HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VIỄN THÔNG II
_____________
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÁC THUẬT TOÁN CHUYỂN GIAO
TRONG WCDMA
Mã số đề tài: 11406160032
Sinh viên thực hiện: CHÂU PHƢỚC KHÁNH
MSSV: 406160032
Lớp: Đ06VTA1
Giáo viên hƣớng dẫn: NGUYỄN VĂN LÀNH
TP.HCM – 1/2011
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
TPHCM, ngày … tháng … năm 2010
Giáo viên hƣớng dẫn NGUYỄN VĂN LÀNH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
CHƢƠNG II 14
CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG WCDMA 14
2.1. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÔ TUYẾN TRONG WCDMA 14
2.1.1. Điều khiển công suất 14
2.1.1.1. Điều khiển công suất vòng hở 15
2.1.1.2. Điều khiển công suất vòng khép kín 15
2.1.1.3. Điều khiển công suất vòng bên ngoài 15
2.1.2. Điều khiển nghẽn 16
2.2. CHUYỂN GIAO TRONG WCDMA 16
2.2.1. Giới thiệu 16
2.2.2. Phân loại 16
2.2.3. Các thủ tục của quá trình chuyển giao: 17
2.2.4. Chuyển giao cùng tần số 19
2.2.4.1. Đo đạc cùng tần số 19
2.2.4.2. Thuật toán chuyển giao 20
2.2.5. Chuyển giao khác tần số 27
2.2.6. Chuyển giao khác hệ thống giữa WCDMA và GSM 28
2.2.7. Chuyển giao khác tần số trong WCDMA 30
2.2.8. Tổng kết chuyển giao 32
CHƢƠNG III 33
ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CHUYỂN GIAO 33
3.1. GIỚI THIỆU 33
3.2. PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CẤP ĐƢỜNG DẪN 33
3.2.1. Phân tích nhiễu hƣớng xuống 33
3.2.1.1. Tổng quan 33
3.2.1.2. Nhiễu intra-cell và nhiễu inter-cell 35
3.2.2. Những tác động của chuyển giao mềm đến nhiễu hƣớng xuống 38
3.2.3. Kết luận 39
3.3. PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CẤP HỆ THỐNG 40
3.3.1. Độ lợi chuyển giao mềm hƣớng xuống 40
Hình 1.1 Các phổ tần dùng cho hệ thống UMTS 3
Hình 1.2 Cấu trúc của hệ thống UMTS 4
Hình 1.3 Kiến trúc của UTRAN 7
Hình 1.4 UE trong trạng thái chuyển giao mềm, có 2 RNC đang điều khiển 8
Hình 1.5 UE sử dụng tài nguyên chỉ từ một Node B điều khiển bởi DRNC 9
Hình 1.6 Chỉ định băng thông WCDMA trong không gian thời gian – tần số -
mã 10
Hình 2.1 Các chức năng RRM của từng phần tử trong hệ thống WCDMA 13
Hình 2.2 Các bƣớc đo lƣờng chuyển giao cùng tần số 19
Hình 2.3 Chuyển giao mềm với ngƣỡng tƣơng đối 21
Hình 2.4 Lƣu đồ thuật toán dựa trên ngƣỡng tƣơng đối 22
Hình 2.5 Ảnh hƣởng của downtilt đến vùng phủ của cell 23
Hình 2.6 Lƣu đồ thuật toán dựa trên ngƣỡng tuyệt đối 25
Hình 2.7 Chuyển giao mềm với ngƣỡng tuyệt đối 26
Hình 2.8 Chuyển giao giữa GSM và WCDMA 28
Hình 2.9 Quá trình chuyển giao từ WCDMA sang GSM 28
Hình 2.10 Ảnh hƣởng của chế độ nén đến vùng phủ 29
Hình 2.11 Các cell có dung lƣợng cao với 2 tần số f1 và f2 30
Hình 2.12 Macro-cell và micro-cell sử dụng tần số khác nhau 30
Hình 2.13 Thủ tục chuyển giao khác tần số 30
Hình 3.1 Nhiễu hƣớng lên 33
Hình 3.2 Nhiễu hƣớng xuống 33
Hình 3.3 Nhiễu inter-cell hƣớng xuống tƣơng đối 35
Hình 3.4 Tỷ số nhiễu inter-cell và intra-cell 36
Hình 3.5 Độ nhạy của nhiễu hƣớng xuống tƣơng đối với các thông số cho
trƣớc 37
Hình 3.6 Những tác động của chuyển giao mềm đến nhiễu hƣớng xuống 38
Hình 3.7 Vùng chuyển giao mềm và vùng phủ sóng lý tƣởng của cell 41
Hình 3.8 Sơ đồ cell 41
3GPP
Third Generation Partnership Project
Hiệp hội 3G (đƣa ra tiêu chuẩn
WCDMA)
3GPP2
Third Generation Partnership Project 2
Hiệp hội 3G 2 (đƣa ra tiêu
chuẩn cdma2000)
AC
Admission Control
Điều khiển thâm nhập
AGC
Adaptive Gain Control
Điều khiển độ lợi thích ứng
AMR
Adaptive Multirate (speech codec)
Đa tốc độ thích ứng
ARQ
Automatic Repeat Request
Tự động yêu cầu phát lại
ATM
Asynchronous Transfer Mode
Chế độ truyền bất đồng bộ
AuC
Mobile Service Switching Center
Trung tâm chuyển mạch dịch
vụ di động
BCCH
Broadcast Channel (logical channel)
Kênh quảng bá
DS-CDMA
Direct-Sequence Code Division Multiple
Access
Đa truy cập phân chia theo mã
dùng trải phổ trực tiếp
ETSI
European Telecommunications Standard
Institute
Viện tiêu chuẩn viễn thông
châu Âu
FDD
Frequency Division Duplex
Truyền song công phân chia
theo tần số
FER
Frame Error Ratio
Tỉ số lỗi khung
GGSN
Gateway GPRS Support Node
Gateway hỗ trợ GPRS
GMSC
Gateway MSC
Gateway MSC
GPS
Global Positioning System
Hệ thống định vị toàn cầu
GSM
Global System for Mobile Communication
Hệ thống thông tin di động
PC
Power Control
Điều khiển công suất
P-CPICH
Primary Common Control Physical
Channel
Kênh vật lí điều khiển chung
sơ cấp
PLMN
Public Land Mobite Network
Mạng di động mặt đất công
cộng
P-SCH
Primary Synchronisation Channel
Kênh đồng bộ sơ cấp
QoS
Quality of Service
Chất lƣợng dịch vụ
RAM
Radio Access Mode
Chế độ truy nhập vô tuyến
RAN
Radio Access Network
Mạng truy nhập vô tuyến
RAT
Radio Access Technology
Kỹ thuật truy nhập vô tuyến
RF
Radio Frequency
Tần số vô tuyến
Kênh đồng bộ thứ cấp
TDD
Time Division Duplex
Truyền song công phân chia
theo thời gian
TPC
Transmission Power Control
Điều khiển công suất truyền
UE
User Equipment
Thiết bị ngƣời dùng
UMTS
Universal Mobile Telecommunication
Services
Dịch vụ truyền thông di động
toàn cầu
USIM
UMTS Subscriber Identity Module
Modun xác định thuê bao
UMTS
UTRAN
UMTS Terrestrial RAN
Mạng truy nhập vô tuyến
UMTS
WCDMA
Wideband Code Division Multiple Access
Đa truy cập phân chia theo mã
băng rộng
thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
thầy cô cùng toàn thể các bạn.
TpHCM, tháng 1 năm 2011
Người thực hiện
Châu Phước Khánh
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 2
CHƢƠNG I
HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA
1.1. HỆ THỐNG UMTS
1.1.1. Tổng quan
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 đƣợc xây dựng với mục đích cung cấp cho
một mạng di động toàn cầu với các dịch vụ phong phú bao gồm thoại, nhắn tin, Internet
và dữ liệu băng rộng. Tại Châu Âu hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 đã đƣợc tiêu
chuẩn hoá bởi Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI) phù hợp với tiêu chuẩn IMT-
2000 của ITU (International Telecommunication Union). Hệ thống có tên là hệ thống di
động viễn thông toàn cầu UMTS. UMTS đƣợc xem là hệ thống kế thừa của hệ thống 2G
GSM, nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của các dịch vụ di động và ứng dụng Internet
với tốc độ truyền dẫn lên tới 2 Mbps và cung cấp một tiêu chuẩn chuyển vùng toàn cầu.
UMTS đƣợc phát triển bởi Third Generation Partnership Project (3GPP) là dự án
phát triển chung của nhiều cơ quan tiêu chuẩn hoá (SDO) nhƣ : ETSI (Châu Âu),
ARIB/TCC (Nhật Bản), ANSI (Mỹ), TTA (Hàn Quốc) và CWTS (Trung Quốc).
Hội nghị vô tuyến thế giới năm 1992 đã đƣa ra các phổ tần số dùng cho hệ thống
UMTS:
o 1920 ÷ 1980 MHz và 2110 ÷ 2170 MHz dành cho các ứng dụng FDD
(Frequency Division Duplex: ghép kênh theo tần số) đƣờng lên và đƣờng
xuống, khoảng cách kênh là 5 MHz.
- 144 Kbps cho môi trƣờng vệ tinh và nông thôn
- 384 Kbps cho môi trƣờng thành phố (ngoài trời)
- 2084 Kbps cho môi trƣờng trong nhà và ngoài trời với khoảng cách gần
Hệ thống UMTS có 4 loại QoS sau:
- Loại hội thoại (thoại, thoại thấy hình, trò chơi)
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 4
- Loại luồng (đa phƣơng tiện, video theo yêu cầu…)
- Loại tƣơng tác (duyệt web, trò chơi qua mạng, truy nhập cơ sở dữ liệu)
- Loại cơ bản (thƣ điện tử, SMS, tải dữ liệu xuống)
Yếu tố chủ yếu để phân biệt các loại này là độ nhạy cảm với trễ, ví dụ nhƣ hội
thoại rất nhạy với trễ còn loại cơ bản thì ít nhạy cảm với trễ nhất.
Các loại QoS của UMTS đƣợc tổng kết ở bảng 1.1
Loại
lƣu
lƣợng
Loại hội thoại
Loại luồng
Loại tương tác
Loại cơ bản
Các
đặc
tính cơ
bản
- Dành trƣớc quan
hệ thời gian giữa
các thực thể
thông tin của
- Các trò
chơi qua
mạng
- Tải dữ liệu
xuống
- Email
Bảng 1.1: Các loại QoS của hệ thống UMTS
1.1.3. Kiến trúc hệ thống UMTS
Mỗi phần tử mạng trong UMTS có một chức năng xác định và đƣợc định nghĩa ở
mức logic. Nhƣng điều này không bắt buộc cấu trúc phần cứng của chúng phải giống
nhau. Trong tiêu chuẩn có một số giao diện mở cho phép sử dụng các thiết bị ở điểm cuối
từ các nhà sản xuất khác nhau. Các phần tử mạng đƣợc phân nhóm theo sự tƣơng đồng về
chức năng hay dựa trên mạng con mà nó trực thuộc.
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 5
Hình 1.2: Cấu trúc của hệ thống UMTS
Về mặt chức năng các phần tử mạng chia thành 2 nhóm:
Mạng truy nhập vô tuyến (RAN: Random Access Network hay UTRAN
:UMTS Terrestrial RAN) thực hiện chức năng liên quan đến vô tuyến .
Mạng lõi (CN: Core Network) thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến
cuộc gọi và kết nối dữ liệu với mạng bên ngoài.
Một hệ thống hoàn chỉnh cần có thêm thiết bị ngƣời dùng (UE).
Cấu trúc hệ thống mức cao đƣợc thể hiện trong hình (1.2) . Từ quan điểm chuẩn
hoá, cả UE và UTRAN đều bao gồm các giao thức mới. Việc thiết kế các giao thức này
dựa trên những yêu cầu của công nghệ vô tuyến WCDMA mới. Trái lại, việc định nghĩa
CN dựa trên sự kế thừa từ GSM. Điều này cho phép hệ thống với công nghệ vô tuyến mới
mang tính toàn cầu dựa trên công nghệ CN đã biết và đã phát triển.
PLMN,PSTN,ISDN
INTERNET
Uu
Iu
UE UTRAN CN
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 6
- Thiết bị di động (ME – Mobile Equipment) là đầu cuối vô tuyến đƣợc sử dụng
trong truyền thông vô tuyến trên giao diện Uu
- Module xác định thuê bao UMTS (USIM – UMTS Subscriber Identity Module)
là 1 card thông minh chứa các thông tin xác định ngƣời dùng, thực hiện các
thuật toán nhận thực, lƣu trữ các khóa nhận thực và mật mã hóa.
UTRAN bao gồm 2 phần:
- Node B chuyển đổi dữ liệu giữa giao diện Iub và Uu. Nó cũng tham gia vào
quản lí tài nguyên vô tuyến.
- Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC – Radio Network Controller)
Các tiêu chuẩn UMTS đƣợc cấu trúc sao cho không định nghĩa chi tiết chức năng
bên trong của các phần tử mạng nhƣng định nghĩa giao diện giữa các phần tử mạng logic.
Các giao diện mở chính là:
Giao diện Cu: là giao diện thẻ thông minh USIM và ME. Giao diện này tuân
theo một khuôn dạng tiêu chuẩn cho các thẻ thông minh.
Giao diện Uu: là giao diện vô tuyến của WCDMA, giao diện giữa UE và Node
B . Đây là giao diện mà qua đó UE truy cập các phần tử cố định của hệ thống vì thế nó là
giao diện mở quan trọng nhất ở UMTS .
Giao diện Iu nối UTRAN với CN. Nó cung cấp cho các nhà khai thác khả năng
trang bị UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau.
- Iu- CS dành cho dữ liệu chuyển mạch kênh
- Iu- PS dành cho dữ liệu chuyển mạch gói
chuyển mạch kênh. VLR làm nhiệm vụ giữ bản sao về lý lịch của ngƣời sử dụng cũng
nhƣ vị trí chính xác hơn của UE trong hệ thống đang phục vụ. CS là phần mạng đựơc
truy nhập qua MSC/VLR.
GMSC (Gateway MSC) là chuyển mạch tại điểm kết nối UMTS PLMN với
mạng CS bên ngoài.
SGSN (Serving GPRS: General Packet Radio Network Service Node) có chức
năng giống nhƣ MSC/VLR nhƣng đƣợc sử dụng cho các dịch vụ chuyển mạch gói PS
(Packet Switch). Vùng PS là phần mạng đƣợc truy nhập qua SGSN.
GGSN (Gateway GPRS Support Node) có chức năng giống nhƣ các dịch vụ
điện thoại, ví dụ nhƣ ISDN hoặc PSTN.
Các mạng PS đảm bảo các kết nối cho những dịch vụ chuyển mạch gói, ví dụ
nhƣ Internet.
1.1.5. Kiến trúc UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Acess Network)
UTRAN bao gồm một hay nhiều hệ thống con mạng vô tuyến RNS (Radio
Network Subsystem). Một RNS là một mạng con trong UTRAN và gồm một bộ điều
khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller) và một hay nhiều Node B. Các
RNC và các Node B đƣợc kết nối với nhau bằng giao diện Iub. Các RNC kết nối với nhau
qua giao diện Iur.
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 8
Hình 1.3: Kiến trúc của UTRAN
Các đặc tính chính của UTRAN :
o Hỗ trợ UTRA và tất cả các chức năng liên quan. Việc thiết kế UTRAN cần đảm
bảo hỗ trợ chuyển giao mềm và các thuật toán quản lý tài nguyên đặc thù
WCDMA.
o Đảm bảo tính chung nhất cho việc xử lý số liệu chuyển mạch kênh và chuyển
khiển truy nhập và chỉ định mã cho các liên kết vô tuyến mới đƣợc thiết lập.
Trong trƣờng hợp 1 kết nối mobile-UTRAN sử dụng tài nguyên từ nhiều
(hơn một) RNS, RNC đƣợc chia thành 2 loại với vai trò luận lí riêng
SRNC (Serving RNC) RNC kết cuối liên kết Iu cho truyền dữ liệu ngƣời
dùng; phần ứng dụng RAN(RANAP - RAN application part) tƣơng ứng báo hiệu
đến/ từ mạng lõi.
o RNC kết cuối báo hiệu RRCl (giao thức báo hiệu giữa UE và
UTRAN).
o Thực hiện xử lí lớp 2 dữ liệu đến/từ giao diện vô tuyến
o Thực hiện ánh xạ các thông số RAB(Radio Access Bearer) vào thông
số kênh truyền giao diện vô tuyến; quyết định chuyển giao; điều
khiển công suất vòng ngoài
o SRNC cũng có thể là CRNC của vài Node B nhƣng 1 UE thì chỉ kết
nối với 1 và chỉ 1 SRNC. Hình 1.4: UE trong trạng thái chuyển giao mềm, có 2 RNC đang điều khiển
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 10
Drift RNC (DRNC) là các RNC khác, không phải SRNC, điều khiển cell
mà mobile đang sử dụng. DRNC không thực hiện xử lí lớp 2 dữ liệu mặt phẳng
ngƣời dùng, nhƣng định tuyến để dữ liệu đƣợc truyền thông suốt giữa các giao
diện Iub và Iur, ngoại trừ UE đang sử dụng 1 kênh chung hay kênh truyền chia sẻ.
1 UE có thể 1 hoặc nhiều DRNC hoặc không có DRNC.
Hình 1.5: UE sử dụng tài nguyên chỉ từ một Node B điều khiển bởi DRNC
Thực tế, 1 RNC vật lý thông thƣờng chứa tất cả các chức năng của CRNC, SRNC
và DRNC.
trải phổ và sử dụng nhiều kết nối đa mã.
- Tốc độ chip 3,84Mc/s dẫn tới băng thông sóng mang khoảng 5MHz. Hệ thống DS-
CDMA với băng thông 1MHz, nhƣ IS-95, đƣợc gọi chung là hệ thống CDMA
băng hẹp. Băng thông sóng mang rộng của WCDMA không những hỗ trợ tốc độ
bit cao mà còn có những thuận lợi nhất định nhƣ tăng độ lợi phân tập đa đƣờng.
Các nhà mạng có thể triển khai nhiều sóng mang 5MHz để tăng dung lƣợng hệ
thống.VD: Hình 1.6, khoảng cách giữa các sóng mang có thể là 200kHz hoặc lớn
hơn tùy thuộc vào nhiễu giữa các sóng mang.
Hình 1.6: Chỉ định băng thông WCDMA trong không gian thời gian – tần số - mã
Luận văn tốt nghiệp Chương 1: Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba Châu Phước Khánh Đ06VTA1 trang 12
- WCDMA hỗ trợ tốc độ dữ liệu ngƣời dùng cao và có thể thay đổi, hay nói cách
khác là băng thông theo yêu cầu (BoD) đƣợc hỗ trợ tốt. Tốc độ dữ liệu là không
đổi trong mỗi khung 10ms. Tuy nhiên, dung lƣợng dữ liệu có thể thay đổi theo
từng khung nhƣ hình 1.6. Sự chỉ định dung lƣợng vô tuyến nhanh này sẽ đƣợc điều
khiển bởi mạng để đạt đƣợc thông lƣợng tối ƣu cho các dịch vụ dữ liệu gói.
- WCDMA hỗ trợ 2 chế độ hoạt động cơ bản: song công phân chia theo tần số
(FDD), và song công phân chia theo thời gian (TDD). Trong chế độ FDD, mỗi
khoảng tần số sóng mang 5MHz khác nhau sẽ đƣợc sử dụng cho hƣớng xuống và
hƣớng lên tƣơng ứng. Trong khi đó, TDD chỉ sử dụng một khoảng tần số sóng
mang đƣợc chia sẻ theo thời gian để sử dụng cho cả hai hƣớng. Hƣớng lên là kết
nối từ mobile đến trạm gốc, và hƣớng xuống là kết nối từ trạm gốc tới mobile.
- WCDMA hoạt động với các trạm gốc không đồng bộ, không giống nhƣ hệ thống
IS-95 cần đồng bộ trạm gốc. Do đó không cần phải tham chiếu định thời toàn cầu
nhƣ GPS. Vì thế việc triển khai các trạm gốc trong nhà hay các hệ thống cell micro
dễ dàng hơn.
- WCDMA dùng bộ thu kết hợp ở cả hƣớng xuống và hƣớng lên bằng cách sử dụng