Đề tài: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng số 4 – Hà Nội ” doc - Pdf 14

Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ đứng
của mình trong cơ chế thị trờng hiện nay, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Giải quyết vấn đề trên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề hiệu quả ở đây đợc hiểu là với
một lợng đầu vào cố định, doanh nghiệp phải tạo ra đợc kết quả đầu ra với
chất lợng cao nhất. Để thực hiện mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí,
doanh nghiệp phải tổ chức phối hợp chúng với nhau một cách khoa học. Đó là
biện pháp tối u để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình, tăng cờng uy
tín và vị thế trên thị trờng.
Tuy nhiên, để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập toán đến
khâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phải cập nhật những thông
tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xây lắp. Từ đó đề ra những
biện pháp giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng vốn có của
doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế đó không chỉ đợc xác định bằng
phơng pháp trực quan căn cứ vào hình thái vật chất của nó, mà còn bằng
phơng pháp ghi chép tính toán dựa vào sự phản ánh chi phí thực tế phát sinh
trên sổ sách. Xét trên góc độ này, kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò không thể thiếu
đối với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp.
Nh vậy, có thể khẳng định rằng chất lợng của thông tin kế toán có ảnh hởng
không nhỏ đến quyết định của các nhà quản trị. Hơn nữa, trên thực tế, công tác
hạch toán kế toán ở doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không phù hợp gây
khó khăn cho công tác quản lý của các doanh nghiệp và các cơ quan chức năng
nhà nớc. Vì vậy, vấn đề hoàn thiện kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụ
khách quan và có ý nghĩa chiến lợc đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Phần I

thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 4
I. Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty xây dựng số 4 là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công
ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội. Hiện nay, trụ sở của công ty đợc đặt tại
số 356 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội. Chức năng chủ yếu của công ty là
xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trong phạm vi cả nớc.
Sau ngày thống nhất đất nớc, trớc yêu cầu to lớn của công tác xây dựng,
ngành xây dựng Hà Nội đã kịp thời tổ chức thành lập các đơn vị lớn về
chuyên ngành, mạnh về tổ chức và số lợng. Cùng với sự ra đời của một số
đơn vị khác, Công ty xây dựng số 4 đợc thành lập ngày 15 tháng 06 năm
1976 theo quyết định số 737/ TCCQ của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà
Nội, với nhiệm vụ xây dựng các công trình nhà ở và dân dụng dới sự chỉ
đạo, quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng Hà Nội, trụ sở đặt tại số 356 Đội
Cấn.
Ngày đầu thành lập, công ty có gần 400 cán bộ công nhân viên đợc tách
ra từ công trờng thực nghiệm, biên chế, tổ chức thành 3 đơn vị xây lắp, một
đội bốc xếp, một đội máy cẩu lắp và 7 phòng ban nghiệp vụ. Cơ sở ban đầu
của công ty chỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực
lợng ban đầu rất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non kém : 9
ngời có bằng đại học, 15 ngời có bằng trung cấp và 342 ngời là công
nhân lao động phổ thông.
Qua gần 30 năm hoạt động và phát triển, công ty đã có một truyền thống
vẻ vang, là một trong những đơn vị xây dựng hàng đầu của thành phố, nhiều
năm liền đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạt các danh hiệu thi
đua xuất sắc của ngành xây dựng Hà Nội.
Năm 1994, công ty đợc Bộ Xây dựng và công đoàn xây dựng Việt Nam

cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịp
tiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc.
Đến nay, Công ty đã có một bộ máy quản lý thích ứng kịp thời với cơ chế thị
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
trờng, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc có
hiệu quả.Trên cơ sở các phòng ban hiện có, Ban lãnh đạo công ty đã tiến
hành phân công, sắp xếp lại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, chuyên môn
của từng cán bộ. Trớc đây trong giai đoạn mới thành lập, công ty bao gồm 7
phòng ban chức năng với đội ngũ nhân viên cồng kềnh, làm việc kém hiệu
quả. Vì thế, Ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ, công
việc của từng phòng ban, cho đến nay, các phòng ban chức năng của công ty
chỉ gồm 4 phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗi phòng ban có
những nhiệm vụ nhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việc nhằm
làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trải qua một thời gian khá dài cạnh tranh trên thị trờng, các đội sản xuất
trong công ty đã khẳng định đợc chỗ đứng của mình một cách vững chắc
trên thơng trờng. Các công trình thi công luôn hoàn thành trớc tiến độ,
đảm bảo chất lợng về kỹ thuật, đợc chủ đầu t tín nhiệm. Các đội sản xuất
với đội ngũ kỹ s có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, những ngời
thợ có tay nghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bố trí đúng ngời, đúng việc nên đã
phát huy đợc tất cả các khâu trong dây chuyền sản xuất. Thêm vào đó, đội
trởng của các đội là những cán bộ quản lý giỏi, có chuyên môn cao nên
càng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
Bộ máy quản trị của công ty đợc thực hiện theo phơng thức trực tuyến
chức năng. Giám đốc là ngời trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công
ty trớc pháp luật và là ngời giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là ngời
chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty về hoạt động của Công ty
đi đôi với việc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức

công tại các tổ đội sản xuất và hỗ trợ nghiệp vụ khi cần thiết.
Dới các xí nghiệp trực thuộc lại phân ra thành các bộ phận chức năng: tài
vụ, kỹ thuật, lao động tiền lơng, các đội sản xuất. Đội sản xuất có đủ bộ
máy quản lý gồm: Đội trởng, đội phó, kỹ s, kinh tế viên, kế toán, giám sát
thi công và bảo vệ công trờng. Đội trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về mọi mặt của đội, bao gồm:
Tổ chức, điều hành quản lý cán bộ công nhân viên trong đội thực hiện và
hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động công trình, hoạt động tài
chính, hợp đồng lao động đợc giám đốc uỷ quyền.
Đảm bảo đời sống cho ngời lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đảm bảo tiến độ chất lợng xây lắp, an toàn và vệ sinh lao động.
Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng ban chức năng trong công ty,
đặc biệt là công tác bảo hộ lao động.
XN
xây dựng 3
XN
xây dựng 4
XN
xây dựng 5
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
bộ máy kế toán tập trung, theo phơng thức phân cấp, phân quyền. Theo mô
hình này các đội không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế
toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc một số phần
việc kế toán ở đội theo sự phân công của Kế toán trởng của công ty, định kỳ
chuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về phòng
kế toán công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Với quy mô kinh doanh khá lớn, hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ
kế toán Nhật ký chung và kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Điều này ảnh hởng và chi phối đến toàn bộ các hoạt động tài
chính kế toán của công ty đặc biệt là công tác hạch toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Phòng Tài vụ của công ty bao gồm 5 ngời, đợc tổ chức theo sơ đồ dới
đây trong đó mỗi ngời đều đợc phân công cụ thể công việc nh sau:
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán nh sau:
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm
bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng tổ chức và
kiểm tra việc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm
kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ, vận
dụng sáng tạo, cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lý,
chặt chẽ với điều kiện của công ty, kết hợp các phòng ban lập báo cáo kế
hoạch về tài chính, kế hoạch về sản xuất, kế hoạch giá thành và tín dụng,
theo dõi tiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấp

H2- sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 4
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Là đơn vị kinh doanh có quy mô khá lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây
lắp nên ở Công ty Xây dựng số 4 có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Xuất
phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là khối lợng nghiệp vụ
phát sinh nhiều nên công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký
chung. Với hình thức này, kế toán sử dụng những sổ sách theo biểu mẫu
quy định, đó là các sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản,
bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh.
Trên cơ sở sổ Nhật ký chung thì sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính
đợc lập theo quý và theo năm.
Kế toán trởng

Kế toán vật t
và các khoản
thu, trả Kế toán tiền
gửi Ngân hàng
và các khoản
vay Kế toán quỹ tiền
lơng, thuế và
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
-
Hàng ngày, tháng hoặc quý, kế toán đội phải tập hợp toàn bộ chứng từ :
Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật t, hợp đồng giao khoán, bảng chấm
công, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng trích khấu hao TSCĐ gửi lên
phòng kế toán. Căn cứ vào chứng từ gốc này, kế toán công ty kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó đồng thời tiến hành phân loại chứng từ.
- Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán định khoản ghi vào Nhật ký chung,
các chứng từ liên quan đến đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghi
vào sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154.
Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật t, Hợp đồng
giao khoán, Bảng trích khấu hao TSCĐ
và một số chứng từ khác
Sổ kế toán chi tiết TK

621, 622,623,627,154

Nhật ký chung
Sổ cái TK

621, 622, 623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi tiết TK

621, 622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số phát sinh các TK
621, 622, 623, 627, 154

có thể phân bổ giữa các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích
hợp.
Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần
việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo
quy định trong hợp đồng. Để xác định giá thành thực tế của đối tợng này thì
công ty phải xác định giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho việc
cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Công ty Xây dựng số 4 sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực
tiếp, theo phơng pháp này các chi phí có liên quan trực tiếp tới công trình
nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó. Các chi phí gián tiếp nếu
phát sinh ở công trình nào thì hạch toán vào công trình đó. Đối với những chi
phí gián tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối tháng, kế toán tiến
hành tập hợp, phân bổ cho từng công trình (HMCT) theo tiêu thức phân bổ
thích hợp.
Mỗi công trình (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao
thanh quyết toán đều đợc mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho công trình (HMCT) đó, đồng thời
cũng để tính giá thành công trình (HMCT) đó. Căn cứ số liệu để định khoản
và ghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại
của mỗi tháng và đợc chi tiết theo các khoản mục nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng
tháng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý.

tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu do kế
toán các xí nghiệp gửi lên, sau đó vào sổ Nhật ký chung, vào sổ Cái các tài
khoản liên quan và sổ chi tiết các tài khoản.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các
Phiếu xuất kho vật t, Biên bản giao nhận vật t, phiếu hạn mức vật
tcùng các chứng từ khác.
Khi có nhu cầu xuất vật t phục vụ công trình, đội trởng của các xí nghiệp
viết Phiếu đề nghị xuất vật t có chữ ký của giám đốc xí nghiệp gửi lên
phòng kinh tế thị trờng, trên chứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu
xuất vật t cho cụ thể từng công trình. Mẫu phiếu đề nghị nh sau:
Biểu 01
Đơn vị : Công trình GT5

Khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giao cho
nhân viên vận chuyển hoặc đội xây dựng. Hàng tháng, từ các phiếu xuất kho
nh trên, kế toán công trình lập bảng kê chi tiết vật t xuất dùng rồi gửi về
phòng kế toán của công ty, mẫu nh sau :

2.050.000
3 Cát đen m
3
75 75 23.000 1.725.000
.
Cộng 19.246.000

Trởng phòng kinh tế thị trờng Thủ kho Ngời nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Biểu 03 Định kỳ, căn cứ vào các bảng kê chi tiết vật t xuất dùng nh trên của các xí
nghiệp gửi về, phòng kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp vật t xuất dùng của toàn


1.230.288.000

Giám đốc xí nghiệp Ngời ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đơn vị : Công ty xây dựng số 4
Địa chỉ : Đội Cấn
bảng tổng hợp vật t xuất dùng
tháng 12 năm 2004
TK Nợ TK Có TT

Diễn giải
TK621 TK627 TK152 TK153
1 Công trình GT5 1.230.288.000

1.230.288.0002 Khu nhà cao tầng

829.356.400 72.698.700

829.356.400 72.698.700

3 Trờng tiểu học
Xuân La
617.880.000 617.880.000 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở công trình
GT5 đợc kế toán xí nghiệp hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào phiếu xuất kho ngày 10 tháng 12 năm 2004, kế toán ghi :
Nợ TK 621 19.246.000
Có TK 152 19.246.000
- Trờng hợp vật t mua về không nhập kho mà chuyển thẳng đến công
trình, căn cứ vào chứng từ ngày 15 tháng 12 năm 2004, kế toán ghi :
Nợ TK 621 17.100.000
Nợ TK 133 1.710.000
Có TK 331 18.810.000
Đơn vị :

Địa chỉ :

Biên bản giao nhận vật t
Công trình : GT5
Ngày 15 tháng 12 năm 2004
Ngời giao : Đinh Ngọc Hiếu
Ngời nhận : Lê Văn Kiên
Số : .
STT Tên, nhãn hiệu Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Thép Tấn 3 4100.000 12.300.000
2 Xi măng Tấn 6 800.000

4.800.000



Nhật ký chung
(trích)
Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 31/12/2004
Chứng từ Số phát sinh
SH NT
Diễn giải SHTK
Nợ Có
BV-
01
2 Hà Văn mua VPP
P/ vụ công trình GT5
627
111
119.000
119.000
BV-
02
5 Chi phí vận chuyển đất
thải ở CTGT5
627
111
5.000.000
5.000.000

154
621
17.165.203.00017.165.203.000Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Sau khi vào sổ Nhật ký chung, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào Sổ Cái các tài khoản có liên quan.
Biểu 07 C15

18 Công trình GT5 xuất
vật t tháng 12/2004
152 10.355.000 .
31 Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp tháng
12/2004
154 17.165.203.000 Cộng phát sinh 17.165.203.000
17.165.203.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Ngời gh
i sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Đơn vị:

Địa chỉ:
Sổ chi tiết tài khoản 621
(trích)
Quý IV/2004
Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đội số 4, công trình GT5
Phát sinh Nợ:
Phát sinh Có:
Chứng từ Số tiền
SH NT

Diễn giải
Số hiệu
TKĐU

Nợ Có

C3 13 Xuất vật liệu cho Lê
Kiên đội xây lắp số 4
152 19.246.000 C6 15 Mua vật liệu chuyển
thẳng cho Kiên đội xây
lắp số 4
331 17.100.000
- Tiền lơng công nhân thuê ngoài
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hiện nay, lực lợng lao động ở công ty gồm 2 loại : CNVC trong danh sách
( Biên chế ) và CNVC ngoài danh sách ( công nhân thuê ngoài ).
Bộ phận CNVC trong danh sách gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao
động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên
quản lý hành chính ). Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty áp dụng
hình thức trả lơng theo sản phẩm. Đối với lao động gián tiếp sản xuất, Công
ty trả lơng khoán theo công việc của từng ngời ( có quy chế trả lơng riêng
dựa theo cấp bậc, năng lực và công việc thực tế hoàn thành của từng ngời ).
Đối với bộ phận CNVC trong danh sách, Công ty tiến hành trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành. Cụ thể là :
+ 15 % BHXH tính theo lơng cơ bản.
+ 2 % BHYT tính theo lơng cơ bản.
+ 2 % KPCĐ tính theo lơng thực tế.
Đối với bộ phận CNVC ngoài danh sách, công ty không tiến hành trích các
khoản BHXH, BHYT theo tháng mà đã tính toán trong đơn giá nhân công trả
trực tiếp cho ngời lao động. Còn riêng KPCĐ, công ty vẫn trích nh CNVC
trong danh sách.
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng là hợp đồng giao khoán, biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, các bảng chấm công của các đội sản xuất
trong đơn vị. Tại các đội, căn cứ vào ngày công làm việc và năng suất lao
động của từng ngời, chất lợng và hiệu quả công việc, cấp bậc hiện tại để
tính lơng cho từng cá nhân trong tháng.
Công ty xây dựng số 4 thực hiện hợp đồng khoán gọn với xí nghiệp xây
dựng I về một số phần việc sau :
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Biểu 09


Công ty xây dựng số 4

Địa chỉ : Đội Cấn
Hợp đồng giao khoán
Ngày 16 tháng 12 năm 2004
Họ tên : Phạm Quang Quy Chức vụ : Giám đốc Công ty xây dựng số 4
Đại diện cho bên giao khoán
Họ tên : Ngô Trung Dũng Chức vụ : Giám đốc XN1
Đại diện cho bên nhận khoán
Hai bên cùng ký kết hợp đồng giao khoán nh sau :

Thời gian
TT

Nội dung
công việc
Đơn
vị tính

Đơn giá

Khối
lợng

Bắt đầu

Kết
thúc
Thành tiền
1 Khoan ống


2

3



Tổng
số công
Hệ số
Số công tính
theo bậc 1
Thành tiền
1 Lê Hoàn

x x x 28 K 51.5 990.000
2 Ngô Tú

x x x 26 K 47.8 909.000
3 Vũ Nh

x x x 24 A 40.8 776.387

Cộng

9.519.000
Ngời duyệt Ngời chấm công
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao về khối

Căn cứ vào hợp đồng số ngày tháng năm hai bên A, B đã ký
kết để mua bán vật liệu, sử dụng nhân công.
Hôm nay, ngày Tại địa điểm: Công trình GT5
Hai bên A, B tiến hành nghiệm thu và xác định khối lợng giá trị công
việc nh sau:

Hợp đồng Thực hiện
STT

Nội dung ĐVT

Khối lợng

Đơn giá

Klợng

Thành tiền

I Phần xây lắp
1 Khoan ống dẫn nớc

m
3
13.000 650.000. 13.500 8.775.000

2 Đúc vật liệu m
3
20.8 30.000 20.8 624.000
3 Dựng giàn giáo m


Tổng số
BHXH
5%
BHYT
1%
Tạm ứng Tổng số
Thực
lĩnh
Lê Hoàn Tổ trởng 730.000 1.560.000 40.000 2.330.000 36.500 7.300 400.000 443.800 1.886.200
Đoàn Giang Kỹ thuật 638.000 1.300.000 30.000 1.968.000 31.900 6.380 200.000 238.280 1.729.720
Đỗ Lâm Thợ nề 481.000 980.000 30.000 1.491.000 24.050 4.810 150.000 178.860 1.312.140
.
Tổng cộng
Công nhân công ty
Công nhân thuê ngoài
9.263.500
5.150.000
4.113.500
255.500
255.500

9.519.000
5.405.500
4.113.500
58.400
58.400
17.460
17.460Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán
tiền lơng cho từng công trình và lấy đó làm cơ sở để hạch toán chi phí tiền
lơng cho từng công trình.
Định kỳ hàng tháng, khi nhận đợc chứng từ do các đội chuyển lên phòng
kế toán, dựa vào bảng thanh toán lơng, kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo
định khoản.
- Căn cứ vào chứng từ biên bản nghiệm thu để xác định giá trị tiền lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất tổ Nề 1- Công trình GT5, kế toán ghi :

Đơn vị : .
Địa chỉ : .

Bảng trích và phân bổ BHXH
Công trình: GT5
Đội xây lắp số 4
Tháng 12/2004
Đơn vị : VNĐ
Các khoản trích
Họ tên
Lơng cơ
bản
BHXH
(15%)
BHYT
(2%)
KPCĐ
(2%)

lập bảng tổng hợp thanh toán lơng của các tổ trong công trình. Trên đó, kế
toán đã tính toán các khoản trích BHXH, BHYT tính vào chi phí sản xuất
trong tháng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Hoàn thiện hạch toán tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status