Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU CHỌN CÁC DÒNG KEO VÀ BẠCH ĐÀN CHỐNG CHỊU BỆNH CÓ NĂNG SUẤT CAO " potx - Pdf 14


55

NGHIÊN CỨU CHỌN CÁC DÒNG KEO VÀ BẠCH ĐÀN
CHỐNG CHỊU BỆNH CÓ NĂNG SUẤT CAO

Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phạm Quang Thu, Nguyễn Văn Chiến
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT
Các cây trội có sinh trưởng tốt nhất và không bị bệnh trong các rừng trồng bị bệnh đã được tuyển chọn
và nhân hom và đưa vào các khảo nghiệm dòng vô tính để chọn ra các dòng kháng bệnh tốt nhất đưa vào
trồng rừng. Khảo nghiệm đầu tiên được xây dựng vào năm 1998 với 49 dòng vô tính của 3 loài Bạch đàn (E.
brassiana, E. camaldulensis và E. tereticornis) cùng đối chứng là hạt giống E. brassiana. Với mật độ cuối
cùng của rừng là 1000 cây/ha (mật độ ban đầu là 1650 cây/ha) thì tăng trưởng bình quân sau 6,2 năm của
dòng SM16 là 40 m
3
/ha/năm và dòng SM23 đạt 35,2 m
3
/ha/năm. Năm 2005, Bộ Nông nghiệp &PTNT đã
công nhận hai dòng SM16 và SM23 là giống tiến bộ kỹ thuật cho vùng Đông Nam Bộ.
Khảo nghiệm với 70 dòng (64 tháng tuổi) có 3 dòng EF24, EF39 và EF55 có mức độ bị bệnh với chỉ số
bệnh rất thấp, nhỏ hơn 0,5, hình thân đẹp, tăng trưởng bình quân đạt trên 27 m
3
/ha/năm. Trên cơ sở hàng
chục khảo nghiệm bạch đàn đã được triển khai thực hiện trên khắp cả nước, năm 2007, Bộ Nông nghiệp
&PTNT đã công nhận bốn dòng vô tính bạch đàn là SM7, EF24, EF39 và EF55 là giống tiến bộ kỹ thuật sinh
trưởng nhanh và kháng bệnh cho vùng Đông Nam Bộ.
Khảo nghiệm gồm 24 dòng Keo lai được trồng năm 2002, tại Bầu Bàng, Bình Dương trong đó có 8 dòng
của do đề tài mới chọn, 14 dòng đã được công nhận và 2 dòng đối chứng cho thấy hai dòng Keo lai là AH7
và AH1 có khả năng sinh trưởng tốt, đạt năng suất trung bình 34,9m

Từ khóa: Keo, bạch đàn, bệnh

I. MỞ ĐẦU
Giống là bước đột phá trong việc tăng năng suất cây trồng, đặc biệt cho cây lâm nghiệp.
Trong giai đoạn 1980-2000, đã có tới 150 xuất xứ của 15 loài bạch đàn được thử nghiệm gây trồng ở
Việt Nam. Trong vòng 20 năm (1980- 2000) đã có trên 20 khảo nghiệm được triển khai, trải dài suốt từ Bắc
tới Nam, tại nhiều vùng sinh thái và trên nhiều dạng lập địa khác nhau đã là cơ sở tốt để chọn được các loài
và xuất xứ có triển vọng trong toàn quốc và cho từng vùng. Hàng chục loài và gần 100 xuất xứ Keo Acacia
vùng thấp đã được quan tâm khảo nghiệm từ những năm 1980. Trong số nhiều loài keo được đưa vào khảo
nghiệm thì 3 loài là Keo lá liềm, Keo lá tràm và Keo tai tượng đã chứng tỏ có nhiều xuất xứ đáp ứng được
yêu cầu trồng rừng trên diện rộng do có sinh trưởng nhanh và khả năng thích nghi cao. Gần đây Keo lai tự
nhiên và nhân tạo cũng đã trở thành cây trồng rừng chủ lực ở nhiều vùng.

56

Từ cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, dịch bệnh cháy lá, chết ngọn đã xuất hiện trên diện
rộng đối với một số loài Bạch đàn và một số loài Keo đã là mối đe dọa lớn cho các nhà trồng rừng trên cả
nước, đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền Trung (gồm các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng và Thừa Thiên
Huế). Kết quả điều tra, đánh giá của các tác giả như Nguyễn Hoàng Nghĩa (1992), Sharma (1994) và Old và
Yuan (1995) cho thấy diện tích rừng bạch đàn bị bệnh lên tới 50% tổng diện tích (khoảng 174.000ha) với
các mức độ hại khác nhau và đều cảnh báo nguy cơ gây hại lớn đối với rừng trồng tập trung. Một vài năm
gần đây khi diện tích gây trồng keo đã tăng lên đáng kể (gần 230.000ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã
xuất hiện bệnh ở rừng trồng. Do vậy đề tài "Chọn giống kháng bệnh có năng suất cao cho bạch đàn và
keo" đã được Bộ Nông nghiệp &PTNT cho phép triển khai thực hiện giai đoạn 2001-2005 và đề tài "Nghiên
cứu chọn các dòng keo và bạch đàn chống chịu bệnh có năng suất cao phục vụ trồng rừng kinh tế"
cho giai đoạn 2006-2010 .

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá và phân cấp bệnh hại
Để xác định các giống chịu bệnh, tiến hành phân cấp bệnh hại cho tất cả các cây của từng dòng/gia đình

III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Sinh vật gây bệnh hại bạch đàn và keo ở các tỉnh Đông Nam Bộ
1.1. Sinh vật gây bệnh hại bạch đàn ở Đông Nam Bộ
Bảng 1. Danh mục các sinh vật gây bệnh hại bạch đàn ở các tỉnh Đông Nam Bộ

57

TT Tên sinh vật gây bệnh Cây chủ Tên bệnh
Giai đoạn cây
chủ bị hại
Mức độ
nguy
hiểm
1
Cylindrocladium
quinqueseptatum Boediji
& Reisma, tên mới
Cylindrocladium reteaudii
(Bugn) Boesew
E. camaldulensis, E.
pellita, E. tereticornis,
E. urophylla dòng
PN2, dòng U6
Cháy lá bạch
đàn
Rừng trồng và
vườn ươm
+++
2
Cryptosporiopsis

Đốm tím lá Rừng trồng và
vườn ươm
+
5
Mycosphaerella marksii
Carnegie & Keane
E. camaldulensis
Xoăn mép lá Rừng trồng +
6
Coniella australiensis
Petr.
E. camaldulensis,
Đốm lá Rừng trồng +
7
Coniella fragariae
(Oudemans) B. Sutton
E. camaldulensis
Đốm lá Rừng trồng +
8
Pseudocercospora
eucalyptorum Crous,
M.J. Wingf., Marasas &
Sutton
E. camaldulensis
Đốm vàng lá Rừng trồng +
9
Lasiodiplodia
theobromae (Pat) Griff &
Maubl
E. camaldulensis

TT Tên sinh vật gây bệnh Cây chủ Tên bệnh Giai đoạn
cây chủ bị
hại
Mức độ
nguy
hiểm
1
Corticium salmonicolor Berk. &
Br.
Keo lai, Keo tai
tượng
Phấn hồng Rừng trồng +++
2
Lasiodiplodia theobromae
(Pat.) Grif. & Maubl
Keo lai, Keo tai
tượng.
Loét thân cành Rừng trồng +
3
Colletotrichum gloeosporioides
(Penz) Sacc.
Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá
tràm
Đốm lá, loét thân,
cành keo
Rừng trồng +
4
Cephaleuros virescens Kunze
Keo lai, Keo tai

(Mont.)
Keo lá tràm và
keo tai tượng
Loét thân Rừng trồng +
11
Nattrassia mangiferea (H. & P.
Syd) Sutton & Dyko
Keo lá tràm và
Keo tai tượng
Loét thân Rừng trồng +
12
Fusarium oxysporum Schlecht.
Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá
tràm
Thối cổ rễ hom Vườn giâm
hom
+
13
Rhizoctonia solani Kuhn
Keo lai Thối cổ rễ hom Vườn giâm
hom
+
14
Oidium spp.
Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá
tràm
Phấn trắng Vườn ươm
và rừng trồng

trưởng bình quân sau 6,2 năm của dòng SM16 là 40m
3
/ha/năm và dòng SM23 đạt 35,2m
3
/ha/năm. Năm
2005, Bộ Nông nghiệp &PTNT đã công nhận hai dòng SM16 và SM23 là giống tiến bộ kỹ thuật sinh trưởng
nhanh và kháng bệnh cho vùng Đông Nam Bộ.
Bảng 3. Các dòng bạch đàn được chọn theo sinh trưởng và kháng bệnh
(khảo nghiệm 74 tháng tuổi trồng ở Sông Mây, Đồng Nai)
Thể tích
TT
Ký hiệu
dòng
Chỉ số
bệnh
Tỷ lệ
bị
bệnh
(%)
Htb Dtb

Vtb (dm3)

V*%
Tỷ lệ
sống
(%)
Năng
suất
m

bệnh
(%)
Tỷ lệ
sống
(%)*
Năng
suất
m
3
/ha/n
1 W5 14,3 16,0 128,9 0 0 58,8 24,2
2
SM7 13,8 17,0 126,2 0 0 84,6 23,7
3 SM36 14,0 15,6 120,7 1,4 100 60,0 22,6
4 U6 14,2 15,0 118,2 1,5 100 67.5 22,2
5 SM16 13,5 16,4 117,3 1,0 100 80,0 22,0
6 SM23 13,5 16,2 115,9 0,2 16,1 83,3 21,7
7 SM3 13,1 15,1 102,0 1,0 100 66,1 19,1
8 SM42 11,6 15,6 82,2 0,7 62,3 75,0 15,4
9 SM28 11,2 14,9 73,9 1,9 100 83,8 13,9
10 SM33 10,9 14,4 67,8 0,8 79,6 52,5 12,7
* Một số dòng có tỷ lệ sống thấp do bị thỏ rừng cắn, không còn cây trồng dặm 60

Bảng 5. Sinh trưởng và chỉ số bệnh của 70 dòng bạch đàn FORTIP, trong đó có 3 dòng cao sản EF24,
EF39 và EF55 tại khu khảo nghiệm Sông Mây, Đồng Nai (64 tháng tuổi)
Thể tích V


4 EF9 14,2 15,4 141,1 8,7 0.4 33,3 81,2 26.5
5 EF32 14,1 15,3 137,8 7,8 0,6 62,5 75,0 25,8
6 EF72 14,3 16,2 136,3 6,9 1,1 91,7 75,0 25,6
7 EF56 13,6 16,2 125,8 7,4 1,1 100 78,1 23,6
8 EF16 13,5 15,6 121,2 7,5 1,2 100 84,4 22.7
9 EF15 13,3 15,5 114,2 6,9 1,3 87,0 71,9 21.4
10 EF8 12,7 15,2 108,9 8,2 1.5 100 71,9 20,4
11 EF4 12,6 15,6 107,8 6,8 1,0 78,6 87,5 20,2
12 EF61 12,9 16,0 107,8 6,7 1,3 100 81,2 20,2
13 EF79 12,6 15,8 106,2 7,5 1,5 100 68,7 19,9
14 EF10 12,9 15,7 105,6 6,9 1,9 100 93,7 19,8
15 EF21 12,6 15,1 102,1 6,8 1,3 100 84,4 19,1
60 EF58 8,5 12,1 42,4 6,4 3,1 100 71,9 8,0
61 EF54 8,6 13,5 41,8 5,3 1,9 100 68,7 7,8
62 EF49 9,2 11,0 39,7 5,4 3,9 100 71,9 7,4
63 EF6 8,6 12,1 39,5 5,5 2,4 100 43,7 7,4
64 EF51 8,2 12,2 35,0 4,8 3,1 100 90,6 6,6
65 EF18 8,2 10,9 32,1 4,9 3,5 100 75,0 6,0
66 EF136 7,7 9,0 25,5 5,9 2,4 100 28,1 4,8
67 EF48 6,6 9,6 19,9 2,7 3,9 100 37,5 3,7
68 EF28 6,1 8,5 18,2 2,7 3,9 100 9,4 3,4
69 EF111 6,2 7,7 13,9 2,9 4,0 100 12,5 2,6
70 EF87 5,4 7,3 8,2 2,5 4,0 100 15,6 1,5
TB 10,8 13,4 74,6
Fpr <0,001 <0,001 <0,001
V*: Hệ số biến động thể tích

61

Sinh trưởng đường kính, chiều cao, thể tích thân cây và cấp bệnh của các dòng bạch đàn trong khu khảo

Bảng 6. Sinh trưởng và chỉ số bệnh của các dòng keo lai AH7 và AH1
tại khu khảo nghiệm Bầu Bàng, Bình Dương (52 tháng tuổi)

V

TT Ký hiệu
dòng
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Vtb
dm
3
/cây
V
%
Chỉ số
bệnh
trung
bình
Tỷ lệ
bị
bệnh
(%)
Tỷ lệ
sống
(%)
Năng
suất

24 Aa hạt 9,1 17,2 60,2 6,2 0,4 42,3 83,3 13,9
T. bình 12,2 18,6 114,9
Fpr <0,001 <0,001 <0,001
Mô hình khảo nghiệm gồm 26 dòng Keo lai được trồng năm 2002, tại Sông Mây, Đồng Nai trong đó có 8
dòng của do đề tài mới chọn, 5 dòng của Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam Bộ (TB11,
TB6, TB12, TB3 và TB5), 6 dòng của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng (BV33, BV10, BV29, BV5 và
BV32), 2 dòng của Phân Viện Lâm nghiệp Nam Bộ (PV9 và PV11), 3 dòng của Công ty nguyên liệu giấy
Đồng Nai (KL14, KL1 và KL2) và 2 dòng đối chứng Keo tai tượng và Keo lá tràm.
Bảng 7. Sinh trưởng và chỉ số bệnh của các dòng keo lai AH7 và AH1 tại khu khảo nghiệm Sông Mây,
Đồng Nai (52 tháng tuổi)
V

TT Ký hiệu
dòng
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Vtb
dm
3
/cây
V
(%)
Chỉ số
bệnh
TB
Tỷ lệ
bị
bệnh

18 AH5 10,9 15,3 76,3 7,0 0 1,7 93,8 17,6
19 KL2 10,7 16,0 74,9 6,4 0 1,7 93,8 17,3
20 BV5 10,7 15,8 73,3 6,3 0,1 3,6 84,4 16,9
21 BV32 10,5 16,1 71,2 6,0 0 3,3 93,8 16,4
22 BV16 10,3 15,8 67,3 5,9 0 0 89,1 15,5
23 TB5 10,2 15,2 66,9 6,8 0,1 7,7 79,7 15,4
24 TB3 10,1 15,3 65,9 6,3 0,1 3,6 87,5 15,2
25 Am hạt 10,0 14,8 62,9 6,6 0,1 12,3 89,1 14,5
26 Aa hạt 9,0 14,6 48,7 5,6 0,1 4,9 95,3 11,2
TB 11,1 15,9 81.1
Fpr <0,001 <0,001 <0,001

Kết quả cho thấy sinh trưởng về chiều cao, đường kính và thể tích thân cây của các dòng trong khu khảo
nghiệm có sự khác biệt rõ rệt. Hai dòng Keo lai do đề tài tuyển chọn và khảo nghiệm là AH7 và AH1 có khả
năng sinh trưởng đạt năng suất trung bình 24,4m
3
/ha/năm và 23,0m
3
/ha/năm (theo thứ tự). Dòng AH7 và
AH1 với mức sinh trưởng chỉ đạt như ở trên, so với mặt bằng chung thì chưa đạt nhưng mô hình này được
khảo nghiệm trên lập địa có tầng đất rất mỏng, sỏi đá nhiều trên bề mặt, đất nghèo chất dinh dưỡng sau hai
chu kỳ kinh doanh bạch đàn liên tiếp nên sức sinh trưởng của tất cả các dòng keo lai ở mô hình này đều
thấp. Tuy vậy, sinh trưởng của hai dòng AH7 và AH1 vẫn cao hơn nhiều so với các dòng Keo lai đã được
công nhận giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia như các dòng BV và các dòng TB. Năm 2007, Bộ Nông
nghiệp &PTNT đã công nhận hai dòng Keo lai là AH1 và AH7 là giống tiến bộ kỹ thuật cho vùng Đông Nam
Bộ.
4. Chọn giống Keo lá tràm kháng bệnh, sinh trưởng nhanh
Mô hình khảo nghiệm gồm 9 dòng Keo lá tràm diện tích 0,5ha, khảo nghiệm được trồng năm 2001 tại
Sông Mây, Đồng Nai. Kết quả cho thấy sinh trưởng của tất cả các dòng Keo lá tràm sau hơn 5 năm tuổi đều
đạt ở mức cao trên 20m

bệnh
(%)
Tỷ lệ
sống
(%)
Năng
suất
m
3
/ha/
năm
1 AA5 15,5 17,1 191,4 7,8 0 0 65,6 35,9
2 AA15 16,0 17,8 179,4 6,2 0 0 75,0 33,6
3 AA7 15,9 17,6 178,0 10,5 0 3,8 43,7 33,4
4 AA9 15,6 17,8 174,2 7,2 0 0 81,2 32,7
5 AA10 14,7 17,0 148,9 7,2 0,1 10,5 56,2 27,9

64

6 AA11 14,4 16,5 138,3 6,9 0,1 9,5 59,4 25,9
7 AA12 13,4 17,1 121,7 6,0 0,2 14,8 62,5 22,8
8 AA3 13,2 17,0 120,9 6,5 0,2 14,8 84,4 22,7
9 AA4 13,1 16,1 114,9 7,1 0 4,8 84,4 21,5
T. bình 14,7 17,1 152,0
Fpr <0,001 <0,001 <0,001
Mô hình khảo nghiệm gồm 13 dòng Keo lá tràm mới được tuyển chọn, 3 dòng Keo lai, 1 dòng Keo tai
tượng từ hạt và 1 dòng Keo lá tràm từ hạt làm đối chứng. Kết quả cho thấy sinh trưởng đường kính, chiều
cao và thể tích thân cây của các dòng Keo lá tràm trong khu khảo nghiệm có sự khác biệt rõ rệt. Sau hơn ba
năm khảo nghiệm, trên lập địa phù sa cổ ở Minh Đức, Bình Phước, hai dòng Keo lá tràm sinh trưởng nhanh,
thân thẳng, đẹp, không bị bệnh là AA1 và AA9 đạt 25,7m

(%)
Tỷ lệ
sống
(%)
Năng
suất
m
3
/ha/
năm
1 AH7 13,0 15,0 102,9 6,7 0 0 55,0 30,9
2 AH6 13,1 14,2 97,6 5,0 0,01 2,74 78,7 29,3
3 TB12 12,9 13,7 93,5 6,9 0,01 1,41 77,5 28,1
4 A.m hạt 12,9 12,7 91,4 7,3 0,02 1,37 80,0 27,4
5 AA1 12,0 14,9 85,7 5,5 0,01 2,82 73,7 25,7
6 AA9 11,9 14,8 84,2 5,6 0,01 1,37 82,5 25,3
7 AA5 11,7 13,0 74,4 6,5 0,01 1,32 78,7 22,3
8 AA7 10,9 13,1 63,8 5,9 0,03 2,67 63,7 19,1
9 AA8 10,9 12,5 61,1 5,9 0,07 5,48 80,0 18,3
10 AA12 10,2 13,5 58,2 6,0 0,03 2,74 68,7 17,5
11 AA11 10,5 12,9 57,9 5,7 0,03 2,67 72,5 17,4
12 AA4 10,5 12,4 55,2 5,4 0,02 2,82 67,5 16,6
13 AA2 10,2 12,5 52,8 5,7 0,01 1,49 77,5 15,8
14 AA10 10,3 11,5 51,7 5,8 0,02 1,30 80,0 15,5
15 AA14 10,2 11,8 51,4 5,5 0,05 4,23 72,5 15,4
16 AA3 9,9 11,4 47,9 5,6 0,04 3,90 87,5 14,4
17 AA6 9,4 9,9 36,9 5,0 0,05 4,00 78,7 11,1
18 Aa hạt 7,7 9,2 23,8 4,6 0,02 1,41 68,7 7,1
T.Bình 11,0 12,7 66,1
Fpr <0,001 <0,001 <0,001

Sông Mây, Đồng Nai, dòng EF39 đạt năng suất 32,2 m
3
/ha/năm sau 64 tháng khảo nghiệm. Nguồn giống để
trồng rừng được sản xuất bằng giâm hom.
Dòng Bạch đàn EF55: Thuộc loài Bạch đàn trắng E. camaldulensis được dẫn dòng từ gia đình có ký
hiệu lô hạt 18242, xuất xứ Kennedy River. Dòng EF55 có khả năng sinh trưởng nhanh, bị bệnh rất nhẹ, bị
hại một số lá già ở phần dưới của tán lá, không bị các loài nấm nguy hiểm như: Cylindrocladium
quinqueseptatum, Cryptosporiopsis eucalypti và Phaeophleospora destructans gây hại. Trong mô hình khảo
nghiệm dòng tại Sông Mây, Đồng Nai, dòng EF55 đạt năng suất 27,6 m
3
/ha/năm sau 64 tháng khảo nghiệm.
Nguồn giống để trồng rừng được sản xuất bằng giâm hom.
Dòng Keo lai AH1: Có dáng thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn, có lá nhỏ và thưa vì vậy nên ít bị ảnh
hưởng của gió. Do tán lá thưa nên điều kiện thông gió được đảm bảo và không tích lũy độ ẩm nên dễ dàng
tránh được xự xâm nhiễm của nấm Corticium salmonicolor gây bệnh phấn hồng rất nguy hiểm cho Keo tai
tượng và Keo lai. Sinh trưởng của dòng keo này tại khu khảo nghiệm Bình Dương nhỏ hơn một chút so với
dòng BV10 những vẫn cao hơn các dòng BV khác và các dòng TB, đạt 30,0 m
3
/ha/năm. Khi khảo nghiệm
trên lập địa có tầng đất mỏng, nghèo chất dinh dưỡng và sau chu kỳ kinh doanh Bạch đàn như ở Đồng Nai,
dòng AH1 sinh trưởng chậm hơn so với mô hình ở Bình Dương nhưng vẫn cao hơn các dòng BV và các
dòng TB; sinh trưởng của dòng AH1 trên lập địa này cũng đạt 21,6 m
3
/ha/năm. Nguồn giống để trồng rừng
được sản xuất bằng giâm hom.
Dòng Keo lai AH7: Có dáng thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn, có lá nhỏ và thưa vì vậy nên ít bị ảnh
hưởng của gió. Do tán lá thưa nên điều kiện thông gió được đảm bảo và không tích lũy độ ẩm, dễ dàng
tránh được sự xâm nhiễm của nấm Corticium salmonicolor gây bệnh phấn hồng rất nguy hiểm cho Keo tai
tượng và Keo lai. Sinh trưởng tại Bình Dương vượt trội các dòng BV và TB, đạt 34,9 m
3

Burley, J. and P.J. Wood, 1976. A Manual on Species and Provernance Research with Particular
Referrence to the Tropic. Oxford Commonwealth Forestry Institute.
Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1992. Cơ cấu giống Bạch đàn và tình hình nấm bệnh hiện nay. Tạp chí Lâm
nghiệp, 5/1992, 24-26.
Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2000. Chọn giống Bạch đàn Eucalyptus theo sinh trưởng và kháng bệnh ở Việt
Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 112 trang.
Nguyễn Hoàng Nghĩa, K.M. Old, 1997. Variation in Growth and Disease Resistance of Eucalyptus
Species and Provenances Tested in Vietnam. Proceedings of the IUFRO Conference on Silviculture and
Improvement of Eucalypts. Brazil, 1997, 416-422.
Old, K.M. et al 2000. A Manual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, South-East Asia and India.
CFOR, Indonesia.
Sharma, J.K., 1994. Pathological Investigations in Forest Nurseries and Plantations in Vietnam. FAO
VIE/92/022. Hanoi, Vietnam. 46p.
Phạm Quang Thu, 2002. Bệnh cây bạch đàn và quản lý dịch bệnh. Tạp chí nông nghiệp và phát triển
nông thôn, 4: 330-331.
William, E.R. and A.C. Matheson 1994. Experimental Design and Analysis for Use in Tree Improvement.
CSIRO, Melbourn and ACIAR 174pp
SELECTION OF DISEASE RESISTANT EUCALYPT AND ACACIA CLONES WITH HIGH
PRODUCTIVITY

Nguyen Hoang Nghia, Pham Quang Thu, Nguyen Van Chien
Forest Science Institute of Vietnam

SUMMARY
“Plus trees” with the best growth and without disease damage have been selected from plantations and
propagated by cuttings, then put into clonal tests in order to choose the best disease resistant clones for
plantations. The first clonal trial was established in 1998 with 49 clones of 3 eucalypt species (E. brassiana,
E. camaldulensis and E. tereticornis) with E. brassiana seed as control. With suggested final density 1000
stem/ha (initial density was 1650 stem/ha) after 6.2 year the clone SM16 gave the mean annual increment
for volume of 40 m

of which the best two clones AA15 and AA9 showed mean annual increment of 33,6 m
3
/ha/yr and 32,7

67

m
3
/ha/yr. The trial established with 13 clones on old alluvium site at Minh Duc (Binh Phuoc province) showed
that the best two clones are AA1 and AA9 with mean annual increment of 25,7 m
3
/ha/yr and 25,3 m
3
/ha/yr. In
2007, the two clones AA1 and AA9 were approved by MARD as technical achievements (disease resistant
and fast growing breeds) for Southeast Vietnam.
Key words: Acacia, eucalypt, disease,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status