BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
PHẠM THỊ HẰNG
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
PHẠM THỊ HẰNG
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Phạm Thị Hằng
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ và phát triển
rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” được tiến
hành tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh từ tháng
03/2011 đến tháng 05/2011.
Mục tiêu của đề tài là phân tích những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn
trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng để làm cơ sở đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
1) Vai trò - chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng
hộ Cần Giờ: Ban quản lý vừa tham mưu cho các cơ quan ban ngành, vừa phối hợp
với các đơn vị - tổ chức liên quan, vừa hướng dẫn - phối hợp với những hộ dân
cùng thực hiện các hoạt động nhằm quản lý bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, ngoài chuyên
môn chính là lâm nghiệp, nguồn nhân lực cũng được Ban quản lý xây dựng, đào tạo
trong nhiều lĩnh vực khác nhau (thủy sản, luật, chăn nuôi thú y, ngoại ngữ, kinh tế,
quản lý đất đai, môi trường, xây dựng, tin học…).
2) Tình hình giao khoán rừng tại Ban quản lý được thực hiện đúng quy định,
có sự công bằng trong trả lương nhận khoán. Giữa các tổ tự quản chưa có khung
pháp lý rõ ràng.
3) Các vụ vi phạm luật bảo vệ rừng tại Ban quản lý còn khá nhiều, tài
nguyên thiệt hại chủ yếu là cây đước - cây chính trong rừng phòng hộ Cần Giờ.
4) Công tác phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn tại
Ban quản lý được thực hiện tốt, các vụ cháy rừng tại đây ít xảy ra.
5) Những phương án tổ chức quản lý rừng phòng hộ chưa được điều chỉnh,
3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 12
3.2.1. Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu ............................................................... 12
3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................................ 12
iv
3.2.3. Phương pháp xử lí, tính toán số liệu ................................................................... 13
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 14
4.1. Tình hình tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản
lý rừng phòng hộ Cần Giờ............................................................................................. 14
4.1.1. Quá trình tổ chức đơn vị ..................................................................................... 14
4.1.2. Vị trí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ ................................. 15
4.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ .................... 16
4.1.4. Quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ ......................................... 16
4.1.5. Chế độ tài chính, kinh phí xây dựng bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ ................ 17
4.1.6. Mối quan hệ công tác của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ với các tổ
chức liên quan ............................................................................................................... 17
4.2. Sơ lược quá trình xây dựng, quản lý rừng ngập mặn từ xưa đến nay .................... 18
4.3. Những hoạt động của Ban quản lý nhằm quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng ............................................................................................................................... 20
4.3.1. Công tác quản lý bảo vệ rừng ............................................................................. 21
4.3.2. Các giải pháp tổ chức thi công trồng rừng .......................................................... 23
4.3.3. Công tác chăm sóc rừng ...................................................................................... 23
4.3.4. Công tác điều chế rừng ....................................................................................... 23
4.3.5. Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển tài nguyên, hợp tác trong và ngoài nước .. 24
4.3.6. Các công trình được Ban quản lý thực hiện trong quá trình quản lý bảo vệ rừng ...... 25
4.3.7. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản .................................................................... 26
4.3.8. Công tác phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn ........... 27
4.3.9. Công tác truyền thông, giáo dục bảo vệ môi trường ........................................... 27
4.7.3.3.3. Nguồn lợi thủy sản, phòng cháy chữa cháy, phòng tránh thiên tai, cứu hộ
cứu nạn .......................................................................................................................... 42
4.7.3.3.4. Truyền thông, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái ............................... 43
4.7.3.3.5. Nguồn nhân lực ............................................................................................. 43
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 45
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 45
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 47
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 48
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ODA: Official Development Assistance (Tổ chức hỗ trợ phát triển chính
thức).
- UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc).
- Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
- BQL: Ban quản lý.
- CB - CNV: Cán bộ - công nhân viên.
- UBND: Ủy ban nhân dân.
- DQTV: Dân quân tự vệ.
- TNXP: Thanh niên xung phong.
- TNMT: Tài nguyên môi trường.
- NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
- THCS: Trung học cơ sở.
- THPT: Trung học phổ thông.
- CTĐ: Chữ thập đỏ.
như trước, ngày nay rừng càng bị cạn kiệt do nhiều nguyên nhân khác nhau (do chủ
quan và khách quan), nguyên nhân chính vẫn là do con người chặt phá rừng làm
nương rẫy và khai thác rừng bừa bãi, nạn xâm lấn chiếm đất rừng do có sự gia tăng
về dân số cũng như cơ chế quản lý bảo vệ rừng còn lỏng lẻo, chưa được chặt chẽ.
Tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống con
người. Chính vì thế, giữ rừng, phát triển rừng bền vững đang là mối thách thức đối
với người làm công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Trong chiến tranh, rừng ngập mặn Cần Giờ gần như bị hủy diệt hoàn toàn
bởi bom đạn và hàng triệu lít chất khai hoang của đế quốc Mỹ, đã gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương và các
vùng lân cận. Năm 1978, thành phố huy động nhân lực và vật lực để khôi phục lại
rừng, sau 30 năm khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ trở
1
nên phong phú, đa dạng và đem lại nhiều hiệu quả to lớn. Ngày 21/01/2000, rừng
ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên
của Việt Nam, nằm trong mạng lưới 368 khu dự trữ sinh quyển của thế giới, khu
rừng trồng phục hồi đẹp nhất Đông Nam Á, được ví như lá phổi xanh của thành
phố.
Rừng ngập mặn Cần Giờ giữ vai trò to lớn trong việc bảo vệ môi trường, là
bức tường xanh chắn sóng, chắn gió, bảo vệ vùng ven biển cửa sông, hạn chế xói lở,
mở rộng đất liền, điều hòa khí hậu, là nơi nuôi dưỡng, sinh trưởng, sinh sản của
nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao và nhiều loài động vật trên cạn như chim,
thú, bò sát, trong đó có những loài quý hiếm như cá sấu hoa cà, kỳ đà nước…Rừng
ngập mặn còn là nơi tham quan, nghiên cứu, học tập, nghỉ dưỡng cho khách du lịch,
sinh viên - học sinh, các nhà khoa học và nhân dân trong và ngoài thành phố.
Đến nay, rừng ngập mặn Cần Giờ đã được đánh giá là khu rừng được bảo vệ
và phát triển tốt nhất Việt Nam và cả Đông Nam Á. Tuy nhiên, hiện nay do sức ép
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Chỉ ra mặt mạnh - yếu của công tác quản lí bảo vệ và phát triển rừng được
đánh giá trong thời gian 5 năm (2006 - 2010). Từ đó đẩy mạnh việc thực hiện các
biện pháp hiệu quả trong nhiệm vụ giữ và phát triển rừng, đồng thời đề xuất một số
giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng tốt hơn.
3
Chương 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn của cả nước, là trung tâm công
nghiệp, văn hóa khoa học kỹ thuật, thương mại, giao dịch và là đầu mối giao thông
quan trọng của nước ta. Thành phố Hồ Chí Minh được xếp vào một trong 55 đô thị
lớn của những nước đang phát triển. Thành phố lại nằm trong vùng nhiệt đới, nóng
ẩm, hệ thống rừng và cây xanh bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, cùng với tiến
trình phát triển của thành phố, đặc biệt là qua hơn 20 năm đổi mới, quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa với tốc độ nhanh làm cho cơ sở hạ tầng thành
phố bị quá tải, môi trường ngày càng ô nhiễm bởi các chất thải ngày một gia tăng.
Chính vì vậy, ngay từ những ngày đầu đất nước được giải phóng, thành phố đã hết
sức quan tâm chỉ đạo xây dựng và phát triển hệ thống rừng và cây xanh, cây cảnh,
đa dạng về chủng loại, phong phú về hương sắc, trong đó có rừng ngập mặn ven
biển Cần Giờ. Đó là mục tiêu mà 30 năm qua, đã biến “Vành đai trắng” của Sài Gòn
xưa thành “Vành đai xanh” trù phú của Tp.Hồ Chí Minh hôm nay.
Cần Giờ là một huyện ngoại thành, huyện biển duy nhất của thành phố Hồ
Chí Minh, nằm ở phía đông nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường
bộ, là cửa ngõ ra biển của thành phố. Huyện Cần Giờ tiếp cận với biển Đông hiện
hữu một khu rừng ngập mặn đan xen với hệ thống sông - rạch dày đặc, chứa đựng
là môi trường sống cho nhiều loài động vật.
Về động vật: khu hệ động vật thủy sinh không xương sống với trên 700 loài,
khu hệ cá trên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thê, 31 loài
bò sát, 4 loài có vú. Trong đó, có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt Nam như:
tắc kè (Gekko gekko), kỳ đà nước (Varanus salvator), trăn đất (Python molurus),
trăn gấm (Python reticulatus), rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), rắn hổ mang
(Naja naja), rắn hổ chúa (Ophiophagus hannah), vích (Chelonia mydas), cá sấu hoa
5
cà (Crocodylus porosus)… Khu hệ chim có khoảng 130 loài, thuộc 47 họ, 17 bộ.
Trong đó, có 51 loài chim nước và 79 loài không phải chim nước sống trong nhiều
sinh cảnh khác nhau (theo thống kê năm 1999).
Rừng ngập mặn Cần Giờ là một khu rừng mà theo đánh giá của các chuyên
gia nước ngoài là được khôi phục, chăm sóc, bảo vệ thuộc loại tốt nhất ở Việt Nam
và toàn thế giới. Nơi đây cũng là địa điểm lý tưởng phục vụ cho việc nghiên cứu
khoa học, du lịch sinh thái.
Rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi” đồng thời là “quả thận”, có
chức năng làm sạch không khí và nước thải từ các thành phố công nghiệp trong
thượng nguồn sông Ðồng Nai - Sài Gòn đổ ra biển Ðông.
2.1.2. Vị trí địa lý
Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm gọn trong huyện Cần Giờ của Tp. Hồ Chí
Minh. Đây là vùng đất phù sa bồi tụ nằm ở cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng
Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ.
Tọa độ:
Từ 10°22’14’’ - 10°37’39’’ vĩ độ Bắc.
Từ 106°46’12’’ - 107°00’50’’ kinh độ Đông.
từ sông đổ ra là nơi hội lưu của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ra biển bằng hai
tuyến chính là sông Lòng Tàu và Soài Rạp; ngoài ra, còn có sông Thị Vải, Gò Gia
và các sông phụ lưu.
Diện tích sông rạch là 22.161 ha, chiếm 21,27 % diện tích toàn huyện.
Chế độ thủy triều: Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng chế độ bán nhật
triều, 2 lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày, 2 đỉnh triều thường bằng nhau
nhưng chân triều lệch rất xa.
Độ mặn: Nước mặn theo dòng triều ngược lên thượng lưu trong thời kỳ triều
lên hòa lẫn với nước ngọt từ nguồn đổ về thành nước lợ, sau đó tiêu đi trong thời
gian triều hết. Do đó, càng vào sâu trong đất liền độ mặn càng giảm.
2.2. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội
2.2.1. Tình hình dân sinh
Số dân: 68.213 người.
Mật độ: 96 người/km².
Thành phần dân tộc: Kinh (84,4 %), Hoa (11 %), Khmer và Chăm (4,6 %).
7
Dân cư sống tập trung ở thị trấn Cần Thạnh và 6 xã: Bình Khánh, An Thới Đông,
Tam Thôn Hiệp, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An. Ngành nghề sinh sống chủ yếu
của cư dân Cần Giờ là nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản xuất muối, trồng trọt,
chăn nuôi, kinh doanh thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, nhận khoán bảo
vệ rừng phòng hộ. Tuy nhiên, quy mô sản xuất - kinh doanh còn nhỏ lẻ, sản xuất
còn nhiều rủi ro do thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, đời sống
người dân ven biển còn nhiều khó khăn, mức sống thấp. Toàn huyện Cần Giờ có
khoảng 44,5 % hộ nghèo, có thu nhập 12 triệu đồng/người/năm trở xuống (trong đó
có 1,08 % hộ nghèo có thu nhập 6 triệu đồng/người/năm).
Việc bố trí ổn định dân cư trên địa bàn huyện Cần Giờ luôn được thành phố
quan tâm chỉ đạo nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại khi thiên tai xảy ra, đặc biệt là
sản luôn được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong những động lực phát
triển kinh tế - xã hội.
Trong 30 năm qua, ngành nghề đánh bắt trên biển và nuôi trồng thủy sản
trong hồ - ao được xem là kinh tế chủ lực của huyện miền biển. Trong những năm
gần đây, nghề nuôi tôm trở thành “Ngành kinh tế mũi nhọn” bên cạnh những nghề
truyền thống: trồng trọt, làm rừng, làm muối.... Ngành thủy sản Cần Giờ ngày càng
phát triển, góp phần quan trọng nâng cao đời sống của nhân dân Cần Giờ. Sản
lượng thủy sản nuôi trồng, đánh bắt trên sông, ven bờ lên đến 35.000 - 40.000
tấn/năm, giá trị đến 400 - 500 tỷ đồng, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao. Cùng
với sản phẩm thủy sản, sản lượng muối bình quân hàng năm đạt trên 30.000 tấn, đã
góp phần cải thiện đời sống của nhân dân lao động.
- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Có bước phát triển từ đầu những năm
90 của thế kỷ 20 đến nay, nhưng vẫn còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế của
huyện.
- Thương mại - Dịch vụ: Những năm qua, tất cả các thành phần kinh tế đều
có mức tăng trưởng ổn định, đảm bảo lượng hàng hóa, vật tư cung ứng cho tiêu
dùng và sản xuất trên địa bàn.
- Du lịch: Rừng càng phát triển xanh tươi, ngành du lịch sinh thái rừng ngập
mặn ngày càng phát triển. Từ một vùng đất nghèo, Cần Giờ đã đổi thay khi được
thành phố Hồ Chí Minh quy hoạch và phát triển thành khu du lịch sinh thái. Năm
2000, khu du lịch sinh thái Vàm Sát nằm trong vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển
9
Cần Giờ được thành lập, tháng 2/2003 đã được tổ chức du lịch thế giới công nhận
khu du lịch Vàm Sát, là một trong hai khu du lịch sinh thái phát triển bền vững của
thế giới ở nước ta. Công ty du lịch sinh thái Cần Giờ, công ty du lịch sinh thái Vàm
Sát, khu du lịch 30/4 và nhiều địa điểm khác ngày càng đông khách tham quan, nghỉ
dưỡng với nhiều loại hình giải trí hấp dẫn như tham quan đầm dơi, đi thuyền trên
trưởng và phát triển của rừng đước. Đó cũng là cơ sở cho việc phục hồi rừng ngập
mặn Cần Giờ (1978) sau khi đất nước thống nhất.
Hệ thống cầu, đường được đầu tư nâng cấp góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế, đặc biệt là phát triển du lịch đang là tiềm năng, thế mạnh của khu vực.
Tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực vẫn còn cao; do địa hình có nhiều hệ thống sông rạch, lại bị ảnh hưởng của chế độ thủy triều, nên đa phần người dân sống chủ yếu
dựa vào đánh bắt thủy sản, làm muối. Vì thế, thu nhập bình quân năm còn thấp. Dân
cư phân bố không đồng đều nên việc đầu tư đẩy nhanh tốc độ phát triển, nâng cao
đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
11
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Xác định các đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất,
kinh doanh của Ban quản lý trong những năm qua.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu
- Thu thập các văn bản của nhà nước và địa phương liên quan đến Ban quản
lý.
- Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu qua
các nguồn như: báo cáo về đất đai, báo cáo thống kê của Ban quản lý, báo cáo của
các trạm (đài) khí tượng…
- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng qua kết quả kiểm kê ở các năm.
- Thu thập kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ của Ban
quản lý qua báo cáo các năm.
- Tìm hiểu, nghiên cứu các phương án, hồ sơ thiết kế mà Ban quản lý đang
Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ có tổng diện tích là 36.423,29 ha, gồm
diện tích rừng và đất khác, được quản lý, bảo vệ và phát triển theo mục tiêu bền
vững, trong đó:
Diện tích đất có rừng là:
30.436,19 ha
+ Rừng trồng:
18.937,46 ha
+ Rừng tự nhiên:
11.498,73 ha
Lực lượng cán bộ, công nhân viên chức của Ban quản lý: Ban quản lý rừng
phòng hộ huyện Cần Giờ do Trưởng ban phụ trách và có 2 Phó Trưởng ban. Trưởng
ban, các Phó Trưởng ban do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ bổ nhiệm,
miễn nhiệm. Việc bổ nhiệm Trưởng ban cần có sự thỏa thuận của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố. Thời gian mới nhận bàn giao năm
2000, CB - CNV (cán bộ - công nhân viên) của Ban quản lý là 72 người, bàn giao
toàn bộ CN - CNV đang làm nhiệm vụ trực tiếp ở các tiểu khu rừng và một số cán
bộ chuyên môn của Ban quản lý rừng phòng hộ môi trường thành phố. Hiện nay lực
lượng CB - CNV là 99 người, trong đó có 59 CB - CNV có trình độ trung cấp trở
lên.
Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ trực tiếp quản lý 6 phân khu,
được chia thành 24 Tiểu khu thuộc địa bàn các xã Thạnh An, Tam Thôn Hiệp, An
Thới Đông, Long Hòa và Cần Thạnh. Mỗi Tiểu khu có một Tiểu khu trưởng và một
Tiểu khu phó do Trưởng ban bổ nhiệm.
4.1.2. Vị trí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ
của rừng phòng hộ, góp phần cải thiện đời sống cho các hộ dân giữ rừng và cán bộ
công nhân trực tiếp làm nghề rừng.
4.1.4. Quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ
- Xây dựng các dự án, kế hoạch hoạt động về quản lý, chăm sóc, bảo vệ và
phát triển rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Cần Giờ để nhà nước duyệt cấp kinh
phí hàng năm.
- Tổ chức thiết kế và thi công các công trình chuyên ngành như trồng rừng,
điều chế, chăm sóc rừng, các mô hình sản xuất - kinh doanh tổng hợp dưới tán rừng
không trái với các quy định của nhà nước.
16