bộ thủy sản
viện ncnttsiii
bộ thủy sản
viện ncnttsiii
B THY SN
Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
33 Đặng tất, Nha Trang, Khỏnh Hũa Báo cáo tổng kết khoa học công nghệ đề tài cấp nhà nớc:
Nghiên cứu công nghệ và xây dựng mô hình
nuôi thâm canh ốc hơng xuất khẩu
M số KC.06.27.NN
thuộc Chơng trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nớc giai đoạn
2001-2005 "ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản
phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực", Mã số KC.06 Chủ nhiệm Đề tài: TS. Nguyễn Th Xuân Thu
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
6491
27/8/2007
Nha Trang, tháng 5/2006
DANH SáCH tác giả
Của đề tài kh&cn cấp nhà nớc
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đè tài
đợc sắp xếp theo thứ tự đ thỏa thuận)
1. Tên đề tài: Nghiên cứu công nghệ và xây dựng mô hình nuôi thâm canh ốc
hơng xuất khẩu
Mã số: KC.06.27NN
2. Thuộc chơng trình: Ưng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản
phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực. Mã số : KC.06
3. Thời gian thực hiện: 1/2004-12/2005
4. Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III
5. Bộ chủ quản: Bộ Thủy sản
Thủ trởng cơ quanchủ trì đề tài MơC LơC Tóm tắt
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
1.1. Một số đặc điểm sinh học của ốc hương
1.1.1. Hệ thống phân lọai
1.1.2. Đặc điểm hình thái
1.1.3. Đặc điểm sinh sản và vòng đời của ốc hương
1.1.4. Đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng của ốc hương
1.1.5. Sự thích nghi với điều kiện sinh thái của ốc hương
1.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển nuôi ốc hương thương phẩm
1.2.1. Trên thế giới
1.2.2. Ở Việt Nam
Chương II. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Đòa điểm nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi ốc hương thâm canh
2.3. Thiết kế các hệ thống nuôi ốc hương thâm canh
2.4. Kỹ thuật nuôi ốc hương thâm canh trong các mô hình nuôi
2.5. Phương pháp nghiên cứu tác động của môi trường đến hệ thống nuôi thâm canh
2.6. Các công thức tính
2.7. Phương pháp xử lý số liệu.
Chương III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.2.3. Mô hình nuôi ốc hương thâm canh trong bể xi măng
3.2.4. So sánh hiệu quả các mô hình nuôi ốc hương thâm canh trong đăng, ao và bể XM
3.3. Đánh giá tác động môi trường của mô hình nuôi ốc hương thâm canh
3.3.1. Tác động của hệ thống nuôi đối với môi trường xung quanh
3.3.2. Tác động của môi trường đến hệ thống nuôi ốc hương thâm canh
3.4. Xây dựng qui trình nuôi ốc hương thâm canh
3.5. Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi ốc hương thâm canh
3.5.1. Hiệu quả kinh tế
3.5.2. Hiệu quả xã hội
3.5.3. Hiệu quả về môi trường
3.6. Các thông tin về thò trường và đề xuất các giải pháp phát triển đầu ra cho sản phẩm
ốc hương
3.6.1. Các thông tin về thò trường ốc hương
3.6.2. Các kênh tiếp cận thò trưởng cho sản phẩm ốc hương
3.6.3. Lưu giữ, bảo quản và vận chuyển
3.6.3. Những nhận đònh về thò trường ốc hương trong những năm tới và các giải pháp phát
triển thò trường ốc hương
3.7. Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được
Kết luận và đề xuất ý kiến
Lời cảm ơn
Tài liệu tham khảo
57
67
74
80
81
81
87
95
theo mô hình ít thay nước tại Đồng Bò
Bảng 3.5. Tỉ lệ sống và tăng trưởng của ốc nuôi trong bể composite ở các mật độ khác
nhau sử dụng hệ thống nước chảy tuần hòan
Bảng 3.6. Trọng lượng và tỉ lệ sống của ốc hương sau 8 tháng nuôi trong bể xi măng ở 3
mật độ khác nhau
Bảng 3.7. Tăng trưởng và tỉ lệ sống của ốc nuôi trong bể xi măng và trong lồng nuôi ở
bể composite.
Bảng 3.8. Tăng trưởng, tỷ lệ sống của ốc sau 3 tháng nuôi bằng 4 lọai thức ăn
Bảng 3.9. Tăng trưởng về kích thước và trọng lượng, tỷ lệ sống của ốc khi sử dụng các
lọai thức ăn tươi, thức ăn chế biến và thức ăn tươi kết hợp chế biến.
Bảng 3.10. Tăng trưởng, tỉ lệ sống và hệ số thức ăn của ốc nuôi trong ao với các lọai
thức ăn khác nhau
Bảng 3.11. Kết quả nuôi cấy vi sinh từ các mẫu ốc, nền đáy và môi trường nước.
Bảng 3.12. Mật độ vi khuẩn (CFU/ml) trong quá trình cảm nhiễm ở các lô trên ốc hương
Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra mẫu tiêu bản tươi
Bảng 3.14. Kết quả nuôi cấy vi sinh trên mẫu ốc khỏe và bệnh
8
14
15
37
38
39
41
42
43
Bảng 3.30. Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi thâm canh ốc hương trong bể xi
măng tại Vạn Hưng (VH), Nha Trang (NT) và Khang Thạnh (KT).
Bảng 3.31. Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ốc hương thâm canh trong bể xi măng.
Bảng 3.32. Cơ cấu chi phí trên 1 tấn ốc hương nuôi trong bể xi măng.
Bảng 3.33. So sánh hiệu quả các mô hình nuôi ốc hương thâm canh.
Bảng 3.34. Tổng lượng N do ốc hương thải ra trong 1 ngày từ thực nghiệm.
Bảng 3.35. Giá trò các thông số môi trường trong các lồng nuôi ghép và nuôi đơn.
Bảng 3.36. Kết quả phân tích mẫu nước môi trường lồng nuôi ốc hương và tôm hùm.
55
57
58
60
61
64
65
65
67
69
70
72
73
74
76
77
78
110
111
112
121 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ vòng đời của ốc hương Babylonia areolata.
Hình 1.2. Tăng trưởng sản lượng giống và sản lượng nuôi thương phẩm ốc hương.
Hình 2.1. Qui trình chế biến thức ăn.
Hình 2.2. Bản vẽ thiết kế lồng, đăng và rọ nuôi ốc hương.
Hình 2.3. Sơ đồ thiết kế ao nuôi ốc hương thâm canh bằng hình thức nuôi luân
chuyển ao tại Xuân Tự, Vạn Ninh, Khánh Hòa.
27
28
28
29
38
40
41
43
49
50
Hình 3.7. Mô thành vòi hút thức ăn và thành ruột của ốc hương có hội chứng chui
khỏi vỏ.
Hình 3.8. Dấu hiệu bệnh sưng vòi, phồng chân.
Hình 3.9. Nguyên sinh động vật ký sinh trong vòi hút thức ăn và ruột của ốc hương.
Hình 3.10.Mô hình nuôi thâm canh ốc hương trong đăng lồng.
Hình 3.11. Mô hình nuôi thâm canh ốc hương trong ao ở Xuân Tự và Ninh Thọ.
Hình 3.12. Mô hình nuôi thâm canh ốc hương thâm canh trong bể xi măng.
Hình 3.13. Sơ đồ chuyển hóa dinh dưỡng giữa các đối tượng nuôi.
Hình 3.14. Sơ đồ phân bố chất thải từ một lồng nuôi ốc hương.
Hình 3.15. Số lượng vi sinh vật tổng số trong nước ở các bể nuôi.
Hình 3.16. Số lượng vi sinh vật tổng số trong đáy ở các bể nuôi.
Hình 3.17. Diễn biến giá ốc hương sống tại biên giới Việt Trung và tại các cơ sở
nuôi ốc hương từ tháng 9/2004 đến nay.
Hình 3.18. Đóng gói và vận chuyển ốc hương.
52
53
chỉ 3 nước là Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan phát triển nghề nuôi ốc hương.
Ốc hương là thực phẩm quí và được ưa chuộng ở Trung Quốc và các nước có
cộng đồng người Hoa vì vậy thị trường tiêu thụ chỉ giới hạn trong một số quốc
gia. Năm 2005, các tỉnh Miền Trung đặc biệt 3 tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh
Thuận sản xuất được 146 triệu con giống và 423 tấn ốc hương thương phẩm, đạt
giá trị kim ngạch gần 4,5 triệu USD.
ii) Phương pháp nghiên cứu : trình bày các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
và thực nghiệm.
iii) Kết quả nghiên cứu và thảo luận : Đây là phần chính của báo cáo với 5 nội dung
gồm :
- Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi ốc hương thâm canh
- Thiết kế các mô hình nuôi thâm canh trong đăng/lồng, ao và bể xi măng.
- Xây dựng mô hình nuôi ốc hương thâm canh và đánh giá hiệu quả của các mô
hình nuôi.
- Đánh giá tác động môi trường của mô hình nuôi ốc hương thâm canh
- Xây dựng qui trình nuôi ốc hương thâm canh
- Tìm hiểu các thông tin thị trường và đề xuất giải pháp tiêu thụ sản phẩm ốc
hương.
Đề tài đã hòan thành các nội dung nghiên cứu trên với các sản phẩm chính đạt
được là :
- 3 qui trình công nghệ nuôi thâm canh ốc hương trong đăng, ao và bể XM.
- 3 mô hình nuôi thâm canh ốc hương trong đăng, ao và bể xi măng.
- Đạt số lượng sản phẩm là 86,3 tấn ốc hương, trong đó sản phẩm trực tiếp làm ra
từ các mô hình của đề tài là 32,6 tấn (vượt chỉ tiêu 2,6 tấn) và sản phẩm do
hướng dẫn cho doanh nghiệp và hộ gia đình làm là 53,7 tấn. Hầu hết số ốc
hương trên đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và bán dạng sống cho Trung Quốc và
Đài Loan.
Kết quả trên chứng tỏ đề tài
đã thành công ở qui mô sản xuất lớn và xây dựng được
qui trình nuôi ổn định, áp dụng có hiệu quả vào sản xuất.
MỞ ĐẦU
c hương là đối tượng nuôi xuất khẩu mới phát triển ở các tỉnh Miền Trung
trong những năm qua. Nhờ thành công trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm
vi) Đánh giá hiệu quả của các mô hình nuôi thâm canh
vii) Tìm hiểu các thông tin về thò trường và đề xuất các giải pháp giải quyết
đầu ra cho sản phẩm ốc hương nuôi thâm canh. 2
Chương I. TỔNG QUAN
1.1. Một số đặc điểm sinh học của ốc hương
1.1.1. Hệ thống phân loại
Ngành: Mollusca.
Lớp: Gastropoda.
Lớp phụ: Orthogastropoda
Bộ: Caenogastropoda.
Họ: Bucinidae.
Giống: Babylonia Schluter, 1838.
Loài: Babylonia areolata (Link, 1807).
Synonym:
Babylonia aereolata [sic]
Eburna spirata auct
Babylonia spirata auct.
Buccinum maculosum Roding, 1798
Buccinum areolatum Link, 1807
Eburna areolata (Link, 1807)
Babylonia areolata (Link, 1807)
Ancilla maculata Perry, 1811
Eburna tessellata Swainson, 1823.
Babylonia elata (Yokoyama, 1923)
Eburna elata Yokoyama, 1923
(nguồn: search.php/65046)
Hình 1.1. Sơ đồ vòng đời của ốc hương Babylonia areolata (N.T. Xuân Thu, 2000)
Ở điều kiện nhiệt độ nước 26 ÷ 28
o
C, độ mặn 30 ÷ 35‰, sau 6 ngày, ấu trùng
Veliger thoát ra khỏi bọc trứng với chiều dài vỏ 435 ÷ 440 µm, sống phù du và có
tính hướng quang. Cơ quan tiêu hoá bắt đầu hoạt động và ấu trùng ăn tảo đơn bào
13-18h
Phôi tang
2 ngày
Phôi vò
5-6 ngày
Veliger
18-20
nga
ø
y
Ấu trùng bò lê
Con non
(
÷7 ngày sau khi nở có thể nhìn thấy rõ 2 xúc tu, vỏ ấu trùng dày hơn và tầng thân
hình thành một vòng xoắn, kích thước ấu trùng khoảng 659µm. Ấu trùng Veliger ngày
thứ 11 bắt đầu biến thái, vỏ có hai vòng xoắn, chân dài hơn, hai cánh tiêm mao teo
dần, hình thành ống hút nước. Sau 18 ÷20 ngày sống phù du chúng biến thái hoàn
thiện cơ quan tiêu hoá để thích nghi với đời sống đáy và phương thức ăn thòt, bắt mồi
chủ động, chiều dài vỏ khoảng 1300 µm. Giai đọan biến thái chuyển xuống sống đáy
cho đến khi trưởng thành, ốc hương chuyển tính ăn từ thực vật sang thòt động vật (tôm,
cua, cá, …) (Nguyễn Thò Xuân Thu, 2001).
Tốc độ sinh trưởng của ốc hương khác nhau ở các nhóm kích thước khác nhau.
c có kích thước nhỏ (<20 mm) tốc độ tăng trưởng nhanh hơn kích thước lớn (20-30
mm). Ở giai đọan trưởng thành, tốc độ tăng trưởng của chúng rất chậm, năng lượng
chủ yếu sử dụng cho thành thục sinh dục và họat động sinh sản.
1.1.5. Sự thích nghi với điều kiện sinh thái của ốc hương.
1.1.5.1. Độ mặn
Vì ốc hương là loài nước mặn, phân bố chủ yếu ở vùng biển khơi nên chúng là loài
hẹp muối. Ấu trùng Veliger thích nghi với độ mặn từ 20 ÷40 ‰, trong đó độ mặn thích
hợp nhất là từ 30 ÷35 ‰ (Nguyễn Thò Xuân Thu, 2000)
1.1.5.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sống của ốc hương. Ốc
hương có khả năng chòu đựng nhiệt độ từ 12÷35
o
C . Khả năng chòu đựng của ốc hương
với nhiệt độ thấp tốt hơn với nhiệt độ cao. Nhiệt độ trên 35
o
C đã bắt đầu gây chết ốc
nếu kéo dài khoảng 24
h
. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của ốc
hương từ 26 ÷28
o
thích hợp.
Ở n Độ, thí nghiệm nuôi ốc hương trong đăng lưới được tiến hành tại cửa sông
Vellar trong 3 tháng trước mùa mưa. c giống tự nhiên có chiều dài vỏ trung bình
27,5mm, trọng lượng 6,42g được thả nuôi với mật độ 38 con/m
2
. Bãi nuôi được đóng
cọc, vây lưới nylon có mắt lưới 2,5 cm, chất đáy gồm 75% cát, 19% bùn, 6% sét. Các
yếu tố thủy hóa: nhiệt độ nước từ 29-33
o
C, độ mặn từ 30-36,3‰, pH 7-8,1, oxy hòa
tan từ 3,7-5,9 mg/lít, độ sâu mực nước từ 10-114 cm. Thức ăn cho ốc là nghêu
(Meretrix meretrix) cho ăn 7% trọng lượng. Kết quả nuôi sau 3 tháng tăng trưởng
chiều dài là 3,2mm, trọng lượng là 4,03g. Tỷ lệ sống giảm dần và chết hòan tòan sau
105 ngày nuôi. Nguyên nhân chính là do: c chưa thích nghi được với điều kiện mới
6
vào những ngày đầu; ốc thoát ra khỏi đăng nhốt; nước bò ô nhiễm, không thông thoáng
do sinh vật bám trên lưới; gió mạnh gây đục nước và sự lắng đọng của cát đã gây ra sự
ngột ngạt ở bãi nuôi; sự hình thành H
2
S, độ mặn và thất thoát do đòch hại (cua và cá
dữ) (Patterson Edward et al. 1994).
Raghunathan và cộng sự (1994) nghiên cứu tốc độ tăng trưởng và tiêu thụ thức
ăn của loài Babylonia spirata trong 10 tháng. 12 cá thể ốc con được lựa chọn cho thích
nghi trong điều kiện thí nghiệm 15 ngày, sau đó nuôi riêng trong các bình nhựa tròn
thể tích 8 lít. Môi trường nước được giữ trong sạch và duy trì các yếu tố trong khoảng
sau: nhiệt độ nước 21± 1
o
C, độ mặn 34 ± 1%o, oxy 4,5 ± 0,5 mg/l và pH 8,1 ± 0,1.
Lượng thòt nghêu tươi (Meretrix meretrix) tiêu thụ được tính toán hàng ngày. Sau 10
kg/ngày. Nói chung sản lượng nuôi còn rất nhỏ so với nhu cầu tiêu thụ nội đòa và cũng
mới chỉ bắt đầu năm 2002. Ngòai ra, ốc hương còn được nuôi trong bể xi măng ở các
7
trại nuôi tôm, mật độ nuôi từ 300-500 con/m
2
. Thời gian nuôi 8-10 tháng. Tỉ lệ sống
đạt >80%. Tuy nhiên, dòch bệnh cũng là trở ngại chính trong phát triển nghề nuôi ốc
hương ở Trung Quốc. Các bệnh thường gặp là ốc chui khỏi vỏ hoặc sưng vòi, sưng
chân (thông tin từ chuyến khảo sát Trung Quốc, 3/2004).
1.2.2. Ởû Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu về ốc hương chỉ mới bắt đầu từ năm 1998. Trước đó
Nguyễn Chính (1996) trong cuốn sách “Một số loài nhuyễn thể có giá trò kinh tế ở
biển Việt Nam” đã mô tả hệ thống phân loại, hình thái bên ngoài của ốc hương lòai B.
areolata ở biển Viêït Nam. Nguyễn Hữu Phụng và cộng tác viên (1994) đã tổng kết
nguồn lợi và phân bố một số loài động vật thân mềm kinh tế thuộc lớp chân bụng và
hai vỏ. Trong đó, ở phía bắc ốc hương phân bố ven biển từ Thanh Hóa đến Thừa
Thiên- Huế với sản lượng ước tính khoảng 2000-3000 tấn/năm. Ven biển miền Trung,
Nam Bộ ốc hương phân bố nhiều ở Bình Thuận, Vũng Tàu với sản lượng ốc ở 2 khu
vực trên khỏang 1000-1500 tấn/ năm.
Năm 1998, Sở Thủy sản Bình Thuận và Viện Nghiên cứu NTTS 2 đã thực hiện
đề tài “Điều tra nguồn lợi ốc hương ở biển Bình Thuận”. Tiếp theo đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất nhân tạo ốc hương” (1998-2000) của
Trung tâm NCTS 3 (nay là Viện Nghiên cứu NTTS III) là những nghiên cứu đầy đủ
và toàn diện nhất về đối tượng ốc hương lòai Babylonia areolata. Kết quả nghiên cứu
của đề tài đã xây dựng được qui trình công nghệ sản xuất giống ốc hương tương đối ổn
đònh, đạt tỉ lệ sống trung bình từ ấu trùng mới nở đến con giống 1 cm là 15-20%. Nuôi
ốc hương thương phẩm trong bể xi măng ở mật độ 100-200 con/m
2
sau thời gian nuôi
0,28 1,782 9,136 0,93 8,57 14,12
Nuôi đăng
lồng
Số lượng
(cái)
247 1385 1020 315 1184 2281
Diện tích
(ha)
1,42 0,55 6,1 4,99 2,5 20
Nuôi ao
Số lượng
(cái)
7 3 14 14 5 65
Diện tích
(ha)
1,1 1,2
Nuôi bể xi
măng
Số lượng
(cái)
148 158
Tổng diện tích nuôi (ha) 1,7 2,332 15,236 8,16 11,07 36,12
Từ giống
nhân tạo
0,05 0,175 3 35 190 70 253 423
Sản lượng
nuôi (tấn)
Từ giống
tự nhiên
60,0 20,0
80
100
120
140
160
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
S¶n l−ỵng gièng
(triƯu con)
T¨ng tr−ëng s¶n l−ỵng nu«i
0.05 0.175
8
35
190
70
253
423
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
S¶n l−ỵng èc nu«i (tÊn)
lồng là 30.000đ (dao động từ 13.000-
57.000đ/ m
3
). Chi phí biến đổi khỏang 92.000đ/m
3
lồng. Tổng chi phí đầu tư ban đầu
cho mô hình nuôi lồng trung bình khỏang 142.000 đ/m
3
. Chi phí giống và thức ăn
chiếm 53% và 38% trong tổng chi phí cho 1 kg ốc hương. Với giá thức ăn 6000 đ/kg,
giá con giống trung bình 222đ/con, giá bán sản phẩm trung bình 156.000đ/kg thì lợi
10
nhuận trung bình là 54.000đ/ m
3
. Lãi ròng trung bình /100 m
3
lồng trong một vụ nuôi
khỏang 5,4 triệu. Hiệu quả đầu tư là 1,37.
Phân tích độ nhạy các yếu tố ảnh hưởng đến lãi ròng, nhóm trên cũng đưa ra
nhận xét: Mô hình nuôi ốc hương khá bền vững đối với giá thức ăn, giá lao động, khi
giá của các yếu tố đầu vào này tăng lên 10% thì lãi ròng chỉ giảm lần lượt là 7% và
2%. Tuy nhiên, mô hình nuôi ốc hương lại nhạy cảm với các yếu tố như giá sản phẩm,
tỷ lệ sống và giá giống. Khi những yếu tố này thay đổi 10% thì lãi ròng sẽ thay đổi lần
lượt là 37%, 29% và 13%. Người nuôi có nguy cơ thua lỗ khi giá thức ăn tăng lên
12.000đ/kg, hoặc giá giống tăng lên khỏang 400 đ/con, hoặc khi giá ốc hương thương
phẩm giảm xuống khỏang 110.000đ/kg hoặc tỉ lệ sống giảm còn 50%. Vấn đề dòch
bệnh cũng là một yếu tố gây rủi ro cao đối với người nuôi ốc hương. Đây là những
thông tin cần tham khảo trong quá trình mở rộng mô hình nuôi ốc hương (Viện
KT&QH Thủy sản và Hợp phần SUMA&SUFA, 2005).
nhiễm, tránh dòch bệnh lây lan, góp phần phát triển nghề nuôi ổn đònh.
- Xây dựng thành công các mô hình nuôi thâm canh trong ao và bể xi măng mở ra
hướng phát triển nuôi ốc hương công nghiệp, tăng năng suất và sản lượng nuôi,
tăng nguồn hàng cho xuất khẩu.
- Thành công của mô hình nuôi ốc hương thâm canh (trong đăng, ao và bể xi măng)
kết hợp với việc sử dụng thành quả nghiên cứu của các đề tài (sản xuất giống, sản
xuất thức ăn công nghiệp và phòng trò bệnh) sẽ là cơ sở để phát triển nghề nuôi ốc
hương một cách vững chắc, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao. Thành công
này khẳng đònh vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. 12
Chương II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đòa điểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng qui trình công nghệ nuôi thâm canh
ốc hương thực hiện tại Viện Nghiên cứu Thủy sản 3, Đồng Bò (Nha Trang), Xuân Tự
nghiệm. Lặp lại thí nghiệm 2 lần, so sánh và rút ra mật độ nuôi tối ưu.
Chế độ chăm sóc trong các lô thí nghiệm: ốc được cho ăn hàng ngày, thức ăn là
tôm, cua, cá nhỏ. Lượng thức ăn từ 5-10% khối lượng. Làm vệ sinh đăng lưới hàng
ngày, vớt thức ăn thừa.
2.2.1.2. Nghiên cứu mật độ nuôi thích hợp trong ao
a/ Hình thức luân chuyển ao.
13
Ốc được nuôi trong các ao đáy cát, diện tích ao thí nghiệm theo các giai đọan
nuôi I, II, III tương ứng là 150, 400 và 1000 m
2
. Mật độ thí nghiệm như sau:
Giai đọan I (45-60 ngày đầu): nuôi ở 3 mật độ 200, 400 và 600 con/m
2
Giai đọan II (45-60 ngày tiếp theo): nuôi ở 3 mật độ 150, 200 và 250 con/m
2
Giai đọan III (45-60 ngày cuối): nuôi ở 3 mật độ là 100, 120 và 150 con/m
2
Chế độ chăm sóc: Cho ăn tôm, cua, cá nhỏ mỗi ngày một lần, lượng thức ăn từ
5-10%. Thay nước theo thủy triều hàng ngày. Vệ sinh ao và lưới, vớt thức ăn thừa.
Theo dõi tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số thức ăn và năng suất nuôi của ốc trong
các ao thí nghiệm. So sánh và rút ra mật độ nuôi thích hợp cho tốc độ tăng trưởng
nhanh và tỉ lệ sống cao.
b/ Hình thức nuôi ít thay nước
Diện tích ao là 4000 m
2
/ao, diện tích cắm đăng 2000m
Thời gian nuôi 8 tháng. Theo dõi tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số thức ăn của ốc
trong các lô thí nghiệm. Lặp lại thí nghiệm 2 lần, so sánh và rút ra mật độ phù hợp.