Đề cương ôn tập mạng máy tính - Pdf 14



2010
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MẠNG MÁY TÍNH
© 3F-HEDSPI.NET

volamchiton
iTzMe

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 1

MỤC LỤC
I.

Kiến trúc phân tầng 3

1.

Tại sao phải phân tầng? 3

2.

Mô hình OSI 3

3.

Mô hình TCP/IP 4


Cơ chế hoạt động của switch 11

8.

Hoạt động của giao thức ARP 11

9.

Wireless LAN 13

III.

Tầng mạng 14

1.

Các giao thức hoạt động ở tầng mạng 14

2.

IPv4 14

3.

Mặt nạ mạng 15

4.

Địa chỉ mạng, địa chỉ unicast, địa chỉ broadcast 17

IV.

Tầng giao vận 23

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 2

1.

Các giao thức hoạt động ở tầng giao vận ? 23

2.

UDP hoạt động như thế nào ? 23

3.

TCP hoạt động như thế nào ? 24

4.

Kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn trong TCP 26

5.

Vì sao TCP được gọi là giao thức đáng tin cậy ? 26

6.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 3

ĐỀ CƯƠNG MẠNG MÁY TÍNH
I. Kiến trúc phân tầng
1. Tại sao phải phân tầng?
- Việc phân tầng giúp cho công việc thiết kế, phát triển, bảo dưỡng, nâng cấp các thành
phân trở nên dễ dàng hơn. Vì nó cho phép xác định rõ nhiệm vụ của mỗi tầng và mối
quan hệ giữa chúng. Cụ thể mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc
truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa
rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn. Về mặt lôgic, các tầng
trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các
giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được
truyền đi một cách vật lý.
- Ưu điểm của kiến trúc phân tầng :
Ø Chia nhỏ cho phép xác định chức năng của mỗi tầng
Ø Các tầng hoạt động độc lập : tầng trên chỉ quan tâm đến việc sử dụng tầng dưới mà
không quan tân đến các tầng xa hơn, từ đó cho phép định nghĩa giao diện chung giữa
các tầng
Ø Khả năng mở rộng
Ø Mềm dẻo, linh hoạt với các công nghệ mới, có thể cải tiến hệ thống bằng cách thay
thế một công nghệ mới của tầng tương ứng.

3. Mô hình TCP/IP
- Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP (Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc
TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyền thông cài
đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên
đó. Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức
Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên
được định nghĩa.
- Bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập
các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp
trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng
thấp hơn. Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu
trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các
dạng mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý.
- Mô hình TCP/IP có thể gồm 4 hoặc 5 tầng tùy cách hiểu. Hầu hết các tài liệu, hình ảnh
trên mạng chia TCP/IP là 4 tầng là : Tầng ứng dụng, tầng giao vận, tầng mạng và tầng
liên kết hay tầng truy nhập mạng. Tuy nhiên, trong giáo trình học trên lớp, thì tầng liên
kết được chia ra làm 2 tầng là tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 5

Ø Tầng Vật lý (Physical) : tầng là kết hợp của các thành phần mạng vật lý thực sự (hub,
các bộ lặp (repeater), cáp mạng, cáp quang, cáp đồng trục (coaxial cable), cạc mạng,
cạc HBA (Host Bus Adapter) và các thiết bị nối mạng có liên quan: RJ-45), và các
đặc tả mức thấp về các tín hiệu (mức hiệu điện thế, tần số, v.v ).
Ø Tầng liên kết dữ liệu (Datalink layer hay Network Interface như trong giáo trình) :
Chuyển các gói tin từ tầng mạng tới các máy chủ (host) khác nhau. Các quá trình
truyền các gói tin trên một liên kết cho trước và nhận các gói tin từ một liên kết cho
trước có thể được điều khiển cả trong phần mềm điều vận thiết bị (device driver)


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 6

II. Tầng vật lý và Tầng liên kết dữ liệu
1. Các chức năng của tầng liên kết dữ liệu
- Đóng gói – Framing : Bên gửi thì đặt gói tin tầng mạng vào khung tin, thêm phần đầu
phần cuối còn bên nhận thì bỏ phần đầu, phần cuối và lấy gói tin truyền lên tầng mạng
- Địa chỉ hóa – Addressing : Địa chỉ vật lý đặt trong phần đầu gói tin để định danh nút
nguồn, nút đích
- Điều khiển truy nhập đường truyền : Nếu là mạng đa truy nhập, cần có cá giao thức truy
nhập đường truyền cho nhiềm máy trạm
- Kiểm soát luồng : Kiểm soát tốc độ truyền của bên gửi sao cho bên nhận hoạt động tốt,
không bị quá tải
- Kiểm soát lỗi : Phát hiện và sửa lỗi các bit
2. Kiểm soát đa truy nhập
- Chia kênh : Chia tài nguyên của đường truyền thành nhiều phần nhỏ, và chia từng phần
nhỏ đó cho các nút mạng. Các phương pháp chia kênh gồm
Ø TDMA (Time division multiple access) : Chia kênh theo thời gian
Ø FDMA (Frequency division multiple) : Chia kênh theo tần số
Ø CDMA (Code division multiple access) : Chia kênh theo mã
Chia kênh có hiệu quả và công bằng cho các đường truyền với lưu lượng lớn, và gây lãng

Ring – Một “thẻ bài” được luân chuyển lần lượt qua các nút mạng, nút nào giữ “thẻ bài”
sẽ được gửi dữ liệu, gửi xong sẽ chuyển thẻ bài đi. Phương pháp này có nhược điểm là
tốn thời gian truyền “thẻ bài”, mất “thẻ bài”
3. Các kiểu đấu mạng LAN (LAN Topology)
- Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử
của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường mạng có 3 dạng cấu
trúc là: Mạng dạng hình sao (Star Topology), mạng dạng vòng (Ring Topology) và mạng
dạng tuyến (Linear Bus Topology). Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng
khác biến tướng từ 3 dạng này như mạng dạng cây, mạng dạng hình sao - vòng, mạng
hỗn hợp,v.v
- Mạng hình tuyến (Bus Topology)

Ø Theo cách bố trí hành lang các đường như hình vẽ thì máy chủ (host) cũng như tất cả
các máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) đều được nối về với nhau trên
một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng
chung đường dây cáp chính này. Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là
terminator. Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong
dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến
Ø Ưu điểm :
• Ưu điểm của mạng này là tiết kiệm được chi phí dây cáp
Ø Nhược điểm :
• Tốc độ chậm
• Khi trên đường cáp có sự cố thì toàn bộ mạng sẽ ngưng hoạt động
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 8

• Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi
- Mạng dạng vòng (Ring Topology)

• Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
• Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng
• Không xung đột, không giao thức đa truy nhập
Ø Do có nhiều ưu điểm nổi bật nên mạng hình sao được sử dụng rộng rãi hiện nay !

4. Mạng LAN Ethernet
- Ethernet là mạng cục bộ do các công ty Xerox, Intel và Digital equipment xây dựng và
phát triển, sau đó đuợc chuẩn hóa thành tiêu chuẩn IEEE 802.3 với vài thay đổi. Ethernet
là mạng thông dụng nhất đối với các mạng nhỏ hiện nay. Ethernet có các đặc tính kỹ
thuật chủ yếu sau đây :
Ø Ethernet dùng cấu trúc mạng bus logic mà tất cả các nút trên mạng đều được kết nối
với nhau một cách bình đẳng. Mỗ gói dữ liệu gửi đến nơi nhận dựa theo các địa chỉ
quy định trong các gói
Ø Ethernet dùng phương thức CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision
Detection) để xử lý việc truy cập đồng thời vào mạng
Ø Các yếu tố hạn chế kích thớc mạng chủ yếu là mật độ lưu thông trên mạng
- Các kiểu mạng Ethernet
Ø 10Base2 : Còn gọi là thin Ethernet vì nó dùng cáp đồng trục mỏng. Chiều dài tối đa
của đoạn mạng là 185m
Ø 10Base5 : Còn gọi là thick Ethernet vì nó dùng cáp đồng trục dày. Chiều dài tối đa
của đoạn mạng là 500m
Ø 10BaseT : Dùng cáp xoắn đôi UTP. 10BaseT thường dùng trong cấu trúc hình sao và
có giới hạn của một đoạn là 100m
Ø Hiện giờ còn có Fast Ethernet (100-Mbps) sử dụng cáp xoắn UTP, Gigabit Ethernet
(1000-Mbps) sử dụng cáp quang

5. Địa chỉ MAC là gì ?
- Nói một cách đơn giản, địa chỉ MAC là địa chỉ vật lý hay còn gọi là số nhận dạng
(Identification number) của thiết bị. Mỗi thiết bị (card mạng, modem, router ) được nhà
sản xuất chỉ định và gán sẵn 1 địa chỉ nhất định; thường được viết theo 2 dạng:

- Trong khi đó, switch lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó kết
nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ ở cổng nào. Khi
nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết đích xác cổng nào cần gửi tới, giúp tăng tối đa
thời gian phản ứng của mạng. Và không giống như hub, một switch 10/100Mbps sẽ phân
phối đầy đủ tỉ lệ 10/100Mbps cho mỗi cổng thiết bị. Do vậy với switch, không quan tâm
số lượng PC phát dữ liệu là bao nhiêu, người dùng vẫn luôn nhận được băng thông tối đa.
Đó là lý do tại sao switch được coi là lựa chọn tốt hơn so với hub.

HUB SWITCH
-

Là thiết bị tầng 1 (tầng vật lý) -

Là thiết bị tầng 2 (tầng liên kết dữ
liệu)
-

Truyền dữ liệu tới máy tính theo
kiểu broadcast.
-

Chỉ truyền cho một máy tính nhờ
bảng chọn đường lưu trữ địa chỉ các
máy trong mạng và được cập nhật
địa chỉ thường xuyên.
-

Miền xung đột lớn -

Ít xảy ra xung đột do chia nhỏ miền

thì switch sẽ học MAC của PC1 nằm ở cổng 1)
Ø Do SW1 chưa biết được phải chuyển sang cổng nào để đến PC2, nó sẽ chuyển đến tất
cả các cổng trừ cổng nhận gói tin vào
Ø Frame đến được SW2, giả sử vào từ cổng 1, do bảng MAC của SW2 còn trống nên nó
sẽ học MAC của PC1, nằm ở cổng 1. SW2 tiếp tục quảng bá frame, chuyển tiếp nó đi
tất cả các cổng trừ cổng nhận gói tin vào là cổng 1
Ø PC2 nhận được frame và trả lời lại. Khi gói tin qua SW2, SW2 sẽ học được MAC của
PC2, giả sử là ở cổng 2, và tiếp tục chuyển tiếp gói tin qua SW1. Tại đây SW1 cũng
sẽ học được MAC của PC2, giả sử tại cổng 2.
Ø Cuối cùng gói tin gửi đến PC1 do SW1 đã biết PC1 nằm ở cổng 1.
Ø Như vậy cần chú ý là Switch sẽ học địa chỉ MAC của PC chứ không học địa chỉ
MAC của switch gắn vào nó. Do đó, trong bảng MAC, tại một cổng có thể có nhiều
địa chỉ MAC ! (trường hợp nhiều máy kết nối vào một switch, switch đó lại được kết
nối vào một cổng của switch thứ hai)
8. Hoạt động của giao thức ARP
- Trên thực tế, các card mạng (NIC) chỉ có thể kết nối với nhau theo địa chỉ MAC, địa chỉ
cố định và duy nhất của phần cứng. Do vậy ta phải có một cơ chế để chuyển đổi các dạng
địa chỉ này qua lại với nhau. Từ đó ta có giao thức phân giải địa chỉ: Address Resolution
Protocol (ARP).Khi máy A muốn gửi gói tin đến B mà không biết được địa chỉ MAC của
B, nó cần sử dụng ARP.
- Trong mạng LAN : Khi một thiết bị mạng muốn biết địa chỉ MAC của một thiết bị mạng
nào đó mà nó đã biết địa chỉ ở tầng network (IP, IPX…) nó sẽ gửi một ARP request bao
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 12

gồm địa chỉ MAC address của nó và địa chỉ IP của thiết bị mà nó cần biết MAC address
trên toàn bộ một miền broadcast. Mỗi một thiết bị nhận được request này sẽ so sánh địa
chỉ IP trong request với địa chỉ tầng network của mình. Nếu trùng địa chỉ thì thiết bị đó

- Chú ý : Hoạt động của ARP có liên quan đến địa chỉa MAC, hơn nữa trong giáo trình của
thầy cũng trình bày nó ở tầng liên kết dữ liệu, nên đưa nó vào chương này thôi chứ thực
tế ARP hoạt động ở tầng mạng chứ không phải ở tầng liên kết dữ liệu !
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 13

9. Wireless LAN
- Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền thông tin từ
điểm này sang điểm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào. Các sóng vô tuyến
thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năng phân phát năng
lượng đơn giản tới máy thu ở xa. Dữ liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô tuyến
để nó được nhận lại đúng ở máy thu. Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin được
truyền. Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến, thì tín
hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bit của
thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.
- Trong một cấu hình mạng WLAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được gọi một điểm truy
cập (AP - access point), nối tới mạng nối dây từ một vị trí cố định sử dụng cáp Ethernet
chuẩn. Điểm truy cập (access point) nhận, lưu vào bộ nhớ đệm, và truyền dữ liệu giữa
mạng WLAN và cơ sở hạ tầng mạng nối dây. Một điểm truy cập đơn hỗ trợ một nhóm
nhỏ người sử dụng và vận hành bên trong một phạm vi vài mét tới vài chục mét
- Phương pháp truy nhập cơ bản của mạng LAN là CSMA/CA, về cơ bản là đa truy cập
cảm biến sóng mang với cơ chế tránh xung đột. Các giao thức CSMA được biết trong
công nghiệp, mà phổ biến nhất là Ethernet, là giao thức CSMA/CD. Giao thức CSMA
làm việc như sau: Một trạm truyền đi các cảm biến môi trường, nếu môi trường bận (ví
dụ, có một trạm khác đang phát), thì trạm sẽ trì hoãn truyền một lúc sau, nếu môi trường

- ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa mạng chỉ vật

- ICMP (Internet Control Message Protocol): Một giao thức thông báo lỗi xảy ra trên
đường truyền
-

2. IPv4
- Người ta sử dụng một số 32 bit để định danh một máy trạm, bộ định tuyến gọi là địa chỉ
IP. Địa chỉ IP có tính duy nhất, và được biểu diễn bởi 4 phần 8 bits. Địa chỉ IP gồm 2
phần là Host ID, hay Node ID, địa chỉ máy trạm, và Network ID, địa chỉ mạng.
- Một số địa chỉ IP đặc biệt
Ø Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 0 nghĩa là nó đại diện cho mạng đó
Ø Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 1 nghĩa là nó đại diện cho tất cả các
mạng
Ø Địa chỉ mạng là 127 đựơc gọi là địa chỉ LoopBack được thiết kế cho mỗi máy (local
node), thường dùng cho việc tự kiểm tra mà không ảnh hưởng đến giao dich trên
mang ví dụ ping 127.0.0.1
Ø Tât cả các Bit của Node Address toàn là 0 – Địa chỉ mạng
Ø Tât cả các Bit của Node Address toàn là 1 - Tất cả các máy trong một mạng nào đó
- Người ta chia địa chia IP thành 5 lớp kí hiệu là A, B, C, D và E để dễ quản lý. Trong đó
lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được. Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting.
Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai.
- Lớp A
Ø Định dạng : Mạng.Node.Node.Node
Ø Bit đầu tiên : 0
Ø Ở đây ta nhận thấy là ngoại trử Bit đầu tiên của địa chỉ IP là 0 - dùng để xác định là
mạng lớp A, còn lại 7 Bit có thể nhận các giá trị 1 hoặc 0 => tổ hợp chập được 2 mũ 7
vị trí => có 128 mạng cho lớp A . Nhưng theo quy định là nếu tất cả các Bit của địa
chỉ mạng là 0 sẽ không đựơc sử dụng, vậy còn 127 mạng cho lớp A. Nhưng địa chỉ
127 là địa chỉ loopback, do đó cũng không sử dụng được địa chỉ này nên Lớp A chỉ

Ø 10.0.0.0 với Subnet mask là 255.0.0.0
Ø 172.16.0.0 với Subnet mask là 255.255.0.0
Ø 192.168.0.0 với Subnet mask là 255.255.255.0
3. Mặt nạ mạng
- Thường thì mỗi tổ chức, công ty hay quốc gia đựơc InterNIC cấp cho một số địa chỉ IP
nhất định và nó có các máy tính đặt ở các vùng khác nhau. Cách tốt nhất để quản lý là
chia ra thành các mạng nhỏ và kết nối với nhau bởi router. Những mạng nhỏ như thế gọi
là Subnets. Khi chia ra thành các Subnet nhằm làm :
Ø Giảm giao dịch trên mạng : lúc này router sẽ kiểm soát các gói tin trên mạng - chỉ có
gói tin nào có địa chỉ đích ở ngoài mới đựoc chuyển ra
Ø Quản lý đơn giản hơn và nếu có sự cố thì cũng dễ kiểm tra và xác định đựơc nguyên
nhân gây lỗi hơn là trong một mạng lớn.
- Một điều quan trọng cũng cần phải nhớ là mỗi một Subnet vẫn là một phần của mạng
nhưng nó cũng cần đựơc phân biết với các Subnet khác bằng cách thêm vào một đinh
danh nào đó. Định danh này được gọi là Subnet addess. Trước khi chia mạng thành các
Subnet ta cần xác định số Subnet cho mạng và số máy trong mỗi Subnet là bao nhiêu, còn
router trên mỗi một subnet chỉ cần biết các thông tin :
Ø Địa chỉ của mỗi máy trên một Subnet mà nó quản lý
Ø Địa chỉ của các Subnet khác
- Ta đã biết rằng mỗi máy tính trong một mạng cụ thể nào đó thì phải có cùng một địa chỉ
mạng, do đó địa chỉ mạng không thể thay đổi đựơc, vậy chỉ còn cách lấy một phần địa chỉ
Node Address để làm đinh danh cho mỗi Subnet. Điều này có thể thực hiện đựơc bằng
cách gán cho mỗi máy tính một Subnet mask. Subnet mask là một số 32 bit gồm các bit 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 16

và 0 - Các bit 1 ở các vị trí của Network Address còn các bit 0 ở vị trí của Node Address
còn lại.

3 | 10001011.00001100.10000000.00000000 | 139.12.128.0/18
4 | 10001011.00001100.11000000.00000000 | 139.12.192.0/18
Bước 3: Cho biết IP address range của các HostID trong mỗi Subnet
Vì Subnet ID đã dùng hết 18 bits nên số bits còn lại (32-18= 14) được dùng cho HostID.
Nhớ cái luật dùng cho Host ID là tất cả mọi bits không thể đều là 0 hay 1.
Subnet | HostID IP address trong dạng nhị phân | HostID IP address Range
1 | 10001011.00001100.00000000.00000001- 10001011.00001100.00111111.11111110
139.12.0.1/18 -139.12.63.254/18
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 17

2 | 10001011.00001100.01000000.00000001- 10001011.00001100.01111111.11111110
139.12.64.1/18 -139.12.127.254/18
3 | 10001011.00001100.10000000.00000001- 10001011.00001100.10111111.11111110
139.12.128.1/18 -139.12.191.254/18
4 | 10001011.00001100.11000000.00000001- 10001011.00001100.11111111.11111110
139.12.192.0/18 –139.12.255.254/18
4. Địa chỉ mạng, địa chỉ unicast, địa chỉ broadcast
- Địa chỉ mạng : là địa chỉ được tính bằng giữ nguyên phần networkID và phần hostID
bằng 0, địa chỉ này dùng để định danh cho mạng. Ví dụ 203.178.142.128/25
- Địa chỉ unicast : là địa chỉ định hướng được gán cho mỗi giao diện đơn, là địa chỉ nhận
dạng cho từng node, như địa chỉ của máy trạm, của router Địa chỉ này giữu nguyên
phần networkID và có phần hostID khác 0 và khác 255. Ví dụ 203.178.142.128/24
- Địa chỉ broadcast, hay địa chỉ quảng bá là địa chỉ có các bit của phần hostID đều mang
giá trị 1, được sử dụng khi muốn gửi gói tin đến tất cả các máy của mạng con. Ví dụ
203.178.142.127/25
5. Khuôn dạng gói tin IP


cùng của chuỗi gói bị phân mảnh hay không.
7. ICMP là gì ?
- ICMP (Internet control message protocol - tạm dịch là Giao thức điều khiển thông điệp
Internet) hoạt động phía trên IP, song không thể truyền tải dữ liệu như TCP và UDP, nên
có thể coi là thuộc tầng mạng.

- Trường type và code xác định kiểu của gói tin ICMP, trường checksum dùng để kiểm tra
lỗi trên gói tin, còn trường message contents chứa nội dung.
- ICMP cho phép việc thử nghiệm và khắc phục các sự cố của giao thức TCP/IP. ICMP
định nghĩa các thông điệp được dùng để xác định khi nào một hệ thống mạng có thể phân
phối các gói tin. Thật ra, ICMP là một thành phần bắt buộc của mọi hiện thực IP.Ví dụ:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 19

host A gởi một datagram tới host B, nhưng trên đường tới đích, có thể do một trong số
các nguyên nhân sau sẽ làm cho gói tin không đến được đúng đích:
Ø Các thiết bị trung gian như routing protocol chưa đúng chúng được gọi là
unreachable network
Ø Cấu hình TCP/IP chưa đúng về địa chỉ, subnetmask hay default gateway chúng
được gọi là unreachable host
Ø Host đích không hỗ trợ upper-layer protocol. Được gọi là unreachable protocol
Ø Host đich không hỗ trợ loại dịch vụ cần truy câp. Gọi là unreachable port/socket
Khi đó thiết bị trung gian (router) nơi xảy ra vấn đề sẽ gửi lại một gói tin trong đó có
ICMP message chỉ dành cho sender để thông báo về nguyên nhân. Các thiết bị trung gian
khác không nhận được message trên và hoàn toàn không biết là có vấn đề trên đường
truyền.
- Có 2 loại gói tin ICMP: query message và error message tức là gói tin hỏi và gói tin báo
lỗi. Các loại gói tin, ứng với trường type và code thế nào thể hiện hết trong bảng sau:

chỉ ip của router thứ nhất! Sau đó, traceroute sẽ gởi một datagram mới đi với giá trị TTL
được tăng thêm 1, trường hợp này là TTL=2đến hệ thống đích. Router đầu tiên sẽ giảm
giá trị của TTL đi một, TTL lúc này có giá trị là 1và chuyển datagram này sang router thứ
2. Router thứ 2 nhận được datagram có TTL=1 sẽ giảm TTL=0. Rounter 2 nhận thấy
TTL=0 nên nó sẽ không chuyển datagram này đi tiếp. Router 2 sẽ gởi trở lại máy bạn một
ICMP error message với địa chỉ ip nguồn là địa chỉ ip của nó(router 2). Như vậy trình
traceroute trên máy bạn sẽ biết được router thứ 2 mà datagram đã đi qua. Traceroute sẽ
tiếp tục gởi một datagram khác có TTL=3đi và lặp lại quá trình trên cho đến khi datagram
đến được hệ thống đích!
Nếu bây giờ IP datagram đã đến được đích, TTL=1. Host đích sẽ bỏ qua datagram này và
nó cũng sẽ không gởi "Time Exceeded" ICMP error message. Như vậy thì bạn sẽ không
thể nào biết được là mình đã đến đích chưa. Do đó Traceroute phải dùng đến một cơ chế
khác như sau:Traceroute gởi UDP datagrams đến host đích trên các cổng UDP có số hiệu
lớn(>30000). Sở dĩ nó chọn các cổng có giá trị lớn vì thường không có ứng dụng nào
đang lắng nghe ở các cổng này. Khi host đích nhận được UDP datagram này, nó sẽ gởi
trả lại một ICMP error message "Port Unreachable"(không đến được cổng) cho traceroute.
Bây giờ thì traceroute có thể phân biệt được sự khác nhau giữa ICMP error message
"Time Exceeded" với "Port Unreachable" để biết được đã đến được đích hay chưa ! (Chú
ý : ICMP error message "Time Exceeded" có type=1 và code=0; ICMP eror message
"Port Unreachable" có type=3 và code=3)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 22

- Như vậy, tóm lại quá trình được thực hiện như sau : traceroute gởi UDP datagrams đến
host đích với giá trị TTL=1 và được tăng sau mỗi lần để xác định các routers mà
datagrams đã đi qua. Mỗi router sẽ gởi trở về một ICMP message "Time Exceeded".
Riêng hệ thống đích sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP message "Port Unreachable".
Traceroute dựa vào sự khác biệt này để xác định xem đã đến được đích chưa?!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET 23

IV. Tầng giao vận
1. Các giao thức hoạt động ở tầng giao vận ?
- UDP (User Datagram Protocol): Giao thức truyền không tin cậy nhưng ưu điểm của nó là
nhanh và tiết kiệm.
- TCP (Transmission Control Protocol): Cung cấp một phương thức truyền tin cậy
- Các chức năng chung của TCP và UDP :
Ø Dồn kênh/phân kênh (Mux/Demux) : Sử dụng để phân biệt các ứng dụng trên cùng
một máy bằng cách sử dụng các số hiệu cổng (mỗi tiến trình ứng dụng được gán cho
một cổng)
Ø Checksum : Phát hiện lỗi bit trong các đoạn tin, gói tin
2. UDP hoạt động như thế nào ?
- UDP (User Datagram Protocol) là một trong những giao thức cốt lõi của giao thức
TCP/IP. Dùng UDP, chương trình trên mạng máy tính có thể gởi những dữ liệu ngắn
được gọi là datagram tới máy khác. UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận
mà TCP làm; các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có
thông báo. Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước
nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian. Do bản chất không trạng thái của nó nên nó hữu
dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn người yêu cầu.
- Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng
streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực
tuyến.
- UDP sử dụng đơn vị dữ liệu là datagram (bức tin), có khuôn dạng như sau :


Acknowledgment trước khi chuyển tiếp. Window Size quyết định số lượng dữ liệu
bên nhận có thể chấp nhận tại một thời điểm.
- TCP đòi hỏi thiết lập kết nối trước khi bắt đầu gửi dữ liệu và kết thúc kết nối khi việc gửi
dữ liệu hoàn tất. Cụ thể, các kết nối TCP có ba pha là thiết lập kết nối, truyền dữ liệu và
kết thúc kết nối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status