45
CÔNG TÁC BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY RỪNG GIAI ĐOẠN 1996-2010
Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phí Hồng Hải
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Từ năm 1989, đề tài nghiên cứu “Bảo tồn nguồn gen cây rừng” do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
làm chủ trì đã thực hiện công việc điều tra khảo sát, xây dựng phương án bảo tồn, thu thập hạt giống, cây
con hoặc cành hom và xây dựng một số khu sưu tập, quần thụ bảo tồn cho hàng trăm loài cây rừng quý
hiếm và/hoặc có giá trị kinh tế. Năm mươi ba loài cây lá kim, 42 loài thuộc 6 chi Dầu; 216 loài/phân loài của
25 chi tre, và 107 loài cây lá rộng khác đã được điều tra và lên danh sách, từ đó làm cơ sở cho chọn lọc loài
bảo tồn và đánh giá mức độ đe dọa theo tiêu chí của IUCN (2001). Cho tới nay, gần 80 ha quần thụ bảo tồn
ex-situ và trên 60ha rừng trồng bảo tồn của 192 nguồn gen thuộc 84 loài, trong đó có 100 nguồn gen của 38
loài quý hiếm, đã được xây dựng tại Ba Vì - Hà Nội, Cầu Hai - Phú Thọ, Xuân Sơn - Phú Thọ, Lương Thịnh -
Yên Bái; Bến En - Thanh Hóa, Măng Linh - Lâm Đồng, Đakplao - Đắk Nông, Bình Thuận, Bầu Bàng - Bình
Dương, Cát Tiên - Đồng Nai và Cà Mau. Bên cạnh đó, công tác bảo tồn hạt giống cũng đã bước đầu được
tiến hành cho 1000 lô hạt cá thể và xuất xứ của các loài như Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lá liềm, Bạch
đàn uro, Bạch đàn pellita, Bạch đàn grandis và Bạch đàn camal.
Sử dụng hai loại chỉ thị phân tử RAPD và DNA lục lạp (cpADN) đánh giá mối quan hệ di truyền giữa các
loài cây (cho 17 loài thuộc 6 chi họ Dầu và 12 loài cây họ Dầu) và đánh giá đa dạng di truyền trong loài (cho
Linh xanh, Gõ đỏ, Giổi xương, Giổi xanh, Pơ mu, Sao lá hình tim, Bách xanh) đã được chú trọng thực hiện.
Nghiên cứu nhân giống sinh dưỡng đã thành công cho nhiều loài cây bản địa. Công tác tư liệu hóa trên máy
vi tính danh sách giống (xuất xứ và lô hạt) của 16 loài Bạch đàn, 31 loài Keo, 6 loài Thông, 10 loài Tràm, và
2 loài Phi lao. Chương trình tra cứu cơ sở dữ liệu trên máy tính đã được thiết kế cho 150 loài cây bản địa và
bước đầu thử nghiệm trên Website của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Từ khóa: Bảo tồn nguồn gen
Qua 15 năm triển khai, đề tài nghiên cứu “Bảo tồn nguồn gen cây rừng” do Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam làm chủ trì đã thực hiện công việc điều tra khảo sát, xây dựng phương án bảo tồn, thu thập hạt
giống, cây con hoặc cành hom và xây dựng một số khu sưu tập, quần thụ bảo tồn cho hàng trăm loài cây
rừng quý hiếm và có giá trị kinh tế. Một số loài trong đó có tiềm năng gây trồng trong thực tiễn trồng rừng
sản xuất hoặc phòng hộ.
2.1. Điều tra, khảo sát và đánh giá nguồn gen
Đối với một số nhóm loài, việc xác định chính xác tên loài, phạm vi phân bố và mối liên kết di truyền là
một yêu cầu không thể bỏ qua trong chiến lược và kế hoạch bảo tồn. Thông qua khảo sát thực địa và tập
hợp tài liệu hiện có, đề tài đã lên được danh sách các loài cây cho một số họ thực vật quan trọng làm cơ sở
cho chọn lọc loài bảo tồn và đánh giá mức độ đe dọa theo tiêu chí của IUCN (2001). Các nhóm loài được
quan tâm trong giai đoạn vừa qua là:
Các loài cây lá kim
Trong nhiều năm qua, 53 loài cây lá kim có mặt tại nước ta đã được điều tra khảo sát và 33 loài đã được
đánh giá mức độ đe dọa và tiềm năng gây trồng (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004). Có thể thấy rõ là nhiều loài
cây lá kim Việt Nam đang đứng trước các mức độ đe dọa cao, trong đó mức độ Rất nguy cấp (CR) có 3 loài
là Hoàng đàn Chi Lăng, Thủy tùng và Thông đỏ Lâm Đồng; mức độ Nguy cấp (EN) là 10 loài (Bách vàng,
Bách xanh đá, Bách Đài Loan, Đỉnh tùng, Thông đỏ Pà Cò, Dẻ tùng sọc nâu, Thiết sam, Thông năm lá Pà
Cò, Du sam đá vôi, Vân sam Fansipăng); và 12 loài ở mức Sắp nguy cấp (VU).
Đặc trưng nổi bật ở phần lớn các loài cây lá kim bản địa là chúng sống trên các vùng núi cao, núi đá vôi
khắc nghiệt, điều kiện khí hậu và lập địa không thuận lợi cho tái sinh tự nhiên và bị tác động chặt phá mạnh
của con người. Quần thể cuối cùng của loài Hoàng đàn Chi Lăng chỉ còn lại một số ít cây trong Khu bảo tồn
thiên nhiên Hữu Liên (Lạng Sơn); Thủy tùng chỉ còn lại 30 cây ở Trấp Ksor và 230 cây tàn tạ ở Ea Hleo
(Đăk Lăk). Bách vàng chỉ tìm thấy duy nhất một khu phân bố trên độ cao 1200-1400m trong Khu bảo tồn
thiên nhiên Bát Đại Sơn (Hà Giang); Bách Đài Loan chỉ có duy nhất ở Văn Bàn (Yên Bái); Dẻ tùng sọc nâu ở
Thài Phìn Tủng (Hà Giang); Du sam đá vôi ở Kim Hỷ (Bắc Cạn); Vân sam Fansipăng chỉ có ở Vườn quốc
gia Hoàng Liên (Lào Cai) (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004). Như vậy việc bảo tồn các loài cây này đã trở nên
cấp bách hơn bao giờ hết.
Các loài cây họ Dầu
Dựa vào các công bố trước đây và các công bố mới (Nguyễn Tích và Trần Hợp, 1971; FIPI, 1996; Phạm
Hoàng Hộ, 1999; Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ NN&PTNT, 2000; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003; Trung tâm
Bn Tre; L a C Nỏ Ninh Thun; Mũ o Bỡnh nh; Tre leo Tõn Phỳ v.v (Nguyn Hong Ngha,
2005).
Cỏc loi cõy b e da khỏc
Ngoi 40 loi cõy ó tng iu tra kho sỏt v cụng b trong cun sỏch Mt s loi cõy b e da
(Nguyn Hong Ngha, 1999) v cỏc loi ó c a vo nhúm cõy lỏ kim, cõy h Du v Tre trỳc, 67 loi
khỏc ó c tip tc kho sỏt v ỏnh giỏ. Danh sỏch ny bao gm mt s loi hin ang b e da cao
(Sn o, Sn huyt, Re hng, Xỏ x, Trai Nam B) v mt s loi mc dự cú mc e da thp song cú
tim nng trng rng ln nh Vng trng, D , Khỏo vng, Xoay, Rng rng mớt, i, Gii xanh, Sỳ,
Trang v.v Xỏc nh cu trỳc t thnh v mi quan h gia cỏc loi trong qun th t nhiờn v cỏc xut x
trong loi cng ó c tin hnh hng chc ụ tiờu chun cho mt s loi cú tim nng trng rng cú
c s khoa hc cho khai thỏc v s dng sau ny, chng hn nh: Rng rng mớt (Phỳ Th), P mu (Lo
Cai, Lõm ng), Kin kin (Tha Thiờn Hu), Chiờu liờu en (k Lc), Song mt (ng Nai), Thụng
(Lõm ng), Thụng P Cũ (Hũa Bỡnh), Thụng nm lỏ (Lõm ng, Gia Lai), Bỏch xanh ỏ (Qung Bỡnh),
Bỏch xanh (H Ni), Gii xanh (Phỳ Th, Thanh Húa, Gia Lai) v Re gng (Thanh Húa v Lõm ng). Rng
trng bo tn cỏc loi cõy ny c thit lp vi mc tiờu va bo tn va gúp phn cung cp ging trng
rng trong tng lai.
2.2. Thu thp ngun gen v xõy dng cỏc khu bo tn
Mc dự ó cú h thng cỏc khu BTTN, song nhiu loi cõy quý him v cõy b e do hin vn cha cú
mt trong cỏc khu ny. Hn na, cỏc loi ó su tp cng cha y xut x, hu ht ch cú 1-2 xut x.
Do vy bo tn ex-situ l cn thit trờn c s xõy dng cỏc vn su tp cõy g, vn thc vt v c bit
l qun th bo tn ex-situ. i vi cỏc ti bo tn, vỡ kinh phớ hn hp nờn ch tp chung xõy dng cỏc
qun th bo tn ex-situ v rng trng bo tn. Cho ti nay, gn 80 ha qun th bo tn ex-situ v trờn 60
ha rng trng bo tn ó c xõy dng ti Ba Vỡ (H Ni), Cu Hai v Xuõn Sn (Phỳ Th), Lng Thnh
(Yờn Bỏi); Bn En (Thanh Húa), Cam Ly v Lang Hanh (Lõm ng), akplao (k Nụng), Bỡnh Thun, Bu
Bng (Bỡnh Dng), Cỏt Tiờn (ng Nai) v C Mau (Bảng 1 v 2). Trong cỏc qun th bo tn v rng
trng bo tn ny, 192 nguồn gen cho 84 loài, với gần 100 nguồn gen của 38 loài quý hiếm đã đợc thu thập
cả bằng hạt giống, cây con và cành hom. Cho ti nay, hu ht cỏc ngun gen ny u sinh trng tt,
nhng mt s ngun gen ca loi Vng trng, Chai lỏ cong, Rng rng mớt, Xoan o, Chũ ch ó phỏt hin
cú hin tng sõu bnh trong cỏc qun th bo tn.
48
Dẻ đỏ 1 2,0 Cầu Hai - PT
Du sam 1 100 cây Cam Ly - LĐ
Giẻ lau 1 1,0 Cầu Hai - PT
Giổi bà 1 0,5 Ba Vì - HN
Giổi xanh + Giổi ăn quả 4 3,0 Ba Vì - HN; Xuân Sơn - PT; Bến En - TH
Gỏ đỏ 3 1,0 Lang Hanh - LĐ
Gõ mật 2 0,5 Lang Hanh - LĐ
Hồng quang 1 200 cây Cam Ly - LĐ
Hồng tùng 1 0,4 Cam Ly - LĐ
Kháo vàng 1 2,0 Cầu Hai - PT
Kiền kiền 2 3,7 Đắc Nông; Cầu Hai - PT; Ba Vì - HN; Xuân Sơn - PT
Kim giao Bắc 1 150 cây Cam Ly - LĐ
Kim giao Nam 1 50 cây Cam Ly - LĐ
Mun 2 1,1 Lang Hanh - LĐ; Yên Bái
Nghiến 1 1,0 Yên Bái
Pơ mu 5 2,6 Cam Ly-LĐ; Ba Vì - HN;
Ràng ràng mít 1 1,0 Cầu Hai - PT
Re gừng 4 1,0 Ba Vì - HN
Re hương 1 4,0 Cầu Hai - PT
Săng đá 1 1,0 Đắc Nông
Sao lá hình tim 1 1,0 Lang Hanh - LĐ
Sao mạng 1 0,5 Lang Hanh - LĐ
Sến mật 2 10,0 Yên Bái; Cầu Hai - PT
Song mật 2 1,0 Ba Vì - HN
Sưa 1 0,5 Cầu Hai - PT
49
Tu duyờn hi 1 0,5 c Nụng
Tu nc 1 1,0 Yờn Bỏi
Bình Châu, Bà Rịa 3 Một số loài họ Dầu và họ Đậu
Bình Thuận 1 Chai lá cong
VQG Cát Tiên 1 Một số loài họ Dầu và họ Đậu
Cà Mau 1 10 loài hiếm cây rừng ngập mặn
Tổng 60,2 ha
III. NH GI QUAN H DI TRUYN GIA CC LOI V A DNG DI TRUYN TRONG LOI
BNG CH TH PHN T
Nhng nm gn õy, cỏc ch th phõn t ó c s dng khỏ ph bin trong nghiờn cu ngun gc
phỏt sinh loi, phõn loi, tỡm mi quan h di truyn gia cỏc loi, ỏnh giỏ a dng di truyn trong loi v
trong xut x (Nguyn c Thnh, 1999). T nm 2001 n nay, ti ó s dng hai loi ch th phõn t
RAPD v DNA lc lp (cpADN) ỏnh giỏ mi quan h di truyn gia cỏc loi cõy v ỏnh giỏ a dng di
truyn trong loi cho mt s loi cõy quý him v/hoc cú giỏ tr kinh t. Mt s kt qu chớnh nh sau:
3.1. ỏnh giỏ mi quan h di truyn gia cỏc loi cõy
50
Mi by loi thuc 6 chi h Du ó c thu thp v ỏnh giỏ mi quan h di truyn gia cỏc loi. Nhỡn
chung, cỏc loi cõy nghiờn cu thuc chi h Du cú mi quan h di truyn khỏ xa. Mc tng ng di
truyn gia cỏc chi v cỏc loi trong mt chi khỏ thp (h s tng ng di truyn phn ln di 0,5) chng
t mc a dng di truyn cao. õy l nhng ngun gen phong phỳ ca cõy thuc chi h Du nc ta.
Chi Du (Dipterocarpus) gm 4 loi, ú l Du nc, Du tr beng, Du song nng v Du t tớm. Chi
Hopea gm Sao lỏ hỡnh tim, Sng o, Sao en v Sao mng C Nỏ. Chi Shorea gm C chớt, Sn m v
Cm liờn, trong ú C chớt v Cm liờn nm cựng nhúm vi chi Hopea. Riờng Sn m cú quan h di truyn
xa vi cỏc loi khỏc ca chi Shorea v Hopea. Trong hai chi Anisoptera (Vờn Vờn) v Parashorea (Chũ ch)
thỡ Chũ ch nm cựng nhúm vi chi Shorea, cũn Vờn vờn thỡ cỏch bit hn. i vi chi Vatica, Tỏu duyờn hi
v Tỏu ngõu cú quan h di truyn rt xa vi cỏc loi khỏc trong chi h Du; nhng Tỏu mt v Tỏu trng li
cú quan h di truyn gn hn (Nguyn c Thnh et al., 2005).
Trong 12 loi cõy h Du (Du rỏi, Du bao, Chũ nõu, Du cỏt, Du tr beng, Du lụng, Du ng, Du
lỏ búng, Du song nng, Du Haselt, Du mớt v Du t tớm), phõn tớch s liu RAPD v cpADN cho thy
mc tng ng di truyn dao ng t 0,18-0,41. Biu quan h di truyn (Biu 1) cho thy 12 loi
2004); Nguyn Hong Ngha et al., 2005). Tt c cỏc xut x cú h s tng ng di truyn nh hn 0,5.
Hai xut x Lanh Hanh v Cu Hai c coi l gn nhau nht v quan h di truyn, chng t cỏc cõy Lim
xanh trng ti Lanh Hanh (Lõm ng) cú th cú ngun gc t Cu Hai (Phỳ Th). Hai xut x Qung Ninh
v Ngh An cú mi quan h di truyn xa nht so vi cỏc xut x cũn li. Nh vy, nu cn phi chn 3 xut
x cho cụng tỏc bo tn in situ, trc ht nờn chn xut x Qung Ninh v Ngh An. Xut x Tam o v
Cu Hai, ni cú iu kin bo v v theo dừi nghiờn cu lõu di, cú th c chn cho cụng tỏc bo tn.
Ging nh Lim xanh, loi Gừ cú mc a dng di truyn cao. H s tng ng di truyn dao ng t
47 n 100%. Trong tng s 50 mu thu c t 7 vựng ca 4 tnh thỡ cỏc mu t c Lc v Gia Lai cú
Coefficient
0.18 0.24 0.30 0.36 0.41
DR
DB
CN
DC
TB
DL
DD
LB
SN
HS
DM
DT
Dầu rái
Dầu bao
Chò nâu
Dầu cát
Dầu Trà beng
Dầu lông
Dầu đồng
Trong 19 mu trn ca 95 cõy i din cho 4 xut x (Phỳ Th, Ninh Bỡnh, H Tnh v Gia Lai) ca Gii
xanh thỡ h s tng ng v di truyn dao ng t 0,57-0,95 v ch c phõn lm hai nhúm chớnh. Nhúm
1 ch cú 1 mu thu t Gia Lai, cú mc tng ng di truyn vi nhúm 2 (18 mu cũn li) l 0,62. (inh
Th Phũng, et al., 2009). Tuy nhiên, hầu hết các mẫu của cùng một xuất xứ đợc lập thành một nhóm nhỏ,
chẳng hạn nh 5 mẫu thu từ Gia Lai lập thành mt nhóm phụ, hay các mẫu thu có ngun gốc từ H Tĩnh
nm trong nhóm phụ. Nhng các mẫu thu từ Phú Thọ và Ninh Bình lại chỉ đợc xếp vào 1 nhóm, việc phân
loại thực vật khẳng định Giổi tại Xuân Sơn Phú Thọ là Giổi ăn quả. Vi loi P mu, khi phõn tớch 25 mu
trn ca 100 cõy a din t cỏc xut x Lõm ng, Khỏnh Hũa, Lo Cai v Hũa Bỡnh, cho thy 25 mu ny
cng ch phõn lm 2 nhỏnh chớnh cú mc sai khỏc di truyn dao ng trong khong 12,4% (H s Dice
dao ng t 0,876 - 1) (V Th Thu Hin, et al., 2009). Nhỏnh I ch cú duy nht mu thu ti Lõm ng.
Nhỏnh chớnh II bao gm 24 mu cũn li. Nh vy, tớnh a dng di truyn gia cỏc xut x ca Gii xanh v
P mu hin nay l rt thp v cú th e da s tn vong ca 2 loi trong quỏ trỡnh tin húa v s c gng
bo tn ngun gen cho cỏc loi ny.
i vi loi Bỏch xanh (Calocedrus macrolepis), h s tng ng di truyn Dice ca 20 mu trn t 100
cõy i din thu ti H Ni, Lõm ng v Qung Bỡnh dao ng t 0,69 n 1,0 (V Th Thu Hin, et al.,
2009). Trong ú cỏc mu cú cựng ngun gc a lý thỡ cú h s tng ng di truyn cao hn khi so sỏnh
vi cỏc mu khỏc ngun a lý. T kt qu nhn c cho thy cỏc mu thu c phõn ra lm 3 nhúm rừ
rng. Nhúm I tp trung c 7 mu thu ti H Tõy, nhúm II gm 7 mu thu ti Lõm ng v nhúm III gm 6
mu thu ti Qung Bỡnh. Nh vy khi tin hnh bo tn loi Bỏch xanh cn thu thp ớt nht hai xut x l Ba
Vỡ v Lõm ng. Loi Bỏch xanh ti Phong Nha K Bng Qung Bỡnh c xỏc nh l loi Bỏch xanh ỏ
(Calocedrus rupetris), vi qun th rng ti 2400 ha trờn nỳi ỏ vụi cao 650m-700m so vi mc nc
bin (Phan K Lc, 2009), nờn cn chỳ trng hn n bo tn in situ cho qun th ny.
IV. KT QU NHN GING Vễ TNH PHC V TRNG RNG BO TN
Nhõn ging sinh dng cõy rng bng hom v mụ ang c phỏt trin rt nhanh v c ỏp dng khỏ
rng rói trong trng rng cao sn cng nh phc v cụng tỏc bo tn ti nguyờn di truyn cõy rng. Cõy bn
a quý him va cú phõn b ri rỏc, va cú s lng cỏ th ớt, li khú thu hỏi ht nờn thnh cụng nhõn
ging sinh dng l rt ỏng khớch l, nú s giỳp a nhanh loi cõy bn a vo cỏc chng trỡnh trng
52
c quan tõm u t ỳng mc nờn cng cn c chỳ trng hn trong giai on ti.
Cụng tỏc r soỏt li cỏc bin phỏp bo tn ó c ỏp dng v thc hin cho cỏc loi cn c tin
hnh. Phng ỏn bo tn ti ch v chuyn ch l hai phng phỏp vn cn c u tiờn s dng trong
giai on ti. Trong ú, bo tn ti ch phi c coi l bin phỏp quan trng v c u t trc tip cho
cỏc khu bo tn v vn quc gia. Bo tn chuyn ch phi kt hp xõy dng cỏc vn su tp ngun gen
vi kho nghim xut x hay xõy dng vn ging. Ngoi ra, phng ỏn bo tn ht ging v ngun gen
bng in vitro cng cn c phi tin hnh nhm m bo duy trỡ vt liu cho s dng lõu di trong gõy
trng cỏc ngun gen quý him. o bo tớnh a dng di truyn phc v cụng tỏc nghiờn cu trong tng
lai v phũng chng bin i khớ hu, cỏc i tng cõy nhp ni cú giỏ tr kinh t cao cng nờn c bo
tn ht ging (xut x v lụ ht) ti cỏc kho lnh.
TI LIU THAM KHO
B Khoa hc Cụng ngh v Mụi trng, 1996. Sỏch Vit Nam, phn Thc vt. Nh xut bn Khoa
hc t nhiờn v K thut, H Ni. 484 trang.
B Khoa hc Cụng ngh v Mụi trng, 2007. Sỏch Vit Nam, phn Thc vt. Nh xut bn Khoa
hc t nhiờn v K thut, H Ni. 611 trang.
inh Th Phũng, Tin Phỏt, Nguyn Vn Phng v Phớ Hng Hi, 2009. a dng di truyn 19 mu
Gii bng chi th RAPD v DNA lc lp. Tp chớ Cụng ngh sinh hc 7 (1): 75-83.
FAO, 1993. Conservation of genetic resources in tropical forest management. Principles and concepts.
FAO, Rome, Forestry Paper No.107.
Forest Inventory and Planning Institute, 1996. Vietnam Forest Trees. Agricultural Publishing House,
Hanoi, 790pp.
53
IUCN, 2001. Red List Categories and Criteria, version 3.1. Gland, Switzerland. 32pp.
Nguyn c Thnh, Nguyn Thuý Hnh, Nguyn Hong Ngha, 2005. Nghiờn cu quan h di truyn ca
mt s loi thuc h Du (Dipterocarpaceae) Vit Nam da trờn a hỡnh ADN genome v lc lp. K yu
Hi ngh ton quc Nhng vn nghiờn cu c bn trong khoa hc s sng, Nh xut bn Khoa hc v
K thut, H Ni, 2005. 1379-1382.
Nguyn Hong Ngha, 2008. tlỏt cõy rng Vit Nam, tp 2. Nh xut bn Bn , H Ni, 250 trang.
V Th Thu Hin, inh Th Phũng, Phớ Hng Hi v La nh Dng, 2009. Phõn tớch mi quan h di
truyn gia cỏc xut x P mu (Fokienia hodginsii) bng ch th RAPD v DNA lc lp. Tp chớ Nụng nghip
v Phỏt trin Nụng thụn, s (12): 195-201.
V Th Thu Hin, Trn Th Vit Thanh, inh Th Phũng, Lờ Anh Tun v Phớ Hng Hi, 2009. Phõn tớch
mi quan h di truyn tp on ging cõy Bỏch xanh (Calocedrus macrolepis) bng ch th RAPD v DNA lc
lp. K yu Hi ngh khoa hc ton quc v sinh thỏi v ti nguyờn sinh vt ln th 3. Nh xut bn Nụng
nghip, trang 122-128.
Wang X.R, A. E. Szmidt and Hoang Nghia Nguyen, 2000. The phylogenetic position of the endemic flat-
needle pine Pinus krempfii (Pinaceae) from Vietnam, based on PCR-RFLP analysis of chloroplast DNA.
Plant Systematics and Evolution, 220 : 21 - 36.
FOREST GENETIC GENE CONSERVATION FROM 1996 TO 2010
Nguyen Hoang Nghia Phi Hong Hai
Forest Science Institute of Vietnam
54SUMMARY
From 1989, the national project “Genetic gene conservation” implimented by Forest Science Institute of
Vietnam (FSIV) has carried out survey of plant resources, setup of gene conservation plans, collection of
genetic materials and establishment of ex-situ gene conservation stands, for hundreds of rare/high value
species. Fifty three conifer species, 42 species of Dipterocarpaceae, 216 species/subspecies of Bambusa,
and 107 other broad-leave species, were listed and surveyed to select the species for genetic gene
conservation and to evaluate threatening level followed by IUCN (2001) criterion. So far, 140 ha ex-situ
conservation stands of 192 gene sources of 84 species, in which there are 100 gene sources of 38 rare
species, were established at Ba Vi-Ha Noi, Cau Hai-Phu Tho, Xuan Son-Phu Tho, Luong Thinh-Yen Bai,
Ben En-Thanh Hoa, Mang Linh-Lam Dong, Dakplao-Daknong, Binh Thuan, Bau Bang-Binh Duong, Cat Tien-
Dong Nai and Ca Mau. In addition, seed conservation has been just implimenting for 1000 seedlots,
including individual and provenance seedlots, of Acacia mangium, A. auriculiformis, A. crassicarpa,