BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP KONPLONG, TỈNH KON TUM - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ
RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP KONPLONG,
TỈNH KON TUM

SVTH : DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG
Ngành : LÂM NGHIỆP
Niên khoá : 2007-2011

Pleiku, Gia Lai
Tháng 06/2011


BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM
NGHIỆP KONPLONG, TỈNH KON TUM

Tác giả

DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp



i


TÓM TẮT

Khoá luận: “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”, được tiến hành tại Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum từ tháng 02 năm 2011 đến ngày 21 tháng 06 năm
2011.
* Mục tiêu của khoá luận là: Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế,
xã hội, một số kết quả về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại
khu vực nghiên cứu, cùng với các chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp
Konplong, phân tích được những điểm mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công
tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
* Để đạt được những mục tiêu trên, khoá luận đã nghiên cứu những nội dung sau:
- Xác định đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh
doanh của Công ty trong những năm gần đây.
- Rút ra những khó khăn - thuận lợi cũng như những tồn tại ở khu vực nghiên
cứu.
* Để thực hiện những nội dung trên, khoá luận đã sử dụng các phương pháp :
- Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
- Phương pháp xử lý, tính toán số liệu.
* Kết quả đạt được của khóa luận như sau :
- Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng:

ii


iii


- Tình hình thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng:
Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về các chủ
trương, chính sách về phát triển ngành lâm nghiệp, nhất là từ khi ra đời Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng của Chính phủ, nó có ý nghĩa rất thiết thực, quan trọng đối với đời sống,
tinh thần của người dân tại vùng triển khai dự án. Do vậy mà Công ty đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA.......................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
TÓM TẮT .......................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................ ix
Chương 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................................
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ........................................... 3
2.1 Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................................
2.1.1 Vị trí địa lí ...................................................................................................................
2.1.2 Điều kiện địa hình ..................................................................................................... 3
2.1.3 Khí hậu ..................................................................................................................... 3
2.1.4 Thuỷ văn.................................................................................................................... 4

4.2.5 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PC - CCR). ................................................ 17
4.2.5.1 Tình hình cháy rừng ............................................................................................ 17
4.2.5.2 Công tác phòng cháy ............................................................................................ 18
4.2.5.3 Công tác chữa cháy ............................................................................................ 21
4.2.5.4 Khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra .............................................................. 27
4.2.6 Tình hình vi phạm tài nguyên rừng ......................................................................... 29
4.3 Đề xuất các giải pháp ................................................................................................. 30
4.3.1 Những căn cứ để đề xuất các giải pháp................................................................... 30
4.3.2 Đề xuất các giải pháp .............................................................................................. 31
4.3.2.1 Các giải pháp lâm sinh ......................................................................................... 31

vi


4.3.2.1.1 Rừng trồng ........................................................................................................ 31
4.3.2.1.2 Rừng tự nhiên .................................................................................................... 32
4.3.2.2 Các giải pháp về quản lý bảo vệ. ......................................................................... 33
4.3.2.2.1 Chống chặt phá lấn chiếm ................................................................................. 33
4.3.2.2.2 Khoán quản lý bảo vệ rừng. .............................................................................. 34
4.3.2.2.3 Phòng chống cháy rừng. .................................................................................... 35
4.3.3 Dự kiến kết quả ....................................................................................................... 36
4.3.3.1 Về môi trường ...................................................................................................... 36
4.3.3.2 Về kinh tế. ............................................................................................................ 37
4.3.3.3 Về xã hội. ............................................................................................................. 37
Chương 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 38
5.1 Kết luận ...................................................................................................................... 38
5.2 Tồn tại ........................................................................................................................ 39
5.3 Kiến nghị. ................................................................................................................... 41
TÀI LIỆI THAM KHẢO. ................................................................................................ 43
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 1a

KN – XTTS :

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

BCH :

Ban chỉ huy

BCĐ TW:

Ban chỉ đạo trung ương

BVR :

Bảo vệ rừng

NN & PTNT :

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QĐ:

Quyết định

SXKD :

Sản xuất kinh doanh

CBCNV :


CNLT :

Chi nhánh Lâm trường

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Trang
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất lâm nghiệp .................................................................... 12
Bảng 4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng của công ty được phân bổ ở các Lâm trường trực
thuộc ................................................................................................................................. 13
Bảng 4.3. Vốn thực hiện dự án 661 giai đoạn 1999 – 2010 ............................................ 17
Bảng 4.4. Tổng hợp số liệu cháy rừng tại công ty từ năm 2001 đến 2010 ...................... 20
Bảng 4.5. Thống kê nhân lực, phương tiện, dụng cụ có thể huy động tham gia chữa cháy
.......................................................................................................................................... 30
Hình 4.1. Ảnh phối hợp tuần tra ...................................................................................... 29

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên của mỗi quốc gia, là “lá phổi xanh” của nhân loại. Rừng có ý
nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại của tất cả các sinh vật trên trái đất. Rừng có chức năng sinh
thái vô cùng quan trọng, điều hòa khí hậu, cung cấp dưỡng khí và duy trì độ ẩm. Ngoài ra,
rừng còn cung cấp các sản phẩm như: gỗ, củi, măng, tre, dược liệu… Hiện nay, rừng có
nghĩa to lớn về mặt môi trường, kinh tế, xã hội, mang lại vẻ đẹp cảnh quan cho đất nước.

một thành viên Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội, một số kết quả về tình
hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại khu vực nghiên cứu, cùng với các
chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp Konplong, phân tích được những điểm
mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.

2


Chương 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lí
* Giới cận :

- Phía Bắc: giáp huyện Trà Mi - Quảng Nam.
- Phía Nam: giáp huyện Kon Rẫy - Kon Tum và huyện Kbang - Gia Lai.
- Phía Đông: giáp huyện Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà - Quảng Ngãi.
- Phía Tây: giáp huyện Tu Morong - Kon Tum.
* Toạ độ :
- Từ 140 33' đến 150 02' vĩ độ Bắc.
- Từ 1080 08' đến 1080 31' kinh độ Đông.
2.1.2. Điều kiện địa hình
Diện tích rừng do Công ty quản lý nằm ở phía Bắc Cao Nguyên, địa hình chia cắt
bởi nhiều khe, suối, sông, núi tương đối phức tạp, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông. Độ dốc trung bình từ 20 – 300, có nơi độ dốc > 450.
- Độ cao tuyệt đối: HTĐ = 1.407 m.
- Độ cao tương đối: Htd = 1.100 m.
- Độ cao trung bình nằm trong khoảng: HTB = 1.000 – 1.200 m.

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Riolít, có độ phì cao, thích hợp với sự
phát triển của cây rừng, hoa màu nông nghiệp.
- Đất tích tụ:
+ Đất tích tụ quanh chân đồi núi có độ phì cao, tầng đất có độ dày lớn, thích hợp với
sinh trưởng và phát triển cây rừng, cây công nghiệp.
Nhìn chung, cơ cấu đất đai phù hợp với tập đoàn cây trồng lâm nông nghiệp.

4


2.1.6.Thực vật rừng
Kiểu rừng tự nhiên chủ yếu của lâm trường là rừng thường xanh lá rộng, chiếm
khoảng 86,6% diện tích tự nhiên.
Hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng về chủng loại, tổ thành kiểu rừng lá rộng
thường xanh gồm các loài cây chủ yếu như: Giáng hương, giổi xanh, re, dẻ, thông nàng,
hoàng đàn giả, mò cua, xoay, nọng heo, trám, chò xót, cóc, cáng lò, trâm…
2.1.7. Động vật rừng
Theo tài liệu nghiên cứu của GS.TS Đặng Huy Huỳnh và qua trao đổi, phỏng vấn
với người dân địa phương cho thấy, ngoài Kon Hà Nừng, Sa Thầy thì Huyện Konplong cụ
thể là Khu rừng phòng hộ Thạch Nham cũng là trung tâm của một số loài thú lớn như: Voi,
Báo, Gấu, Nai, Mang, Lợn rừng, Cheo cheo, Khỉ, Vượn, Nhím, Chồn, Gà rừng, Công, Trĩ,
Trăn, Tê tê, Rắn…Ngoài ra, do hệ thống sông ngòi, khe suối trong khu vực tương đối nhiều
nên các loài thuỷ sinh tương đối đa dạng, có số lượng lớn và phong phú, có giá trị về kinh
tế và giá trị khoa học.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tình trạng săn bắt bừa bãi đã làm giảm đáng
kể về số lượng cá thể của một số loài chim, thú như: Lợn, Mang, Nai, Khỉ, Công, Trĩ, Gà
rừng...
2.2. Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội
2.2.1. Dân số, lao động
Toàn huyện có 09 xã, 89 thôn. Tổng số có 4.725 hộ với 20.908 nhân khẩu. Trong đó,

2.2.2.3. Sản xuất nương rẫy
Người dân địa phương sinh sống trong vùng vẫn còn duy trì tập quán đốt nương, làm
rẫy trái phép, tuy nhiên sự việc không xảy ra thường xuyên, phổ biến. Nhưng điều đáng
quan tâm ở đây là người dân sản xuất nương rẫy một cách tự do, không theo quy hoạch
chung. Trong những năm qua, theo thống kê của đơn vị thì nguyên nhân cháy rừng do đốt
nương rẫy vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu.
2.2.2.4. Y tế, giáo dục, văn hoá
- Y tế: Mỗi xã chỉ có 01 trạm y tế tại trung tâm xã. Do đặc điểm phân bố không tập
trung và xa trung tâm xã nên công tác khám chữa hoặc điều trị bệnh nhân còn nhiều hạn
chế, hệ thống cơ sở vật chất, thuốc điều trị còn thiếu thốn nhiều nên không đảm bảo việc

6


điều trị tại chỗ. Chủ yếu là các bệnh sốt rét, bứu cổ, lao. Một số nơi dùng nguồn nước tự
chảy không qua bể lọc, đây chính là nguyên nhân gây bệnh.
- Giáo dục: Trình độ giáo dục trong vùng còn thấp kém, các làng bản chưa có trường
cấp II. Chủ yếu phổ cập giáo dục ở cấp I. Dụng cụ học tập và sách giáo khoa còn thiếu,
trình độ còn chênh lệch so với các vùng khác trong tỉnh.
- Văn hoá: Trong địa bàn không xảy ra tình trạng du canh, du cư, người dân sinh
sống tập trung thành làng, bản, có truyền thống văn hoá, tập quán sinh hoạt lâu đời, người
dân sống đoàn kết, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước, yên tâm để ổn định sản xuất và phát
triển kinh tế, giáo dục…
* Nhìn chung, về y tế còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đảm bảo chăm sóc sức khoẻ
cho người dân, chất lượng các dịch vụ phúc lợi – dân sinh cho người dân chưa cao. Chất
lượng giáo dục còn thấp, làm ảnh hưởng tới chất lượng công tác tuyên truyền và ý thức
chấp hành pháp luật của người dân.
2.2.2.5. Cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng cơ sở như điện, đường, trường, trạm, nước sinh hoạt, chợ nông thôn
và các công trình thuỷ lợi…còn rất thấp kém, có đầu tư nhưng chưa đủ mạnh. Các xã chỉ có

khác.
Do những đặc điểm trên và để đáp ứng được nhu cầu lương thực theo tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên 2 %. Chúng ta phải tích cực xây dựng các phương án nhằm giúp đỡ đồng bào
mở mang diện tích canh tác, thâm canh tăng năng suất để tránh tình trạng phát nương làm
rẫy. Cần quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp, hoa màu, lúa 2 vụ, giống vật nuôi, cây
trồng có năng xuất cao. Đồng thời thu hút người dân ở đây tham gia vào nghề rừng nhằm
tạo đời sống ổn định, lâu dài, bền vững trên địa bàn là một việc làm hết sức có ý nghĩa,
giảm áp lực tiêu cực tới tài nguyên rừng.
Thực hiện tốt công tác giáo dục để từng bước nâng cao trình độ dân trí và thay đổi
nhận thức người dân trong công tác bảo vệ rừng là vấn đề cốt lõi và mang tính chiến lược
lâu dài, cần phải có sự quan tâm đầu tư thoả đáng của Nhà nước và các cấp chính quyền địa
phương.

8


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Xác định các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh
của Công ty trong những năm qua.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu
- Thu thập các văn bản của Nhà nước và địa phương liên quan đến Công ty.
- Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực
nghiên cứu qua các nguồn như: báo cáo về đất đai, báo cáo thống kê của Công ty, báo cáo
của các trạm (đài) khí tượng…
- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng, đất rừng qua kết quả kiểm kê ở các năm.
- Thu thập các kết quả hoạt động về tình hình quản lý bảo vệ của Công ty, tình hình

Konplong
Tổng

Sản xuất

Phòng hộ

I. Đất Lâm nghiệp

72,076.7

61,539.40

10,537.3

1. Rừng tự nhiên

60,581.9

52,340.1

8,221.8

1.1. Rừng gỗ lá rộng

59,164.1

50,938.3

8,205.8

27,228.7

24,068.0

3,160.7

1.2. Rừng lá kim

1,401.8

1,401.8

-

1.3. Rừng tre nứa

16.0

-

16.0

2. Rừng trồng

4,643.9

3,903.9

740.0


647.6

3.2. IB

2,797.2

2,256.0

541.2

3.3. IC

2,108.2

1,721.5

386.7

4.1.2 Tài nguyên rừng phân theo chi nhánh Lâm trường do Công ty trực tiếp quản lý
Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường trực thuộc
được thể hiện ở bảng 4.2 như sau:
Bảng 4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường
trực thuộc.
Loại đất, loại rừng
I. Đất Lâm nghiệp
1. Rừng tự nhiên
1.1. Rừng gỗ lá rộng
a) Rừng giàu
b) Rừng trung bình
c) Rừng nghèo

279.9
5,095.0
5.3
691.9
518.1
173.8
728.0

11

MB

ML

24,995.8
21,478.3
20,998.8
2,031.7
5,534.1
1,330.3
12,102.7
479.5
751.3
446.3
305.0
2,766.2

17,787.4
15,306.4
15,287.1

744.4

Qua bảng tổng hợp ta thấy, diện tích đất không có rừng (IA, IB, IC) thuộc đối tượng
trồng rừng và trồng cây công nghiệp có 6.870,9 ha (chiếm khoảng 9,5%).
Đây là quỹ đất khá dồi dào và rất thích hợp cho sinh trưởng và phát triển các loài cây
trồng rừng nguyên liệu giấy và trồng cây công nghiệp trong giai đoạn 2008-2012 và giai
đoạn kế tiếp. Để tăng thêm thu nhập, ngoài quỹ đất sản xuất lâm nghiệp có thể liên doanh
liên kết với các Lâm trường để phát triển cây công nghiệp trên diện tích đất trống IA, IB, IC
chưa sử dụng trong giai đoạn điều chế rừng 2008 - 2012.
4.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh – quản lý – bảo vệ rừng trong những năm gần đây
4.2.1 Tổ chức rừng
- Về mô hình hoạt động: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp do Nhà nước làm chủ sở
hữu nên Doanh nghiệp phải hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Về phía Công ty đã ban
hành Điều lệ hoạt động của Công ty và một loạt các quy chế hoạt động khác và đã được
UBND Tỉnh phê duyệt. Mô hình quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty là mô hình quản lý,
tổ chức sản xuất trực tiếp, từ lãnh đạo đến các phòng ban chuyên môn, từ lãnh đạo tới các
lâm trường trực thuộc.
- Về tổ chức: Công ty có các đơn vị trực thuộc (đơn vị hạch toán phụ thuộc): Lâm
trường Măng la, Lâm trường Măng bút, Lâm trường Măng cành I, Lâm trường Măng cành
II, Phân xưởng chế biến gỗ và Ban quản lý Dự án 661 của Công ty (Đơn vị sự nghiệp có
thu), các phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu giúp việc: Tổ chức hành chính (TC –
HC), kỹ thuật quản lý bảo vệ rừng ( KT – QLBVR), tài chính kế hoạch (TC – KH).
Giám đốc Công ty giao tài nguyên rừng (rừng, đất lâm nghiệp) cho các Giám đốc
Lâm trường chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác QLBVR, PC - CCR, phát triển rừng,
khoán bảo vệ rừng theo chủ trương của Nhà nước; tham gia kiểm tra, giám sát lực lượng

12


khai thác, vệ sinh rừng, nuôi dưỡng rừng theo đúng quy định. Các Lâm trường có con dấu


P.KH-KT

C.nhánh C.ty
LT Măng cành

13

CN LT
Măng bút

CN LT
Măng la


Tổng số lao động của Công ty là 34 người. Trong đó:
- Cơ cấu về trình độ chuyên môn:
+ Trình độ đại học: 14/34, chiếm 41 %;
+ Trình độ trung cấp: 17/34, chiếm 50 %;
+ Lao động kỹ thuật: 03/34, chiếm 8,8 %.
- Cơ cấu về độ tuổi:
+ Dưới 30 tuổi: 5/34, chiếm 14,7 %;
+ Từ 30 – 50 tuổi: 23/34, chiếm 67,6 %;
+ Trên 50 tuổi: 6/34, chiếm 17,6 %.
Nhìn chung, lao động của Công ty chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất hiện
nay. Trong thời gian tới cần nâng cao năng lực cho cán bộ các phòng ban và đầu tư trang
thiết bị, nhất là công nghệ thông tin. Bổ sung lao động cho các Chi nhánh Công ty - Lâm
trường thành viên để thực hiện tốt công tác QLBVR.
Trong cơ cấu tổ chức Công ty trong thời gian tới cần phải có biên chế cán bộ trẻ, có
trình độ chuyên môn cho các phòng ban, cán bộ có trình độ chuyên môn lâm nghiệp cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status