Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống và rừng trồng cây nguyên liệu giấy năng suất cao - Pdf 13


38
BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO NĂM 2009
( ĐỀ TÀI CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG )

Đề tài:

NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG
ĐẾN NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG
KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA
Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương
Cơ quan chủ trì : Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy

6
1.2.2
Mục tiêu đạt được năm 2009 ………………………………
6
1.3
Địa điểm và nội dung nghiên cứu ………………………
6
1.4
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ….
8
Phần 2
THỰC NGHIỆM ………………………………………….
10
2.1
Phương pháp nghiên cứu …………………………………
10
2.1.1
Nghiên cứu cây con ở giai đoạn vườn ươm ………………
10
2.1.2
Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống………
10
2.1.3
Phương pháp thu thập số liệu ……………………………
11
2.1.4
Phương pháp tính toán, xử lý số liệu ……………………
12
2.2
Nguyên vật liệu nghiên cứu ……………………………….

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TƯ LIỆU …………………………
37

C¸c ch÷ viÕt t¾t vµ c¸c ký hiÖu

D
0
(cm) : §−êng kÝnh gèc
H
vn(m) : ChiÒu cao vut ngän
D
T (m) : §−êng kÝnh t¸n
TLS (%) : Tû lÖ sèng.
S(%) : HÖ sè biÕn ®éng
CT1 : Loại bỏ 10% cây con trước khi xuát vườn
CT2 : Loại bỏ 20% cây con trước khi xuát vườn
CT3 : Loại bỏ 30% cây con trước khi xuát vườn
CT4 : Loại bỏ 40% cây con trước khi xuát vườn
CT5 : Loại bỏ 50% cây con trước khi xuát vườn
- Tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu
định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng
chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến
động chiều cao và đường kính của cây cho thí nghiệm.
Năm 2009, thí nghiệm được bảo vệ an toàn. Hoàn thành việc theo dõi, thu
thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn),
đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao và đường

4
kính của cây cho thí nghiệm. Sau trồng 15 tháng tuổi, qua phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng suất và chất lượng
rừng trồng Keo tai tượng, đề tài đã đưa ra một số nhận xét chung cho cả hai
điểm thí nghiệm: Cường độ cây con tuyển chọn càng cao thì tốc độ sinh
trưởng và phát triển càng lớn. Kết quả bước đầu cho thấy cường độ tuyển
chọ
n cây con đem trồng đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng trồng,
cường độ tuyển chọn cây con trong vườn ươm càng cao, năng xuất rừng và sự
đồng đều về thể tích thân cây cáng lớn trong khi giá thành cây con tăng lên
không đáng kể so với sản lượng gỗ thu được, dẫn đến hiệu quả đầu tư cao và
tính cải thiện giống ngày một nâng lên. Vì vậy để nâng cao năng suất, chấ
t
lượng rừng trồng thì việc loại bỏ những cây con kém chất lượng trong vườn
ươm trước khi đem trồng là cần thiết. 5
PhÇn 1
Tæng quan
1.1 . Cơ sở pháp lý của đề tài
Đề tài “ nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống

n năng suất và chất lượng rừng trồng là việc làm cần thiết, có ý
nghĩa to lớn.

6
Báo cáo này trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng sinh trưởng
của rừng trồng Keo tai tượng với các cường độ tuyển chọn cây giống khác
nhau sau 15 tháng tuổi cho 5 công thức tuyển chọn cây giống trước khi đem
đi trồng rừng với loài Keo tai tượng.
1.3. Mục tiêu của đề tài:
1.3.1. Mục tiêu năm 2008:
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm
dướ
i ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn
hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu.
- Đánh giá được ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất
lượng rừng trồng.
1.3.2. Mục tiêu năm 2009:
- Tiếp tục theo dõi, chăm sóc, bảo vệ an toàn diện tích thí nghiệm, thu
thập số liệu của r
ừng thí nghiệm đã thiết lập 2008, phân tích - đánh giá ảnh
hưởng của cây giống đến năng xuất và chất lượng rừng trồng.
1.4. Địa điểm và nội dung nghiên cứu.
1.4.1. §ịa điểm nghiên cứu: Đề tài chọn 2 địa điểm thí nghiệm như sau:
 Địa điểm thứ nhất
: Tại km 37 - huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Diện tích trồng rừng thí nghiệm Keo gồm 5 công thức x 4 lần lặp. Tổng diện
tích thí nghiệm 1,5ha.
Vị trí địa lý nằm ở 22
0
04’ vĩ độ Bắc và 105

nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau có sương muối xuất hiện từ tháng một đến tháng hai hàng nă
m. Nhiệt
độ thấp nhất là 8
0
c, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 từ 33 – 34
0
c
(Theo tài liệu “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến 2010 ” của Uỷ
ban nhân dân xã Mường Cơi hoàn thành năm 2007)
Địa hình: Là những giải đồi bát úp có độ cao so với mực nước biển từ 300
- 400 m có độ dốc > 30
0

Đất đai: Đất Feralite màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét.
Độ sâu tầng đất 30-80(cm), thành phần cơ giới: Thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn 5-
10%, diện tích đất này là đất nương dẫy đã được người dân canh tác nông
nghiệp trên nhiều năm.Thực bì: Thực bì là trảng cỏ cây bụi có sinh trưởng
bình quân 0,5 – 1,5 m, độ che phủ 30 – 70 % chủ yếu là cỏ may, ở chân đồi
còn lác đác ít cây bụi như sim, mua, sầ
m sì, và cỏ dày phát triển.
1.4.2. Nội dung nghiên cứu.
1.4.2.1. Nội dung nghiên cứu năm 2008:
Đề tài nghiên cứu 02 nội dung chính:
- Nội dung 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường sống và đặc
tính sinh vật học của loài đến sinh trưởng và phát triển của của cây con.
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước vỏ bầu.

8
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu.

tràm (Acacia mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm
nghiên cứu và bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông
Nam Á.

9
Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS),
Papua New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 18
0

Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và
CS, 1997). Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần
cố định đạm. Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi
có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ
ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng. Ngày càng có nhiều nước sử dụng Keo
tai tượng để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran,
Turnbull và CS, 1997).
Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của Keo tai
tượng. Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng
và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng
một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn
(J.C.Doran 1986).
Xử lý hạt
được J.C.Doran và B.V.Gunn (1986) nghiên cứu với 9 phương
pháp khác nhau đó chỉ ra rằng vỏ hạt Keo thuộc loại vỏ cứng, trong số 8 loài
thử nghiệm xử lý bằng phương pháp khía cạnh hạt hoặc ngâm hạt trong một
phút vào nước sôi hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước nóng 90
0
C thì có
tỷ lệ nảy mầm cao nhất.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.


2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nghiên cứu sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm.
2.1.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước và kiểu vỏ bầu:
- Thể tích bầu ươm: 75-150cm
3
.
- Kiểu vỏ bầu: Hàn đáy và không hàn đáy.
2.1.1.2. Nghiên cứu thành phần hỗn hợp ruột bầu:
Gồm 03 công thức: 2kg lân/1m
3
đất tầng B (98% ®Êt tÇng B + 2% l©n); 4kg
lân/1m
3
đất tầng B(96% ®Êt tÇng B + 4% l©n) và 2kg lân +2kg phân vi
sinh/1m
3
đất tầng B(96 % ®Êt tÇng B + 2% l©n + 2% ph©n vi sinh).
2.1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống:
- Ngâm hạt vào nước đang sôi trong thời gian 1 phút, ủ 2-3 ngày rồi lấy
hạt đem gieo;
- Ngâm hạt vào nước đang sôi trong thời gian 1 phút 30 giây, ủ 2-3 ngày
rồi lấy hạt đem gieo;
- Ngâm hạt vào nước 90
0
C trong thời gian 1 phút, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt
đem gieo;
- Cho hạt vào cốc thuỷ tinh, đổ thêm lượng nước đang sôi bằng 10 lần
thể tích hạt vào cốc, rồi đổ tiếp nước 25
0


Cng tuyn chn l 5 cụng thc thí nghiệm: CT1: 90 %; CT2: 80 %;
CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5: 50 % (50% cõy tt em trng, loi 50%).
2.1.2.4. B trớ trng rng thớ nghim.
Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm đợc
bố trí theo 4 lần lặp, mi cụng thc l 1 ụ thớ nghim, mi ụ bố trí 30 hoc 36
cõy theo hỡnh vuụng. 5 cụng thc c b trớ ngu nhiờn, y trên mỗi lần
lặp.
- Kỹ thuật trồng rừng thí nghiệm:
+ Mật độ trồng rừng thí nghiệm trên các địa điểm là 1111 cây/ha. Cự ly
trồng 3x3 mét. Kích thớc hố trồng 40x40x40 cm.
+ Phân dùng cho trồng rừng là phân tổng hợp NPK 10:5:5, mỗi hố bón lót
0,2 kg/ hố.
+ Kỹ thuật trồng, chm súc rừng trồng tuân thủ theo Quy trỡnh trng rng
thâm canh thủ công của Tổng công ty Giấy Việt nam ban hành.
2.1.3. Phng phỏp thu thp s liu
Vi ni dung th nht:
o m 1 thỏng 2 k theo cng nghiờn cu. o m cỏc ch tiờu nh:
+ Chiu cao vỳt ngn.

13
+ T l ny mm ca cỏc phng phỏp s lý ht ging.
+ Sinh trng ca cỏc ngun ht ging trong vn m: Nghiờn cu
hai ngun ht sau:
Ht ngoi: xut x 20865
Ht ni : Ht c thu hỏi
2.1.1. B trớ trng rng thớ nghim.
Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm đợc
bố trí theo 4 lần lặp, mi cụng thc l 1 ụ thớ nghim, mi ụ bố trí 30 hoc 36
cõy theo hỡnh vuụng. 5 cụng thc c b trớ ngu nhiờn,

Năm 2009

Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào tháng 11 - 12 hàng năm. Đo đếm
các chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Đánh giá tỷ lệ sống: Đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm.
+ Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước sào.
+ Đo đường kính gốc D0 (cm) và đường kính tán Dt (cm): dụng cụ đo
bằng thước kẹp kính, và thước mét.
+ Sinh trưởng của cây: được phân làm 3 cấp như sau:
Cấp I: cây sinh trưởng tố
t, sức sống tốt, không sâu, bệnh.
Cấp II: cây sinh trưởng bình thường.
Cấp III: cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc bệnh làm
ảnh hưởng đến sức sinh trưởng.
+ Đánh giá và phân cấp sâu, bệnh hại được xác định theo tỷ lệ bị bệnh cho
các giống (tỷ lệ bị bệnh: là tỷ số % số cây bị sâu, bệnh trên tổng số cây điều
tra) được phân theo 5 cấp sau:
Cấp 0: không b
ị hại
Cấp I: < 25 % tán lá bị hại
Cấp II: 26 - 50 % tán lá bị hại.
Cấp III: 51 - 75 % tán lá bị hại.
Cấp IV: > 75 % tán lá bị hại.

Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại
theo quan sát phát hiện ở thời
điểm hiện tại.

2.1.3. Phương pháp tính toán xử lý số liệu:
Số liệu sau khi thu thập, được xử lí và phân tích theo các quy trình ứng

nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang hạt giống có được thu
hái tại rừng giống của Trung tâm Hàm yên đã được Bộ NN & PTNT công
nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/Q
Đ ngày 11/01/1997.
2.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ NĂM 2008

Năm 2008, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu, kết quả
Báo cáo được Hội đồng nghiệm thu Bộ Công Thương đánh giá loại khá. Kết
quả đã báo cáo như sau:
2.3.1 Kết quả thí nghiệm tại vườn ươm:

16
- Sinh trng chiu cao gia cỏc cụng thc ca kớch thc v bu khác nhau
và kiểu vỏ bầu hàn đáy và không hàn đáy không cú s sai khỏc.
- Cỏc cụng thc hn hp rut bu khỏc nhau ó nh hng n sinh trng
chiu cao ca cõy con trong giai on vn m. Cụng thc 3 ( 2kg lõn +2kg
phõn vi sinh/1m3 t tng B tơng đơng với 96% đất tầng B + 2% lân + 2%
phân vi sinh ) cho sinh trng chiu cao ln nht. Vì vậy nên cho thêm 2%
lợng phõn vi sinh trộn với 96% đất tầng B + 2% lân vào để tạo thành hỗn
hợp ruột bầu cho sản xuất cây giống sẽ cho cây sinh tr
ởng tốt hơn.
- Ging ht nhp ni mó s 20865, t ra sinh trng khỏ hn ht ni trong
nc ngay trong giai đoạn vờn ơm.
- Nghiờn cu nh hng ca phng phỏp x lý ht ging cho thy phng
phỏp 1: Ngõm ht vo nc ang sụi trong thi gian 1 phỳt ri ly ht em
gieo cho t l ny mm ca ht keo cao nht, t 93%. Cỏc phng phỏp cũn
li cho tỷ lệ nẩy mầm thấp hơn
: phng phỏp 2 t 87%; phng phỏp 3 t
86%. phng phỏp 4 t 85 %.
2.3.2. Kt qu trng rng thớ nghim:

ng cụng thc 5 ở cả 2 điểm trồng rừng
thí nghiệm bớc đầu cho thấy l tt nht.
2.4. KT QU NGHIấN CU NM 2009

Ni dung chớnh:
Nghiờn cu nh hng ca tiờu chun cõy ging n nng
sut rng trng Keo tai tng.
2.4.1. Thớ nghim ti Hm yờn Tuyờn Quang:
Kt qu nghiờn cu sinh trng ca cõy con v nh hng ca tiờu chun
cõy ging n nng xut rng trng Keo tai tng sau 10 v 15 thỏng tui nh
sau:
*T l sng:
Kt qu biu 01 cho thy thi im o
m 10 n 15 thỏng tui
T l sng ca cỏc cụng thc thớ nghim ti Hm Yờn Tuyờn Quang tng
i ng u v n nh; C 5 cụng thc tham gia thớ nghim cú t l sng
u t khỏ cao 87 % v t l sng ny tng i n nh t khi trng n
nay.
* V sinh trng:
Kt qu biu 1 cho thy sinh trng v chiu cao v ng kớnh
gc ca cỏc cụng th
c thớ nghim ó cú s sai khỏc rừ rt. Cụng thc 4 v

18
công thức 5 có sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tốt nhất, công thức
5 có sinh trưởng chiều cao vượt trội so với các công thức còn lại. Trong 5
công thức tham gia thí nghiệm có công thức 1 sinh trưởng kém hơn cả về
đường kính gốc và chiều cao.
Số liệu ở biểu 1 cho thấy hệ số biến động (S%) của mỗi công thức có
khác nhau cả về chiều cao và đường kính gốc,Hệ số biến động là chỉ tiêu nói

(%)
DT
(cm )
S
DT

(%)
Tỷ lệ
sống
(%)

Công
thức

10
tháng

15
Tháng

15
Tháng

10
tháng

15
Tháng

15

3,53 4,17
20,6 1,00 1,96 18,7
87,5
5
3,76 4,55 12,3
3,74 4,36
19,7 1,06 2,01 18,1
88,2

19

Ghi chú: CT1: 90 % (loại 10% không trồng); CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5:
50 % (50% cây tốt đem trồng, loại 50%)

Dùng chương trình sử lý số liệu SPSS trong thống kê toán học để kiểm
tra mức độ ảnh hưởng của các công thức tham gia thí nghiệm đến kết quả thí
nghiệm cũng cho chúng ta thấy rõ. Các trị số trung bình được phân thành 03
nhóm, mà mỗi nhóm chứa các số trung bình thuần nhất. Công thức 1 và 2 có
các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 1; Công thức 3 có các trị số trung
bình tập trung ở nhóm số 2; Công thức 4 có các trị số trung bình tập trung ở
nhóm số
2 và 3;chỉ có công thức 5 các trị số trung bình tập trung hết ở nhóm
số 3 (Số liệu ở phần phụ biểu). Điều đó chứng tỏ công thức loại bỏ cây con
trước khi đem trồng khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng đường kính
gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của keo tai tượng ở 15 tháng tuổi
và công thức có ảnh hưởng trội nhất là công thức 5(loại bỏ 50% cây con trước
khi đem trồng ).
* Về chất lượng rừng:
Qua số liệu ở biểu 2 cho thấy hầu hết các công thức tham gia thí nghiệm
đều có chỉ tiêu về chất lượng tương đối tốt và tỏ ra có nhiều đặc trưng ưu trội

2 67,0 26,0 7,0 0
3 75,0 17,9 7,1 0
4 79,0 14,3 6,7 0
5 87,0 13,0 0,0 0

Đặc biệt, công thức 5 thể hiện có những chỉ tiêu về chất lượng là tốt nhất
so với các công thức cùng tham gia thí nghiệm.
Nhìn chung kết quả nghiên cứu tại địa điểm Hàm yên - Tuyên Quang quả
kiểm tra ở biểu trên cho thấy sinh trưởng tốt, xấu, trung bình đã thể hiện rõ ở
các công thức thí nghiệm. Tại điểm Hàm Yên - Tuyên Quang, Công thức
40%, 50% có tỷ lệ cây cấp 1 nhiều hơn, chất lượng kém nh
ất là công thức
10% và 20% vì có số cây ở cấp2; cấp 3 nhiều hơn và công thức 30% có tỷ lệ
cây cấp 1; 2 nhiều hơn nên có chất lượng rừng ở mức trung bình so với các
công thức tham gia thí nghiệm.
* Nhận xét chung thí nghiệm tại Hàm Yên:
Kết quả phân tích trên cho thấy sinh trưởng chiều cao vút ngọn, đường kính
gốc và đường kính tán của Keo tai tượng ở 5 công thức tham gia thí nghiệm
sau khi trồng 10 và 15 tháng tuổi về sinh trưởng đã có sự khác biệt rõ r
ệt.
- Chiều cao vút ngọn và đường kính gốc, tán và chất lượng ở công thức 1
và 2 (tương đương với cường độ chọn lọc 90% và 80% cây con có tiêu chuẩn
đem trồng) cho sinh trưởng kém nhất so với 3 công thức còn lại.

21
- Công thức 3 (tương đương với cường độ chọn lọc 70% cây con đạt tiêu
chuẩn đem trồng) sinh trưởng ở mức trung bình của công thức 1; 2 và công
thức 4; 5.
- Công thức 4 và 5 (tương đương với cường độ chọn lọc 60% và 50% cây
con đạt tiêu chuẩn đem trồng tốt nhất trong vườn ươm, nói cách khác là hai

các công thức thí nghiệm đã có sự sai khác rõ rệt. Công thức 4 và công thức 5

22
có sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tốt nhất, công thức 5 có sinh
trưởng chiều cao vượt trội so với các công thức còn lại. Trong 5 công thức
tham gia thí nghiệm có công thức 1 sinh trưởng kém hơn cả về đường kính
gốc và chiều cao.

Số liệu ở biểu 3 cho thấy hệ số biến động (S%) của mỗi công thức có khác
nhau cả về chiều cao và đường kính gốc,Hệ số biến động là chỉ tiêu nói lên
mức độ biến dị của cây trồng, chỉ tiêu này dùng để đánh giá tính đồng đều của
cây trồng. Hệ số biến động càng nhỏ cho thấy sinh trưởng của cây trồng của
công thức đó càng đồng
đều. Nhìn chung các công thức tham gia thí nghiệm ơ
ở Phù yên - Sơn la có hệ số biến động lớn, trong đó hệ số biến động về
đường kính. lớn hơn hệ số biến động về chiều cao và công thứ 3 có hệ số biến
động về chiều cao là thấp nhất nhưng công thức 5 lại có hệ số biến động về
đường kính gốc là thấp nhất. Công thức 1 có hệ số biế
n động về chiều cao và
đường kính gốc là lớn nhất.
Kết quả ở biểu 3 cũng cho thấy sau khi trồng 15 tháng tuổi công thức 5
sinh trưởng nhanh hơn cả về chiều cao và đường kính và đã tỏ ra vượt trội so
với công thức 1 và công thức2, tiếp đến là công thức 4 và công thức 3 sinh
trưởng ở mức giữa so với 5 công thức.

Biểu 03: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của r
ừng thí nghiệm Keo tai tượng 10
và15 th¸ng tuổi tại Phï Yªn – Sơn La.
Hvn
(m)

Tháng

10
tháng

15
Tháng

15
Tháng

10
tháng

15
Tháng

15
Tháng

15
Tháng

1 1,21 1,87 31,3 1,68 2,46 44,3 0,57 0,83 43,5 56,2
2 1,25 1,99 39,5 1,91 2,54 50,7 0,61 0,98 44,1 51,4
3 1,32 2,08 29,8 2,26 2,88 43,3 0,65 1,02 41,2 69,4
4 1,30 2,06 31,5 1,78 2,58 40,4 0,63 0,98 41,7 56,2
5 1,61 2,46 32,2 2,49 3,41 40,1 0,77 1,19 35,7 75,0

Ghi chú:

Về sâu, bệnh hại trong năm 2009 không thấy xuất hiện trong rừng thí
nghiệm trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm.
Biểu 04:
Chất lượng rừng thí nghiệm Keo tai tượng sau 15 tháng tuổi
tại Phù Yên - S
ơn la. 24

Cấp sinh trưởng
(%)

công thức I II III

S âu
bệnh hại

Ghi
chú
1 57,0 25,0 19,0 0
2 61,0 26,0 14,0 0
3 63,0 30,0 7,0 0
4 65,0 28,0 7,0 0
5 85,0 15,0 0,0 0

Đặc biệt, công thức 5 thể hiện có những chỉ tiêu về chất lượng là tốt nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status