiện quy ước. Dưới đõy là một số đỏnh giỏ theo
SWOT:
2.3.1. Điểm mạnh
- Trong quỏ trỡnh triển khai thực hiện quy ước, đó cú hệ thống chớnh sỏch liờn quan khỏ
đồng bộ và đầy đủ; như chính sách về phân cấp quản lý, chớnh sỏch quyền hưởng lợi, các chính
sách ưu tiên cho phát triển nông thôn miền núi (chương trỡnh 135; chương trỡnh phỏt triển kinh
tế cỏc tỉnh miền nỳi phớa bắc; chương trỡnh phỏt triển kinh tế Tõy Nguyờn; Bảo vệ môi trường
và cân bằng giới…) đó tạo nờn nội dung phong phỳ trong quy ước, đồng thời là môi trường và
hành lang thuận lợi cho phát triển quy ước.
- Chủ trương xó hội húa cụng tỏc quản lý, bảo vệ rừng của nhà nước đó đỏp ứng được
nhu cầu, nguyện vọng của người dân và đó huy động được nhiều thành phần tham gia đúng gúp,
xõy dựng cỏc điều khoản của bản quy ước. Vỡ vậy, quy ước phù hợp với lũng người dân, được
người dân đồng tỡnh ủng hộ, cam kết thực hiện, phỏt huy được quyền làm chủ tập thể trong bảo
vệ và phát triển rừng. Nâng cao được tính chủ động, sáng tạo của nhân dân và bỡnh đẳng trong
mọi hoạt động của cộng đồng.
- Quy ước bảo vệ và phát triển rừng đó và đang được triển khai trong phạm vi các hộ gia
đỡnh, cỏc tổ chức và cỏc thành phần kinh tế khỏc được giao đất lõm nghiệp và nhận khoỏn quản

11

lý bảo vệ rừng, đất lõm nghiệp. Mặt khỏc nhiều tổ chức quốc tế, tổ chức phi chớnh phủ đó quan
tõm đầu tư và ưu tiên cho các dự án, chương trỡnh phỏt triển lõm nghiệp nụng thụn miền nỳi, vỡ
vậy, quy ước được triển khai thực sự cú hiệu quả cao.
- Hệ thống tổ chức các lâm trường quốc doanh và các tổ chức lâm nghiệp khác của Nhà

đồng thụn bản khụng được giao hoặc thuê hoặc khoán rừng và đất lõm nghiệp. Do đú rất khú
khăn về thu nhập cho cộng đồng để chi phớ cho cỏc hoạt động bảo vệ, giỏm sỏt và tuyờn truyền
chung trong cộng đồng.
Đến nay, công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát
triển rừng vẫn chưa có hiệu quả cao;
- Các chính sách về lâm nghiệp tạo ra cơ sở pháp lý và hợp phỏp để khuyến khích mọi
người dân bỡnh đẳng cùng tham gia một cách tích cực vào công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Tuy nhiên, người dân nhận thức và hiểu biết các chính sách về lâm nghiệp của Nhà nước cũn
hạn chế;
- Mức độ tham gia của người dân trong quá trỡnh xõy dựng và thực hiện quy ước bảo vệ
và phát triển rừng có tăng, nhưng về cơ bản cũn thấp. Nhất là một số địa phương công tác đầu tư
thấp, giàn trải và chạy theo thành tích về số lượng quy ước, nội dung quy ước cũn mang tớnh
dập khuụn, tạo sự tham gia của người dân mang tính hỡnh thức, ỏp đặt kém hiệu quả;
- Việc xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng đó thực sự được xó hội quan tõm. Tuy
nhiờn, việc vận dụng và chia sẻ lợi ớch trong cộng đồng cũn nhiều phức tạp và chưa rừ ràng;
người dân có quá ít lợi ích khi tham gia thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng.

13

- Một số địa phương cán bộ thực hiện yếu, thiếu kinh nghiệm.
2.3.3. Cơ hội
- Chớnh sỏch phõn cấp quản lý và chủ trương thúc đẩy nhanh xó hội hoỏ cụng tỏc quản
lý, bảo vệ rừng của Nhà nước sẽ tạo cơ hội tham gia của người dân rộng rói và cú hiệu quả hơn
vào quy ước;
- Nhà nước tiếp tục có những chính sách ưu tiên cho phát triển nông – lâm nghiệp nông
thôn, đặc biệt là khu vực nông thôn miền núi đó và đang tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
tham gia bảo vệ rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp, vỡ vậy, đây là cơ hội để quy ước triển
khai, thực hiện.
- Giao rừng tự nhiên cho cộng đồng đang là giải pháp tích cực được nhiều tỉnh quan tâm
và áp dụng thí điểm. Đây là cơ hội tốt để khẳng định việc xây dựng và thực hiện quy ước gắn

Chính phủ ban hành đang là nguồn động lực thỳc đẩy người dân và cộng đồng tớch cực tham gia
vào cụng tỏc bảo vệ và phỏt triển rừng, tuy nhiờn do chu kỳ sản xuất kinh doanh của lõm nghiệp
dài, thu nhập sản phẩm từ rừng trong giai đoạn trung gian rất khú khăn, nguồn thu của cộng
đồng và người dân hạn chế. Đặc biệt, đối với những cộng đồng cuộc sống chủ yếu phụ thuộc
vào rừng, đõy là thỏch thức tiềm ẩn tỏc động và ảnh hưởng đến sự tham gia không tích cực của
người dân và cộng đồng trong cỏc hoạt động của quy ước.
- Chủ rừng quốc doanh chưa tỡm ra được cơ chế hoạt động sản kinh doanh phù hợp, để
đảm bảo lợi ích hài hoà giữa cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ và phát triển rừng. Chính quyền
cấp xó chưa chủ động cũn mong đợi vào Nhà nước.
Như vậy, để quy ước bảo vệ và phát triển rừng thực sự là công cụ tốt quản lý, bảo vệ và
phỏt triển rừng, hợp với lũng dõn cần cú sự tham gia tớch cực và chủ động của người dân, cộng
đồng thụn bản.

15

Để thỳc đẩy sự tham gia của người dân thực hiện có hiệu quả quy ước bảo vệ và phát
triển rừng nhà nước cũng cần cải tiến và hoàn thiện một số lĩnh vực như: Hoàn thiện hệ thống
pháp luật, chính sách như Luật đất đai, Luật Bảo vệ và Phỏt triển rừng … Khẳng định vị trớ, vai
trũ của cộng đồng được xem như là chủ thể đủ tư các pháp nhân, để tạo điều kiện cho cộng đồng
được giao đất, vay vốn sản xuất kinh doanh; Tăng cường các hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho cộng
đồng và người dân; Có chính sách đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho công đồng; Tổ chức đào tạo, huấn
luyện nõng cao trỡnh độ cho Kiểm lõm địa bàn và tập huấn cho cỏn bộ xó, trưởng thôn, bản
2.4. Những bài học kinh nghiệm
- Để người dân hiểu và tự nguyện tham gia thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng,
trước hết cần phải nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên rừng, ý thức về bảo vệ rừng trong
cộng đồng bằng nhiều hỡnh thức tuyờn truyền như: Tổ chức thi tỡm hiểu về Luật bảo vệ và phỏt
triển rừng; Ký cam kết bảo vệ rừng cho cỏc hộ gia đỡnh gần rừng, ven rừng; xõy dựng bản quy
ước, biểu niêm yết ở gần rừng, tuyên truyền các văn bản pháp luật, chính sách hưởng lợi về
quản lý bảo vệ rừng trờn hệ thống phương tiện thông tin đại chúng…; Đồng thời lực lượng
Kiểm lâm phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cấp huyện, xó để phổ biến đến tận

III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
3.1. Kết luận
Quy ước bảo vệ và phát triển rừng là công cụ, phương tiện để bảo vệ và phát triển rừng
tận gốc, góp phần thúc đẩy xó hội hoỏ cụng tỏc quản lý, bảo vệ rừng và cụ thể hoỏ quy chế thực
hiện dõn chủ ở xó. Từ cỏc kết quả thu thập được, đồng thời với những phân tích, đánh giá nêu
trên, qua hơn 4 năm thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng cho thấy:
- Quy ước bảo vệ và phát triển rừng do cộng đồng dân cư thôn bản tự bàn bạc, thảo luận
và thống nhất ý kiến xõy dựng và tổ chức thực hiện. Với sự hướng dẫn, giám sát của kiểm lâm

17

địa bàn và được sự chuẩn y quy ước của Uỷ ban nhân dân huyện, vỡ vậy quy ước phù hợp với
phong tục, tập quán, nguyện vọng của người dân và cộng đồng; đồng thời không trái với các quy
định của Nhà nước;
- Quy ước bảo vệ và phát triển rừng nâng cao được ý thức, trỏch nhiệm của mỗi người
dân trong cộng đồng; tạo dựng niềm tin của nhân dân đối với các chính sách của nhà nước; huy
động được mọi nguồn lực sẵn có tại địa phương góp phần quan trọng cho việc bảo vệ rừng, phát
triển kinh tế của mỗi gia đỡnh, cộng đồng và các khu vực xung quanh;
- Quy ước bảo vệ và phát triển rừng đó duy trỡ, bảo vệ và phỏt huy phong tục tập quỏn;
kế thừa được truyền thống văn hoá tốt đẹp của mỗi dân tộc, dũng tộc trong cộng đồng và trong
khu vực, tạo dựng mối liên hệ mật thiết và liên kết giữa các hộ gia đỡnh, dũng tộc, thụn bản
thành sức mạnh đoàn kết chung của cả cộng đồng;
- Thông qua xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng đó hỡnh thành được quy hoạch
sử dụng đất cấp thôn bản, làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất cấp xó, huyện. Đồng thời,
xây dựng được mạng lưới bảo vệ rừng, phũng chỏy- chữa chỏy rừng từ thụn, bản.
3.2. Khuyến nghị
- Cần làm tốt cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất nụng, lõm nghiệp, từ quy hoạch tổng thể
đến cỏc quy hoạch cấp tỉnh- huyện- xó và thụn bản. Nhà nước cần xem xét và hoạch định ranh
giới hành chính rừ ràng giữa cỏc thụn, bản;
- Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status