ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM - Pdf 14

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trường Đại học Sư pham
*
PGS.TS. Đậu Thị Hòa
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
(Dùng cho sinh viên cử nhân địa lí chuyên ngành môi trường)

Đà Nẵng năm 2014
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Số tín chỉ: 03
3. Trình độ cho sinh viên: năm thứ hai trở lên
4. Phân bố thời gian: 35 tiết lên lớp, 10 tiết thực hành, bài tập, kiểm tra
5. Điều kiện tiên quyết: phải học sau các các học phần: Địa lí tự nhiên đại cương (Địa chất, địa
hình, khí hậu khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh quyển), Địa lí tự nhiên các lục địa
6. Mục tiêu của học phần
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về lịch sử hình thành, đặc điểm của
tự nhiên Việt Nam, sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ và vấn đề bảo vệ thiên nhiên Việt nam,
làm cơ sở để học các học phần về kinh tế Việt Nam
- Giúp sinh viên rèn luyện những kĩ năng cơ bản: so sánh, phân tích các quy luật phân hóa
tự nhiên theo không gian, thời gian để sinh viên có năng lực về lí thuyết, thực hành vận dụng
trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy sau này
7. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Học phần bao gồm các kiến thức về lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam, đặc điểm của
từng hợp phần tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật), sự phân hóa thiên
nhiên theo các miền, khu và vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên Việt Nam
8. Nhiệm vụ của sinh viên: nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế để bổ sung
cho phần lí thuyết trên lớp.
9. Tài liệu học tập
- Đề cương bài giảng của giáo viên biên soạn

PHẦN THỰC HÀNH, BÀI TẬP: 10 tiết
1. Xemmina: Phân tích một số nguyên nhân của sự biến động các thành phần tự nhiên,
hậu quả và những giải pháp phòng ngừa.
2. Bài tập: Vẽ và phân tích một số lược đồ, biểu đồ, lát cắt về các yếu tố tự nhiên
3. Thực hành: Khảo sát, quan trắc một số yếu tố tự nhiên ngoài thực địa
3

LÃNH THỔ VIỆT NAM - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ

1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam


- Điểm cực B: 23
o
23’B, thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Được mệnh
danh là “Vầng trán kiêu hãnh”
- Điểm cực N: 8
o
30’B, thuộc ấp mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Được
mệnh danh là “Đất mẹ vươn ra biển”
- Điểm cực Tây (T): 102
o
10’Đ, thuộc vùng núi Apachải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên. Được mệnh danh là “Cung đường của ý chí”
- Điểm cực Đ: 109
o
24’Đ, thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh hòa. Được
mệnh danh là “Nơi đón tia nắng đầu tiên”
Nếu tính cả vùng biển thì lãnh thổ Việt Nam kéo dài tới 6

+ VN nằm trong khu vực gió mùa châu Á, thuộc ô gió mùa ĐNÁ, nhưng lại là nơi giao
lưu của cả 3 ô gió mùa: ĐBÁ, ĐNÁ và TNÁ, nên chúng ta chịu ảnh hưởng của cả không khí cực
đới, cả không khí nhiệt đới từ phía Tây (AĐD và vịnh Ben Gan) sang và cả hoàn lưu tín phong từ
cao áp Tây TBD vào.
+ Do ảnh hưởng của cả hoàn lưu cực đới, nhiệt đới, xích đạo cho nên khí hậu VN hết sức
phức tạp, không chỉ phân hóa mạnh mẽ trong không gian, thời gian mà còn hết sức thất thường.
- VN là nơi đi qua của nhiều con sông lớn
4
+ Các sông lớn ở VN, đều là những sông bắt nguồn từ miền núi cao của Trung Quốc, Lào
và chảy qua nước ta ở đoạn trung và hạ lưu. Ví dụ: Sông Hồng chảy qua VN chiếm 42,7% diện
tích lưu vực. Sông Cửu Long chảy qua VN chiếm 9,0% diện tích lưu vực
+ Nhiều hệ quả về hạn hán, lũ lụt, về nguồn nước cung ứng cho nhu cầu sinh hoạt và phát
triển KT - XH và cả về vấn đề ô nhiễm chúng ta cũng cần phải xem xét đến toàn bộ hệ thống từ
thượng nguồn đến hạ nguồn.
- VN là nơi giao lưu của nhiều khu hệ động - thực vật
+ Do vị trí tiếp xúc về địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn, mà VN có sự đa dạng sinh
học hiếm thấy. Chúng ta có nhiều loài di cư từ nơi khác tới như các loài từ Hoa Nam xuống
(chiếm 10%), từ Hymalaya xuống (chiếm 10%), từ Ấn Độ, Mianma sang (chiếm 14%), từ
Mãlaixia, Inđônêxia lên (chiếm15%).
+ Các loài di cư cùng với sinh vật bản địa đã tạo nên giới sinh vật VN rất đa dạng và
phong phú về giống loài, có cả loài nhiệt đới, á đới, ôn đới và xích đạo.
%#$,%)78$9:,;
- Tính biển được xác định theo độ dài đường bờ biển, số lượng đảo, diện tích biển
+ Đường bờ biển nước ta dài 3260 km, tính tỉ số giữa chiều dài bờ biển so với diện tích
đất liền của VN là 0,016 gấp 2 lần Thái Lan (0,007) và ngang với Malaixia. Nước ta cứ khoảng
100km
2
đất liền có 1km bờ biển, gấp 6 lần trung bình toàn thế giới.
+ Diện tích biển nước ta khoảng 1 triệu km
2

quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của Nhà nước VN.
EFG#DH,#
Lãnh thổ VN về mặt tự nhiên là một bộ phận của Trái Đất. Về mặt hành chính, lãnh thổ
VN là một khối thống nhất toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời thuộc chủ quyền
thiêng liêng và bất khả xâm phạm của Nhà nước VN.
+:8
- Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi biên giới của nước ta với
các nước kề bên.
5
+ Phần đất liền có diện tích 331.212 km
2
, hình dáng hẹp ngang và kéo dài theo hướng
kinh tuyến. Chiều dài Bắc (B) - Nam (N) khoảng 1700 km, bề ngang nơi rộng nhất là ở Bắc Bộ là
600 km, nơi hẹp nhất là ở Trung Bộ chưa tới 50 km.
+ VN có 4600 km đường biên giới trên đất liền, tiếp giáp với các nước: Phía B giáp Trung
Quốc là 1400 km. Phía Tây Bắc (TB) giáp với Lào là 2100 km. Phía Tây Nam (TN) giáp với
Cămpuchia là 1100 km. Phần lớn đường biên giới trên đất liền của VN nằm ở miền núi tiếp giáp
với các nước, đó là những đường ranh giới tự nhiên chạy dọc theo các đỉnh núi, các đường chia
nước, các thung lũng, các sông suối dễ nhận biết.
+ Đường biên giới trên đất liền của VN đã được hoạch định, cắm mốc trên cơ sở của luật
pháp quốc tế và điều kiện lịch sử.
- Phần đất liền, với cấu trúc núi, đồng bằng và bờ biển đã tạo cho nước ta một hình dáng
chữ S thon thả và đẹp đẽ.
 +I7
- Nước ta có một vùng biển rộng ở phía Đông (Đ) và phía N với diện tích hàng triệu km
2
,
đường bờ biển nước ta dài 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên.
+ Vùng biển nước ta giáp với các nước: Trung Quốc, Philíppin, Brunây, Inđônêxia,
Mãlaixia, Thái Lan, Cămpuchia

mới và là kết quả của cuộc đấu tranh của các quốc gia có biển chống lại sự cướp đoạt tài nguyên
biển của các nước tư bản phát triển.
6
- Về pháp lí: vùng này được đặt dưới một chế độ pháp lí riêng, trong đó có quyền hạn,
quyền tài phán của các quốc gia ven biển và những quyền tự do của các nước khác.

- Thềm lục địa là bộ phận kéo dài tự nhiên của lục địa. Công ước quốc tế về biển năm
1982 quy định:
+ Thềm lục địa bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên
của lục địa nằm ở ngoài lãnh hải đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến 200 hải lí tính từ đường cơ
sở trở ra.
+ Theo quy định trên, có một số nước có thềm lục địa rộng kéo dài tới 600 -700 km,
nhưng lại có nước thềm lục địa rất hẹp chỉ kéo dài vài chục đến 100 km, vì vậy luật quốc tế có
quy định thêm: nếu nước ven biển nào có thềm lục địa hẹp thì được kéo dài ra 200 hải lí, nếu
nước ven biển có thềm lục địa rộng vượt quá 200 hải lí thì được kéo dài ra không quá 350 hải lí.
- Về pháp lí: nước ven biển có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí
tất cả các tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật và tài nguyên không sinh vật thuộc loại định
cư ở trên thềm lục địa nước sở tại. Bên cạnh đó nước ven biển cũng có những quyền hạn và nghĩa
vụ đối với các nước có biển hoặc không có biển khác.
Như vậy, theo quan điểm mới về chủ quyền lãnh thổ quốc gia, thì VN có chủ quyền trên
một vùng biển rộng lớn, khoảng 1 triệu km
2
tại biển Đông.
 +J
Vùng trời VN là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền thì được xác
định bằng đường biên giới. Trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các
đảo, quần đảo
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên Việt Nam (TNVN)
Khi nghiên cứu về lịch sử phát triển của lãnh thổ, bắt buộc các nhà khoa học phải sử dụng
kiến thức của nhiều ngành khoa học để tìm dấu vết, dựng lại quá trình phát triển lãnh thổ VN.

động. Ở khu vực ĐNÁ, phía B đứt gãy sông Hồng là rìa nền Hoa Nam, phía TN đứt gãy s.Hồng
là một khu địa động khá rộng, gọi là vùng địa động Trung Ấn, trong đó có khiên Kon Tum
5H=
Trong giai đoạn này, các nghiên cứu chỉ biết chút ít về khí hậu và sinh vật
- Các hoạt động phun trào tạo ra các khí NH
3
, CO
2
, N
2
, H
2
, sau này mới có ôxy. Lớp khí
quyển và thủy quyển rất mỏng, không có sự sống, khí hậu đồng nhất toàn cầu. Nước dần dần
được đọng lại khi Trái Đất nguội dần.
- Cảnh quan Tiền Cambri là cảnh quan hoang mạc sơ khai
+ Vào Thái cổ môi trường tự nhiên (MTTN) là MT khử với khả năng di động cao của sắt,
man gan, chúng được tích lũy trong bùn biển dưới dạng các mỏ quặng sắt ngưng tụ rất lớn.
+ Sang Nguyên sinh mới có một ít sinh vật sống dưới nước, chủ yếu là Tảo xanh làm
giảm bớt CO
2
và làm giàu thêm O
2
trong không khí. Đến cuối đại Nguyên sinh MTTN đã thành
MT ôxy hóa rõ rệt, xuất hiện thêm nhiều loại Tảo, trong đó có tảo tích lũy CaCO
3,
tạo

nên các
tầng trầm tích đá vôi. Ngoài ra còn có các loài Dương xỉ, các vi khuẩn và một số động vật không

1
gồm phiến sét, cát kết vôi
+ Pha uốn nếp nâng cao vào O
3
đến Silua trung (S
2
)
- Chu kỳ Calêđôini diễn ra không mạnh trên cả nước nên địa hình không được nâng cao
+ Hiện tượng uốn nếp chỉ xảy ra rõ rệt ở khu vực rìa nền Hoa Nam làm mở rộng khối
Vòm Sông Chảy về phía B đến Đồng Văn và Trùng Khánh, về phía Đ đến Quảng Ninh, phía N
tới đồng bằng s.Hồng. Vận động này cũng làm cho Bắc VN và Nam Trung Quốc liên kết với
nhau thành nền móng Việt - Trung.
+ Tại địa máng Trường Sơn: chế độ sụt võng và trầm tích kéo dài đến D, thành phần trầm
tích chủ yếu là đá sét, cát kết, một ít đá vôi.
8
+ Tại địa khối Inđôxinia xảy ra hiện tượng đứt gãy, đó là đứt gãy Xê Công và rãnh Nam
Bộ, tách khối Kom Tum ra khỏi các vùng trũng của khối Inđôxinia. Rìa phía B của khối Kom
Tum cũng biểu hiện phun trào mafic dày tới 1000 - 2000m, thấy ở vùng Đại Lộc (Quảng Nam)
- Các đất đá Calêđôni ở nhiều nơi đã bị các trầm tích trẻ hơn của các chu kì sau phủ lên.
Hiện nay chỉ lộ ra từ vùng tả ngạn s.Hồng đến sông Nhiệm, sông Cầu, và cánh cung Đông Triều,
Móng Cái.
!"%&'
- Chu kì này diễn ra từ Đềvôn sớm (D
1
) đến Pécmi trung (P
2
), dài 170 tr năm
+ Vào đầu D
1
: hiện tượng biến tiến mạnh, các trầm tích của D nằm không chỉnh hợp trên

- Như vậy, sau vận động Hecxini lãnh thổ VN cơ bản đã hình thành xong, trừ vùng trũng
sông Đà và rìa biên giới với Cămpuchia, gắn với phần Đ của ĐNÁ và với Hoa Nam. Còn phần T
của ĐNÁ thì phải tới chu kì Inđôxini
!"($'
- Chu kì này diễn ra từ Triát sớm đền Triát muộn (T
1
- T
3
): chỉ kéo dài 40 triệu năm, nhưng
lại là chu kì quan trọng nhất, vì sau chu kì này lãnh thổ nước ta coi như đã hoàn thành.
- Vận động Inđôxini diễn ra mạnh nhất ở vùng võng s.Đà và phần TN của ĐNÁ
+ Quá trình sụt lún ở võng s.Đà, làm cho trầm tích phát triển với bề dày lớn, chủ yếu là
thành hệ lục nguyên - các bon nát và phun trào ba zan.
+ Pha uốn nếp xảy ra vào T
3
ở võng s.Đà, có hiện tượng chờm nghịch mạnh kèm theo
xâm nhập granitôit.
+ Ở khu vực nền móng Calêđônni ở Đông Bắc, nơi đã được củng cố vững chắc trong chu
kì Calêđôni và Hecxini, thì chỉ có những kiến trúc võng chồng nội lục tại vùng s.Hiến (Lạng
Sơn), An Châu (Hà Bắc), Hòn Gai (Quảng Ninh) phủ trầm tích lục địa có chứa than.
+ Tại nền móng Hécxini, vùng trũng Hoành Sơn được lấp đầy trầm tích lục nguyên xen
phun trào riôlit và xâm nhập granit.
+ Tại địa khối Kom Tum: rìa phía B tạo nên một vùng trũng nội lục ở vùng s.Thu Bồn
(Nông Sơn) có trầm tích lục địa chứa than. Phía TN địa khối vận động Inđôxini tạo nên một dải
hẹp ven biên giới với Cămpuchia thông sang phần T của ĐNÁ, đi từ vùng s.Hleo đến Châu Đốc.
Như vậy, vận động Inđôxini đã hoàn toàn hình thành chế độ vỏ lục địa trên toàn lãnh thổ
!")*+
- Vận động này diễn ra vào các kỉ Ju ra (J) và Crêta (K).
9
- Vận động Kimêri chủ yếu là lấp đầy các bồn trũng trong lục địa bằng các trầm tích lục

+ Cuối kỉ K Khủng long chết dần, các loài có vú phát triển mạnh, bắt đầu một thời kì mới
EK$GLM&0G$-N>O>PNO.
Đây là giai đoạn rất quan trọng đối với địa hình VN và thế giới, vì nó quyết định các dạng
địa hình trên bề mặt Trái Đất hiện nay.
K$GLM&0G$%#J&QP
Thời kì phát triển lục địa
- Kết thúc chu kì kiến tạo Kimêri, VN bước vào một thời kì yên tĩnh, chế độ lục địa bắt
đầu từ đầu kỉ đến cuối kỉ Palêôgen, kéo dài 50 triệu năm.
- Thời kì này chủ yếu là các hoạt động ngoại lực: bào mòn, xâm thực, rửa trôi, san lấp làm
cho địa hình cổ trở thành một bề mặt bán bình nguyên rộng rất thoải và lượn sóng. Các trầm tích
Palêôgen thuộc tướng lục địa thô gồm cuội kết, cát kết, hình thành trong quá trình sụt lở, sườn
tích, lũ tích. Bên trên là các trầm tích hồ mịn hơn, chứa tàn tích thực vật hóa than
- Cảnh quan Palêôgen là cảnh quan nóng ẩm với các loài cây họ dầu, ngày nay còn tồn tại
như Chò Đãi (Cúc Phương).
Thời kì hoạt động Tân kiến tạo
- Tân kiến tạo bắt đầu từ kỉ Nêôgen đến Đệ Tứ
- Đặc điểm của vận động Tân kiến tạo là:
10
+ Do vị trí đặc biệt so với các đai động Tân sinh mà hoạt động Tân kiến tạo ở VN diễn ra
rất mạnh. VN và ĐNÁ tiếp xúc với vùng uốn nếp Hymalaya, khi lục địa Ấn Độ va chạm mạnh
vào lục địa Âu - Á làm oằn rìa ĐN của lục địa này, khiến ĐNÁ trở thành một túi hẹp kẹp giữa hai
đới hút chìm của mảng Ấn - Úc và mảng TBD. Cường độ nâng sụt rất lớn với biên độ tới 17 km (
nâng 3000m, sụt 14.000m)
+ Vận động Tân kiến tạo ở VN mang tính chất kế thừa các kiến trúc cổ.
Tại lục địa, nơi diễn ra nhiều lần uốn nếp mở rộng lục địa thì vận động nâng là chính, các
dãy núi trùng với các trục nếp uốn cổ. Các thung lũng chân núi thường chạy theo các đứt gãy cổ
hồi sinh, nên kiến trúc Tân kiến tạo phù hợp với Cổ kiến tạo về hướng và cấu trúc.
Về biên độ: vùng nâng mạnh nhất tạo nên các núi cao và trung bình, độ cao trên 1500m
như miền núi Vòm Sông Chảy, Đồng Văn, Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, Ngọc Lĩnh và
cực NTB. Vùng nâng trung bình là vùng núi thấp, độ cao 500 – 1500m. Vùng nâng yếu là vùng

. Pha nâng với cường độ trung bình 500m, cũng có nơi đạt 1200 - 1500m (như Pusilung
và Fansipan), đồng thời làm cho phần tả ngạn s.Hồng oằn xuống, mở rộng các vùng trũng giữa
núi. Phía biển Đông vẫn tiếp tục mở rộng, nối thông với các bồn trũng của thềm lục địa.
. Pha yên tĩnh trầm tích phát triển. Ở lục địa trầm tích theo quy luật: lúc mới nâng trầm
tích thô, với nón phóng vật, đất đá sụt lở, sườn tích, lũ tích. Sau thời gian yên tĩnh trầm tích mịn
hơn của sông hồ đầm lầy. Tại các ĐB ven biển trầm tích là cát thô chứa nhiều sạn sỏi xen với lớp
11
bột, sét màu xám chứa than nâu. BBN của chu kì III hiện nay còn tồn tại ở độ cao 600 - 900m
như vùng sông Hiến, vùng Bảo Lộc - Di Linh.
!"(,-+ ./04$'*
. Pha nâng diễn ra mạnh ở NTB còn Bắc Bộ đạt mức trung bình, điều này chứng tỏ ảnh
hưởng mạnh từ phía biển Đông, còn ảnh hưởng từ phía Tây bán đảo Trung Ấn giảm sút. Kèm
theo nâng là hoạt động phun trào mạnh ở Tây Nguyên, NTB và các vùng lân cận ở Lào,
Cămpuchia. Và cả phun trào ba zan vào Pliôxen muộn ở Kon Tum, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bình
Định, Phú Yên, Lâm Đồng, Bình Phước.
. Pha trầm tích kéo dài từ cuối Đệ tam sang đầu Đệ tứ, có hóa thạch động vật đệ tứ và di
chỉ người vượn. Tại các châu thổ s.Hồng trầm tích là cát mịn, xám xanh có hóa thạch động vật
biển, trên có bột kết màu vàng xanh có ít than nâu. Chu kì IV để lại BBN mà hiện nay còn thấy ở
độ cao 200 - 600m
!",-+ ./04*'$'*2356
. Pha nâng đã cắt xẻ BBN của chu kì IV, đồng thời làm sụt võng mạnh ĐB s.Cửu Long,
kèm theo là hoạt động phun trào ba zan trên diện rộng ở Đắc Lắc và ĐNB, rải rác ở Lao Bảo,
Vĩnh Linh, Tây Hiếu. Hình thành các cù lao như Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quý.
. Pha trầm tích đệ tứ phát triển chủ yếu là phù sa cổ. Tại các đồng bằng rìa núi như ĐNB,
chủ yếu là sạn cát lẫn sỏi cuội, các đụn cát ở Bình Thuận. Tại các vùng núi là các thềm sông 25 -
45m với sườn tích và lũ tích gồm cuội, sỏi, sạn. Điển hình của phù sa cổ là sự hình thành lớp đá
ong latêrít. Di tích của BBN chu kì V là các bậc thềm xâm thực ở độ cao 25 - 200m
!"(,-+ ./04*'$'*./&0,// 
. Pha nâng với cường độ yếu, nâng bề mặt của chu kì V thành các bậc thềm phù sa cổ
quanh các ĐB châu thổ cao khoảng 10 - 20m. Chu kì này không có hiện tượng phun trào trên lục

tuyến bị tiêu diệt, các loài cây lá kim và lá rộng ôn đới phát triển tràn lan suốt từ B đến N. Vào
Halôxen khí hậu trở lại như ngày nay, các loài sinh vật chí tuyến, ưa nóng ẩm lại phát triển mạnh
làm cho thế giới sinh vật của nước ta phong phú.
RST(48%&$9UB,
 ST(4$G8%%G$&$9UB
- Khoáng sản (KS) là hệ quả của lịch sử địa chất lâu dài, phức tạp. Các loại KS đều liên
quan đến vận động kiến tạo uốn nếp, phun trào hay sụt võng, trầm tích.
- Mỗi vận động uốn nếp tạo núi, núi lửa đều có một số KS đặc trưng
+ Các vận động Tiền Cambri thường hình thành các mỏ: sắt, man gan, vàng, niken.
+ Các vận động kiến tạo Cổ sinh thường hình thành các mỏ: chì, kẽm, crôm, đồng.
+ Các vận động kiến tạo Trung sinh thường hình thành các mỏ: thiếc, vonfram, chì, kẽm
- Tính chất của mỗi loại dung nham (mafic hay felsic) và các đất đá mà dung nham xuyên
qua đều ảnh hưởng đến sự thành tạo các loại KS
+ Liên quan đến đá mác ma mafic là các mỏ: crôm, niken, côban, đồng, sắt, titan, pyrit, amiăng
+ Liên quan đến đá mác ma felsic là các mỏ: đa kim (bạc, chì, kẽm), antimoan, thủy ngân,
vàng, thiếc, vonfram, fluo…
- Các đứt gãy giống như những kênh dẫn, vì vậy mà các mỏ khoáng sản thường tập trung
nhiều dọc các đứt gãy lớn như: đứt gãy s.Hồng, s.Cả, Cao Bằng - Lạng Sơn, Đồng Mỏ - Thái
Nguyên. Các vùng bị xiết ép mạnh, khi vận động uốn nếp xảy ra cũng có nhiều KS như vùng
giữa s.Cầu và s.Gâm, giữa s.Đà và s.Mã
- Mối quan hệ giữa nham thạch và KS thì ít rõ ràng hơn, vì cùng một loại mỏ có thể gặp ở
nhiều loại nham thạch khác nhau. Tuy nhiên một số loại KS thường đi kèm với một loại đá nhất định.
+ Các loại đá quý thường gặp ở các khu vực đá kết tinh
+ Chì, kẽm thì phổ biến ở vùng núi đá vôi
+ Các mỏ ngoại sinh đều gắn với lớp vỏ phong hóa như: bô xít ở Tây Nguyên và ĐNB,
đất hiếm ở Tây Bắc. Apatít, than, dầu khí, vật liệu xây dựng đều gắn với đá trầm tích.
 FM&$9UB
KS có quan hệ chặt chẽ với lịch sử địa chất, sự phân bố KS cũng theo các vùng và các đơn
vị địa chất nhất định. Ở VN có các vùng KS liên quan đến các giai đoạn và chu kì địa chất sau:
78! 9+

- Nghệ An có các mỏ lớn như thiếc (Quỳ Hợp), đá quý
- Hà Tĩnh có các mỏ lớn như sắt (Thạch Khê), sắt - man gan (Can Lộc), titan (Kì Anh).
Dọc thung lũng s.Cả còn có than đá, than mỡ, than nâu, phốtphorít, vàng, nhôm, chì - kẽm…
- Khu vực Lâm Đồng với hệ thống các đứt gãy ĐB - TN và nhiều chu kì mác ma nên có
nhiều KS như thiếc, chì - kẽm, antimoan, vàng, uraniom, đá quý nhưng chủ yếu là các mỏ nhỏ.
Một số mỏ tương đối lớn như bô xít, cao lanh, bentônít
Ngoài các vùng trên, rải rác khắp từ B - N chúng ta còn có các mỏ, chủ yếu là sắt ở Quảng
Bình, Kiên Giang, môlípđen ở Ninh Thuận, Châu Đốc. Một số mỏ tương đối lớn như sét xi măng
ở Quảng Trạch, cao lanh ở Đồng Hới, than nâu, đá vôi ở Thừa Thiên Huế, đá vôi ở Hà Tiên, than
bùn ở U Minh, Mộc Hóa, dầu khí ở thềm lục địa…
7($'
Từ cánh cung s.Mã đến Hoàng Liên Sơn: Vùng s.Đà rất giàu KS, các mỏ kim loại lớn như
đồng, niken ở Bản Phúc, Hát Lót, vàng ở Na Sơn, nhôm trên cao nguyên Sìn Chải, barít ở Nậm
Ne, đất hiếm ở Phong Thổ và rải rác nhiều mỏ nhỏ như đồng, đồng - nhôm, sắt, antimoan, thiếc,
chì, chì - kẽm, môlípđen, than mỡ, than nâu, sét…
Nhìn chung do lịch sử địa chất phức tạp mà KS nước ta phong phú, đa dạng, nhiều loại,
tuy nhiên hầu hết là mỏ nhỏ có trữ lượng không lớn lắm.
14
CÂU HỎI
1. Xác định vị trí địa lí của VN và phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên VN
2. Hình thể dài và hẹp có ảnh hưởng gì đến sự hình thành các đặc điểm của tự nhiên VN?
3. Trình bày và phân tích ý nghĩa của các bộ phận lãnh thổ nước ta
4. Chứng minh VN là nước có tính biển lớn nhất trong các nước ĐNÁ lục địa. Tính biển ảnh
hưởng như thế nào đối với VN?
5. Yếu tố nào đã quyết định đặc điểm bao trùm của thiên nhiên VN là tính chất nội chí tuyến gió
mùa ẩm? Giải thích và chứng minh.
6. Đặc điểm cơ bản của giai đoạn Tiền Cambri? Ý nghĩa của giai đoạn này?
7. Phân tích và chứng minh giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn quyết định sự thành tạo của lãnh
thổ Việt Nam
8. Tại sao nói Tân kiến tạo có vai trò to lớn trong sự thành tạo lãnh thổ VN hiện tại?

thể hiện rõ nét ở hệ thống núi VN. Hệ núi nước ta như là một nhánh của cao nguyên Vân Quý
(Trung Quốc) chạy về phía ĐN. Theo thung lũng sông Hồng nó chia làm hai ngả
+ Ngả phía B - ĐB: phát triển trên một miền rìa nền cổ Hoa Nam (còn lại khối sót Vòm
Sông Chảy), hướng núi ở đây chủ yếu là hình cánh cung, có dạng nan quạt xòe ra ở phía B - ĐB
chụm lại ở phía N (vùng Tam Đảo). Hướng cánh cung còn được thể hiện ở hướng của các thung
lũng sông như khúc cong sông Lô, khúc cong sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
Các cánh cung núi trong ngả này càng ra ngoài rìa càng ít phát triển. Cụ thể ở cánh cung
Ngân Sơn có nhiều dãy núi, cao nguyên khá cao trên 1000m gắn với phía Đông của Vân Nam.
Từ cánh cung Ngân Sơn đến cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn đồi núi càng thấp dần, ra đến cánh
cung Đông Triều chỉ còn là những dải đồi thấp độ cao 200 - 300m thông với vùng đồi Quảng Tây
(Trung Quốc).
+ Ngả phía Tây, Tây Bắc: được hình thành trong dải địa động Trung Ấn, các địa tào trong
vùng địa động đều có cấu trúc dạng dải, nên cấu trúc và hướng núi, thung lũng ở miền này cũng
dạng dải, chạy thẳng tắp theo hướng TB - ĐN, kéo dài từ đứt gãy s.Hồng tới tận đèo Hải Vân.
Qua đèo Hải Vân núi chuyển qua hướng gần như B - N, rồi ĐB - TN vẽ thành một vòng
cung lớn mặt lồi quay ra biển Đông ôm lấy khối Kon Tum.
- Đồi núi nước ta tuy thấp nhưng lại rất hiểm trở, khó đi lại vì bị chia cắt bởi một mạng
lưới sông suối dày đặc, nên sườn dốc, đỉnh chênh vênh so với thung lũng, nhiều hẻm vực sâu
1000m. Ví dụ: thung lũng sông Nho Quế (Đồng Văn), thung lũng sông Chảy (Bắc Hà), thung lũng
sông Đà (Lai Châu) độ dốc từ 25 - 40
o
, địa hình rất phức tạp, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn
:;9=
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, nằm ở phía Đông và ĐN của miền đồi núi.
So với đồi núi, đồng bằng có nhiều nét tương phản
17
+ ĐB được hình thành ở những vùng sụt võng lớn và được bồi tụ bởi các vật liệu sông và
biển, nên địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho giao thông đi lại và phát triển kinh
tế đặc biệt là nông nghiệp.
+ Tuổi của đồi núi VN là rất cổ thì tuổi của ĐB VN lại rất trẻ, hầu hết các ĐB châu thổ

quanh thì thấy các bề mặt sàn sàn như nhau đó là di tích của BBN cổ. Ví dụ: đứng trên Hoàng
Liên Sơn nhìn xuống thấy các cao nguyên như Bắc Hà, Simacai, Quản Bạ, Đồng Văn, Sìn Hồ với
độ cao sàn sàn nhau trên 1000m…
Ngay cả các thung lũng sông cũng thể hiện tính chất già trẻ lại: ở miền núi thung lũng
sông hẹp, dốc, sông đào lòng mạnh theo chiều sâu, ít thềm đất bãi bồi. Thung lũng sông đoạn già
xen đoạn trẻ ở vùng cao nguyên xếp tầng cũng thể hiện rõ tính chất trẻ lại của sông ngòi.
- Do tính chất kế thừa của Tân kiến tạo, nên giữa Tân kiến tạo và Cổ kiến tạo vẫn thể hiện
sự thống nhất trong cấu trúc địa hình VN
+ Hướng địa hình ngày nay vẫn thể hiện rõ hướng núi Cổ kiến tạo đó là hướng vòng cung
ở những miền rìa nền và hướng TB - ĐN ở những vùng địa tào.
+ Sự thống nhất giữa Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo còn thể hiện trong cấu trúc địa hình và
cấu trúc nham thạch
. Tuy địa hình được nâng theo nhiều hướng, cắt nhau khá phức tạp, nhưng tính chất khối
tảng hoặc địa lũy vẫn là tính chất cơ bản của địa hình VN
. Cấu trúc của nham thạch cổ rất quan trọng trong việc thành tạo các dạng địa hình VN
18
Các đá diệp thạch, diệp thạch mi ca, dễ bị phá hủy nhất, tạo nên các dạng địa hình mềm
mại (những đồi bát úp bao bọc quanh những thung lũng). Chỉ ở những nơi được nâng cao thì diệp
thạch bị cắt sẻ dữ dội, địa hình loạn hướng, giữa các thung lũng là những đường phân thủy hẹp,
sườn dốc như vùng đồi núi sông Nhiệm (Hà Giang) và đồi núi sông Nậm Mấc (Lai Châu)
Các đá Granit, gơ nai: dưới khí hậu nóng ẩm cũng dễ bị phá hủy, phong hóa hóa học kết
hợp phong hóa vật lí, tạo nên các dạng địa hình núi cao nhưng đỉnh tròn, sườn không dốc lắm.
Chỉ có riôlit là tương đối bền, nên núi cao, sườn dốc, chóp nhọn giống như cái sừng
Các đá vôi vững chắc nhưng ở khí hậu nóng ẩm dễ bị hòa tan gặm mòn, tạo nên các dạng
địa hình Cacxtơ ở VN như núi đá tai mèo hiểm trở, dốc và những hang động kì thú.
Các đá phun trào ba zan, trải thành thảm dày, san lấp mọi chỗ lồi lõm của địa hình bên
dưới tạo nên những bề mặt cao nguyên bằng phẳng rất điển hình ở Tây Nguyên VN
- Tân kiến tạo còn tạo nên tính phân bậc của địa hình VN.
+ Sáu chu kỳ Tân kiến tạo với biên độ khác nhau, và xen kẽ pha nâng với pha yên tĩnh đã
tạo nên tính phân bậc địa hình VN. Từ cao xuống thấp VN có các bậc địa hình sau:

- SV tự tìm hiểu các hoạt động của con người tác động đến địa hình
+ Hoạt động khai thác mỏ + Hoạt động nông nghiệp
+ Hoạt động lâm nghiệp + Hoạt động GTVT
- Những biến đổi của địa hình tự nhiên và sự thay thế các dạng địa hình nhân tạo, các hệ
quả tự nhiên do sự biến đổi này.
19
20
9&7(Q
- Kiều địa hình: là tập hợp có quy luật của các dạng địa hình dương và âm lớn nhỏ mà ta
nhìn thấy trên thực địa.
- Các kiểu địa hình được hình thành do tác động phối hợp giữa các nhân tố nội lực và
ngoại lực. Nước ta hoạt động kiến tạo rất phức tạp, với chế độ nhiệt đới nóng ẩm gió mùa, ngoại
lực hoạt động rất mạnh mẽ, nên nước ta có nhiều kiểu địa hình. Để dễ dàng nhận biết có thể gộp
theo các nhóm sau:
 ,)#&7(QV3
- Nhóm kiểu địa hình này được hình thành từ nhiều loại đá khác nhau, được uốn nếp và
nâng cao. Tùy theo tính chất nham thạch và cường độ nâng mà chúng có độ cao khác nhau.
- Về ngoại lực, địa hình đồi núi bị xâm thực, bào mòn, chia cắt, gọt đẽo bề mặt mạnh mẽ.
Ở VN nhóm kiểu địa hình này rất phong phú, gồm các kiểu sau
)>< 0
- Độ cao tuyệt đối > 2500m
- Cấu trúc và hình thái: Do được nâng mạnh tới hơn 2000m và được cấu tạo bởi nham
thạch cứng rắn, chủ yếu là granit, xiênit nên địa hình sắc xảo, đỉnh nhọn hình răng cưa, có khi
hình mũi kim nhọn hoắt, dốc đứng từ 35 - 40
o
có khi 40 - 45
o
, thung lũng sâu, hẹp vách đứng độ
chênh tới 1500 - 2000m, có nơi tới 3000m.
- Quá trình đất lở, đá lở và hoạt động xâm thực sâu diễn ra mãnh liệt, nước chảy xiết hoàn

+ Cao nguyên bề mặt bằng phẳng hơn, độ cao tương đối chỉ 25m, do dung nham đã san
lấp những chỗ mấp mô của nền móng cũ và xâm thực cũng chưa kịp chia cắt.
- Phân bố chủ yếu ở Tây Bắc, Việt Bắc và Tây Nguyên
)>;
21
- Độ cao tuyệt đối dưới 500m, độ cao tương đối 25 - 200m
- Cấu trúc hình thái: đỉnh rộng, sườn từ ít dốc đến thoải, độ dốc từ 8 - 15
o
. Riêng những
quả đồi tồn tại trong lòng đồng bằng vẫn được gọi là núi sót.
- Quá trình xâm thực, bóc mòn chiếm ưu thế nhất là tại các đồi diệp thạch. Quá trình tích
tụ đã mạnh lên, thung lũng rộng với nhiều bậc thềm, bãi bồi.
- Phân bố: vùng đồi rộng nhất VN là vùng ĐB, từ cánh cung Ngân Sơn đến cánh cung
Duyên hải và ở những nơi chuyển tiếp từ ĐB lên miền núi.
)>99"#
- Độ cao tuyệt đối 100 - 200m, độ cao tương đối dưới 25m
- Cấu trúc và hình thái: được hình thành tại vùng Tân kiến tạo ổn định, ranh giới giữa
nâng và sụt. BBN là một bề mặt lượn sóng độ dốc < 8
o
.
- Phân bố chủ yếu ở ĐNB, Tây Nguyên và vài nơi ở rìa đồng bằng như Phú Thọ, Bắc Giang
 ,)#&7(Q2
- Trong nhóm địa hình này quá trình hòa tan, gặm mòn là chủ đạo còn quá trình xâm thực
sụp đổ chỉ là kết hợp.
- Quá trình cacxtơ diễn ra không chỉ ở đá vôi mà còn ở các loại nham, đôlômit, sét vôi,
thạch cao, đá muối, nhưng ở VN chủ yếu là đá vôi.
- Các vùng núi đá vôi khác nhau về biên độ nâng sẽ khác về mức độ trẻ hóa. Các vùng đá
vôi thuần sẽ phát triển quá trính cacxtơ mạnh. Các vùng có sự xen kẽ đá vôi và các đá không hòa
tan, thì sẽ có cả quá trình xâm thực, bóc mòn.
Tùy thuộc vào cường độ nâng của Tân kiến tạo và cấu trúc nham thạch địa hình cacxtơ ở

,)#&7(Q(\%AB$#53
- Đây là những kiểu địa hình âm lớn, trên đó có địa hình dương nhỏ, được hình thành do
sông ngòi cắt xẻ đồi núi, có cấu trúc nham thạch đa dạng.
- Do hình dáng và quan hệ giữa 2 quá trình xâm thực và bồi tụ chia ra các kiểu địa hình sau:
F)>G'AB5H
Kiểu này có quá trình xâm thực mạnh, thung lũng hẹp, ít bậc thềm chủ yếu là thềm cấu
trúc hay hỗn hợp, không có thềm tích tụ và bãi bồi. Tuy nhiên đây cũng đã là những con đường đi
lại dễ dàng
F)>GH5'AB
Hình thành ở nơi xảy ra vận động đứt gãy sụt lún, thung lũng rộng, quá trình tích tụ chiếm
ưu thế, nên nhiều bậc thềm, trong đó có thềm tích tụ và bãi bồi.
F)>I0./9; H5'AB
Đây là kiểu địa hình âm tròn trũng, có nhiều nguồn gốc: vũng hồ tân sinh, nơi hợp lưu của
những dòng sông miền núi và được lấp đầy trầm tích do sông ngòi vận chuyển từ miền núi
xuống, là nơi nông nghiệp phát triển trù phú.
<,)#&7(QV"-:I.]
- Hình thành tại các vùng sụt lún rộng hoặc hẹp và được bồi tụ phù sa.
- Tương quan giữa mức độ sụt lún, đặc điểm địa hình bờ biển mạng lưới sông ngòi mà
hình thành các kiểu địa hình khác nhau
)>;9=A<5.*9>
- Hình thành tại các vũng nhỏ, vận động thăng trầm yếu. ĐB hẹp ngang, từ chân núi ra
biển chỉ vài cây số
- ĐB thể hiện cả tính chất chân núi và cả tính chất ven biển.
+ Tính chân núi thể hiện: sự có mặt khá phổ biến của các thềm lũ tích, thềm biển mài
mòn và đồi sót.
+ Tính ven biển thể hiện: tỉ lệ lớn của đất mặn, đất cát tại các dải cồn - phá
- Tính chất cửa sông không mạnh vì sông ngắn, lưu lượng nhỏ, phù sa ít.
+ Nếu vũng cũ hẹp, thì cồn cát nhiều. Nếu vũng cũ mở rộng hơn, diện tích phá lớn, tạo
nên đồng bằng phá - tam giác châu.
- Phân bố: ĐB Quảng Ninh, Kì Anh (Hà Tĩnh) Quảng Bình, Khánh Hòa…

chậm, nhưng vẫn nhiều bãi triều lộ ra khi triều rút.
+ Kiểu này điển hình là etchuye sông Thái Bình và sông Đồng Nai. Còn ở Duyên hải Trung
Bộ các etchuye có ít bãi triều, nhưng nhiều cồn cát, đụn cát, điển hình ở Quảng Bình, Phan Thiết
-)>:*
+ Hình thành ở các cửa sông lớn, nhiều phù sa như sông Hồng, sông Cửu Long. ĐB tiến
nhanh ra biển theo phương thức tam giác châu.
+ Kiểu này ít cồn cát và phá mà nét chủ yếu là các bãi sa bồi trên đó các lạch triều dọc
ngang chi chít.
- Riêng ở ĐBSCL còn có một kiểu ĐB đặc biệt là: :JH2.M. Tác nhân chủ yếu
là sinh vật, bên dưới là lớp than bùn do xác thực vật. Kiểu này điển hình ở vùng U Minh.
 ,)#QJ7-II.
Vai trò của biển với các quá trình mài mòn, tích tụ do sóng, thủy triều, hải lưu là động lực
chính tạo thành các dạng BB khác nhau. Dọc BB VN có các dạng:
)>9N9>H5+
- Tại các khu vực kín gió do các đảo che chắn, quá trình tích tụ mạnh hơn quá trình mài
mòn, tạo nên kiểu BB tích tụ - thủy triều với các dạng phổ biến: bãi triều, các lạch, các chương
(bãi cát nổi ngoài biển), đảo sót
- Phân bố điển hình ở BB Quảng Yên - Hải Phòng
)>9N9>H5277
- Tại các vùng BB thoáng, sóng gió mạnh thì vai trò tích tụ của sóng và vun cao của gió là
mạnh mẽ, tạo nên các dạng địa hình: cồn cát, đụn cát thống trị. Bên trong các dải cồn cát, đụn cát
thường có các đầm phá.
- Kiểu này điển hình là BB vùng Trung Trung Bộ
)>9N9>H52.M
- Hình thành chủ yếu tại châu thổ sông Cửu Long, rừng nước mặn điển hình rộng lớn, có
tác dụng củng cố đường bờ biển giúp sông lấn biển rất nhanh.
- Kiểu này điển hình ở vùng Cà Mau
)>9N9>2 $
- Là kiểu BB sinh vật đặc biệt, địa hình phổ biến là vách đá san hô cũ đã nâng cao trên
mặt biển, san hô đã chết còn lại vỏ và các rạn san hô ngầm đang phát triển.

cực Nam: 8
o
30

B cực Đông: 109
o
24

Đ
Vậy hệ tọa đã độ đặt nước ta trong vòng đai NCT, chi phối khí hậu VN
+ Khắp mọi nơi trên nước ta đều có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh trong 1 năm, Mặt Trời
luôn đứng cao trên đường chân trời, thấp nhất ở Đồng Văn là 43
o
12

.
+ Độ dài ngày và số giờ nắng, ngày nắng trong năm lớn, trung bình hơn 10h/ ngày, một
năm có khoảng 1500 – 2000 giờ nắng.
+ Lượng bức xạ lớn: bức xạ tổng cộng Qtb = 110 - 140 kcal /cm
2
/n. Cán cân bức xạ luôn
dương Btb = 75 - 85 kcal /cm
2
/ n. Điều đó chứng tỏ nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng
- Nước ta nằm ở rìa ĐN của lục địa châu Á, giáp với ĐD, nên ảnh hưởng của biển vào rất
lớn, tất cả các luồng gió đến VN đều qua biển làm tăng ẩm, nên VN mưa nhiều, khí hậu mang
tính chất nóng, ẩm.
%">
Nước ta hẹp ngang, kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa phía
B và phía N. Khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh phía B chỉ cách nhau 2, 3 ngày,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status