Xây dựng hớng dẫn kỹ thuật trồng cây thảo quả (Amomum
aromaticum Roxb.) ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Lê Văn Thành
Phòng nghiên cứu Tài nguyên thực vật rừng
I. Đặt vấn đề
Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) thuộc họ Gừng (Zingiberaceace) phân bố tự nhiên
ở vùng núi cao có khí hậu nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới, thích hợp với các loại đất tốt còn mang
tính chất đất rừng, đợc gây trồng ở các tỉnh miền Nam Trung Quốc và các tỉnh miền núi phía
Bắc nớc ta.
Hạt Thảo quả có hàm lợng tinh dầu 1-1,5%, mùi thơm, ngọt, vị nóng cay dùng làm gia vị
thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh. ở nớc ta, năm 2001 giá quả Thảo quả khô lên tới 150.000
đồng/kg, năm 2002-2004 có giá từ 40.000 đ - 60.000 đồng/kg, nhiều hộ gia đình hàng năm thu
đợc 30-50 triệu đồng từ Thảo quả. Vì vậy nhiều địa phơng coi Thảo quả là cây đã và đang góp
phần phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo và là cây trồng chính thay thế cây Thuốc
Phiện ở vùng cao.
Chính vì Thảo quả có giá trị kinh tế cao nh vậy nên diện tích trồng loài cây này những năm
qua tăng rất nhanh nhng chủ yếu theo lối tự phát trong dân, nên kỹ thuật trồng khác nhau, do
đó bên cạnh những diện tích có năng suất tơng đối cao, còn tồn tại nhiều diện tích cho năng
suất thấp. Một số địa phơng đã có hớng dẫn kỹ thuật gây trồng nhng chỉ là bản hớng dẫn kỹ
thuật tạm thời và mang tính địa phơng. Việc cha thống nhất kỹ thuật gây trồng, cách chăm
sóc, độ tàn che, là nguyên nhân làm cho Thảo quả có năng suất thấp, ảnh hởng trực tiếp đến
ngời trồng, thậm chí nhiều hộ gia đình do không hiểu đặc tính sinh thái của cây Thảo quả đã tự
động mở tán rừng, làm suy giảm vốn rừng, giảm chức năng phòng hộ và năng suất Thảo quả.
Do vậy năm 2004 Cục Lâm Nghiệp Bộ NN&PTNT đã phê duyệt đề tài Xây dựng hớng
dẫn kỹ thuật trồng cây thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) ở các tỉnh miền núi phía bắc để tiến
hành điều tra đánh giá lại thực trạng gây trồng Thảo quả ở Lào Cai và khảo sát tình hình gây
trồng ở một số tỉnh lân cận, từ đó tập hợp kinh nghiệm gây trồng thực tế trong nhân dân kết hợp
với điều tra nghiên cứu ngoài thực địa, cùng các chuyên gia và các tài liệu khoa học trớc đây
tiến hành xây dựng bản hớng dẫn kỹ thuật phục vụ cho việc gây trồng phát triển cây Thảo quả.
Lào Cai
3.110,0 1.246,9 182,1 215,0 36,4
4.790,4
Yên Minh Quản Bạ Vị Xuyên
Hoàng Su
Phì
Xín Mần
Hà Giang
2,0 50,0 105,0 150,0 90,0
397,0
Tam
Đờng
Phong
Thổ
Sìn Hồ Mờng Tè Than Uyên
Lai Châu
685,0 572,0 52,0 159,0 307,0
1.775,0
Tổng (ha) 6.962,4
Nguồn Sở NN&PTNT Chi cục Lâm nghiệp các tỉnh (2004)
Kết quả điều tra cho thấy, diện tích thống kê ở bảng 1 cha đợc cập nhật đầy đủ so với diện
tích thực tế, nguyên nhân: Thảo quả không đợc trồng tập trung, nên khi báo cáo chủ yếu là ớc
lợng. Mặt khác, diện tích trồng Thảo quả lại thờng xuyên thay đổi do những năm gần đây giá
Thảo quả cao. Cụ thể, huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai tính đến 31/12/2003 là 935,0 ha, diện tích
báo cáo của tỉnh 182,1 ha. Huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang báo cáo thống kê ngày 5/12/2003 có
50,0 ha, thực tế đến ngày 13/5/2004 trên toàn huyện có 547,0 ha.
Tỉnh Hà Giang: Mấy năm gần đây để khuyến khích phát triển Thảo quả nhằm xoá đói giảm
nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, tỉnh có chính sách hỗ trợ 1.000.000 đ/ha
trồng mới. UBND Huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu năm 2004 hỗ trợ 300.000 đ/hộ trồng mới
Thảo quả.
2
Ghi chú: Giá trị khuyết là những phiếu phỏng vấn các cán bộ Sở, Phòng NN&PTNT huyện và
một số hộ trồng Thảo quả nhng cha cho quả.
Kết quả điều tra hộ gia đình cho thấy (không tính giá trị khuyết), năng suất trải dài từ 50
600 kg khô/ha (bảng 2) trong đó:
- Tập trung nhiều nhất từ 50-300 kg khô/ha.
- Đặc biệt 9 hộ có năng suất >350-400 kg khô/ha, 8 hộ có năng suất >400-600 kg
khô/ha.
- Năng suất trung bình khoảng 220 kg khô/ha
3.1.3. Sản lợng
Tỉnh Lào Cai hiện có 4.790,4 ha (năm 2004) trong đó diện tích đang cho thu hoạch là
4.143,7 ha năng suất bình quân cho từ 8-10 tạ tơi/ha, năm 2004 sản lợng 37.293,3 tấn
tơi/năm tơng đơng 9.323,3 tấn khô/năm.
Năm 2004 sản lợng Thảo quả của tỉnh Lai Châu 389 tấn khô/năm. Tỉnh Hà Giang hiện nay
cha có số liệu thống kê đầy đủ sản lợng Thảo quả trên toàn tỉnh.
3.1.4. Tiêu thụ và giá cả
Mấy năm gần đây Thảo quả đợc giá, nguồn tiêu thụ chủ yếu là thị trờng xuất khẩu sang
Trung Quốc qua con đờng tiểu ngạch. Chính vì vậy mà giá Thảo quả mấy năm qua (2001-
2004) biến động rất lớn, năm 2002-2004 dao động trung bình trong khoảng 40.000đ-60.000đ/kg
khô, đặc biệt năm 2001 giá lên tới 150.000 đ/kg khô.
3.1.5. Vai trò của Thảo quả trong kinh tế hộ gia đình ở vùng cao, so sánh với các nguồn thu
khác
Bảng 3. Thu nhập của hộ gia đình do Thảo quả mang lại
TT
Khoảng thu nhập của hộ gia đình Số hộ % Diện tích (ha)
1 Thu nhập của hộ gia đình < 5 triệu đồng 44 38.3 0,5
2
5 triệu đồng Thu nhập<10 triệu đồng
s
ố
106 92.2
13 Giá trị khu
y
ết 9 7.8
14 Tổng s
ố
115 100.0
Kết quả thu nhập trong năm 2003 của hộ gia đình cho thấy (không tính giá trị khuyết):
41,5% số gia đình đợc hỏi có thu nhập ít hơn 5 triệu đồng. 58,5% số gia đình đợc hỏi có thu
nhập 5 triệu đồng. Đặc biệt có 10 hộ thu nhập từ 30 triệu đến 50 triệu đồng, 2 hộ thu nhập trên
50 triệu đồng.
Theo phong tục của dân tộc Dao và Mông ở thôn bản vùng cao thờng thì chăn nuôi gia
cầm, gia súc, trồng cây lơng thực chỉ phục vụ cho nhu cầu gia đình, Thảo quả mới là cây có
tính chất hàng hoá. Hộ gia đình dùng tiền bán Thảo quả làm nhà, mua xe máy và nhiều đồ dùng
đắt tiền khác trong gia đình nh: Thôn Bản Pho xã Bản Qua huyện Bát Xát trên 90% số hộ gia
đình có xe máy nhiều hộ có 2 xe. Xã Nậm Cang đợc coi là xã giầu nhất trong các xã ở huyện
Sa Pa mà nguồn thu chính của các hộ trong xã này chủ yếu từ Thảo quả. Mặt khác, Thảo quả là
cây lâu năm trồng 1 lần thu hoạch nhiều lần do đó khi điều tra so sánh các hộ trồng Thảo quả
đều cho rằng thu nhập từ cây Thảo quả cao hơn thu nhập từ các cây khác rất nhiều và là thu
nhập chính của gia đình.
3
3.2. Điều kiện khí hậu, đất đai khu vực trồng Thảo quả
3.2.1. Điều kiện khí hậu
Kết quả thu thập điều kiện khí hậu ở Trạm khí tợng thuỷ văn Sa Pa từ năm 2001 đến năm
2003 cho thấy: Khu vực trồng Thảo quả mùa hè có khí hậu á nhiệt đới, mùa đông có khí hậu ôn
Đạm
%
P
2
O
5
K
2
O
Loại
đất
1 0-10 47.76 0.766 3.61 12.23 13.32 0.532 0.022 15.06
20-40 44.29 0.883 4.16 3.81 11.09 0.199 0.002 4.82
2 0-10 46.91 0.819 3.85 5.19 11.56 0.260 0.011 10.24
20-40 47.89 0.882 4.13 4.17 11.59 0.208 0.006 7.23
3 0-10 44.00 0.898 4.07 4.50 14.77 0.177 0.015 7.23
20-40 38.86 1.221 3.94 4.46 17.06 0.152 0.009 11.45
Đất mùn
vàng nhạt
trên núi cao
đá mẹ
Granitnai
4 0-10 43.17 1.121 3.84 5.16 11.47 0.261 0.089 4.22
20-40 35.14 1.204 3.98 2.39 10.09 0.137 0.089 16.27
5 0-10 57.52 1.024 3.66 5.70 12.14 0.272 0.071 7.83
20-40 54.70 1.034 3.90 4.25 11.84 0.208 0.042 6.63
6 0-10 46.49 0.853 3.68 9.18 12.15 0.438 0.026 4.82
20-40 56.22 0.890 3.98 5.34 12.41 0.249 0.005 8.44
Đất đỏ vàng
+ Tầng đất mặt (tầng1) phẫu diện 11 có độ ẩm cao nhất là 59,63%, phẫu diện 14 có độ ẩm
thấp nhất 36,76%.
+ Tầng thứ 2 phẫu diện 6 có độ ẩm đất cao nhất 56,22%, phẫu diện 14 có độ ẩm đất thấp
nhất 25,53%.
4
Kết quả xác định dung trọng ở các OTC cho thấy đất nơi trồng Thảo quả nhìn chung tơi xốp,
thấm nớc nhanh thoát nớc tốt. Tầng 1 phần lớn có dung trọng nhỏ hơn 1 (9/14 phẫu diện) và
đều thấp hơn tầng thứ 2.
Đất trồng Thảo quả có tỷ lệ cấp hạt từ 2-0,02 mm chiếm tỷ lệ rất cao, thấp nhất phẫu diện 10
cũng có tỷ lệ >44%. Chính vì vậy mà kết quả phân tích tỷ lệ sét có cấp hạt < 0,002 mm rất thấp.
Nh vậy đất trồng Thảo quả có thành phần cơ giới cát pha - thịt trung bình loại đất mùn vàng nhạt
và mùn vàng đỏ đá mẹ Granitnai, macma axit.
* Tính chất hoá học
Nhìn chung đất nơi trồng Thảo quả chua, độ chua thuỷ phân cao, độ chua trao đổi thấp. Giầu
đạm và kali nhng nghèo lân. Hàm lợng mùn nhiều, cao nhất phẫu diện 11, thấp nhất phẫu
diện 14.
3.3. ảnh hởng của tầng cây cao đến năng suất Thảo quả
3. 3.1. Độ tàn che nơi trồng Thảo quả
3.3.1.1. Điều tra ngoài thực địa về ảnh hởng của độ tàn che đến năng suất Thảo quả
Bảng 5: Số quả trung bình trong bụi Thảo quả tơng ứng với các độ tàn che
TT
Độ tàn che
Số bụi điều
tra
Số quả trung bình
trong bụi
1 0,4 133 92,3
DC
) đến năng suất Thảo quả
Bảng 7: Số quả trung bình trong bụi Thảo quả tơng ứng với H
DC
TT Chiều cao dới cành trung bình trong
OTC (m)
Số bụi điều
tra
Số quả trung bình trong
bụi
1
4 Hdc <7
68 63,3
5
2
7 Hdc <10
396 120,1
3
10 Hdc <13
200 102,5
Tổng số 664
Số quả trung bình/khóm (tính cho 664
khóm)
109
3.4.2. ảnh hởng của các dạng địa hình đến năng suất (số quả) Thảo quả.
Bảng 9: Số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở các vị trí địa hình
Dạngđịa hình Số lợng bụi điều
tra
Số quả TB trong
bụi
Sai tiêu chuẩn Sai số của sai tiêu
chuẩn
Sờn 228 112.68 127.15 8.42
Đỉnh 266 104.86 112.09 6.87
Khe 170 110.48 120.36 9.23
Tổng 664 108.98 119.42 4.63
Sử dụng phơng pháp phân tích phơng sai một nhân tố tiến hành kiểm tra điều kiện bằng nhau
của các phơng sai cho kết quả các phơng sai bằng nhau do xác suất = 0,394 > 0,05. Bảng phân tích
phơng sai cho xác suất F = 0,755 > 0,05 có nghĩa số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở các vị
trí địa hình sờn, đỉnh và khe tơng đơng nhau.
Dùng tiêu chuẩn Bonferroni kiểm tra kết quả so sánh số quả trung bình trong bụi Thảo quả
tơng ứng với từng cặp địa hình khác nhau cho thấy các xác suất kiểm tra chênh lệch giữa các
cặp địa hình đều > 0,05 có nghĩa số quả trung bình trong bụi Thảo quả ở 3 vị trí địa hình sờn,
đỉnh và khe tơng đơng nhau. Nh vậy, dới tán rừng tự nhiên Thảo quả trồng tốt nh nhau ở
các vị trí sờn, đỉnh và khe.
3.5. Đặc điểm rừng trồng Thảo quả dới tán rừng trồng Tống quá sủ
Giá trị của Thảo quả cao nh vậy, nhng nhìn chung các công trình nghiên cứu từ trớc đến
nay hầu nh chỉ đề cập đến việc gây trồng và phát triển Thảo quả dới tán rừng tự nhiên, chứ
cha đề cập đến trồng Thảo quả dới tán rừng trồng. Kết quả điều tra cho thấy: Thảo quả đợc
trồng dới tán rừng trồng hiện nay chỉ có ở Thị trấn Sa Pa tỉnh Lào Cai và chỉ thấy trồng dới
tán rừng Tống quá sủ, ở đây số hộ trồng Thảo quả dới tán rừng trồng cũng rất ít.
10 Năng suất/bụi 1,78 kg quả tơi/bụi
11 Sản lợng/ha (tơi) 3560 kg quả tơi/ha
12 Sản lợng/ha (khô) 890 kg quả khô/ha
13 Thành tiền (50.000 đ/kg khô) 44.500.000 đ/ha
Ghi chú: Giá trung bình năm 2004 khoảng 50.000 đ/kg khô.
Mật độ hiện tại là hơi dày (bảng 11), thể hiện đờng kính tán trung bình của bụi (2,9 m)
đã vợt quá xa khoảng cách các bụi (2,2m) mà đây mới là năm thứ 7 tính từ thời điểm trồng.
Năng suất hiện tại cao dẫn đến thu nhập từ việc trồng Thảo quả mang lại hiệu quả cao cho hộ
trồng rừng (44.500.000 đ/ha), điều đó cho thấy Thảo quả trồng đợc dới tán rừng trồng.
3.6. Hiệu quả trồng Thảo quả, so sánh hiệu quả trồng dới tán rừng tự nhiên với trồng
dới tán rừng trồng
3.6.1. Hiệu quả trồng Thảo quả dới tán rừng tự nhiên
Kết quả điều tra suất đầu t cho 1 ha Thảo quả trồng dới tán rừng tự nhiên cho thấy:
- 100% số hộ đợc hỏi không đầu t phân bón cho Thảo quả. Số lần chăm sóc hàng năm
thờng 1 lần/năm, chỉ phát cỏ dại, dây leo và chặt bỏ cây Thảo quả già, không vun xới gốc,
nên chi phí ít khoảng 16 công/ha/năm.
- Toàn bộ các hộ đều sấy Thảo quả tơi trong rừng, chi phí khoảng 21 công/ha gồm: Kiếm củi
5 công, Khai thác Thảo quả tơi 5 công, Sấy 8 công, Vận chuyển Thảo quả khô từ rừng về
đến nhà 3 công.
- Nh vậy, tổng đầu t cho 1 ha Thảo quả trồng dới tán rừng tự nhiên trong 1 năm vào thời
gian cho quả khoảng: 37 công x 30.000 đ/công = 1.110.000 đ/ha/năm.
Hiệu quả của 1 ha Thảo quả trồng dới tán rừng tự nhiên trong 1 năm vào thời gian cho quả là:
- 1 ha Thảo quả cho năng suất trung bình khoảng 220 kg khô/ha (mục 3.1.2). Giá bán tính
trong 3 năm 2002, 2003, 2004 trung bình là 50.000 đ/kg khô, thành tiền 220 kg khô/ha x
50.000 đ/kg = 11.000.000 đ/ha/năm. - Hiệu quả = tổng thu/năm tổng đầu t/năm = 11.000.000 đ/ha/năm - 1.110.000 đ/ha/năm =
9.890.000 đ/ha/năm.
3.6.2. Hiệu quả trồng Thảo quả dới tán rừng trồng
năng suất Thảo quả trồng trong rừng tự nhiên và rừng trồng khác nhau rõ rệt, bảng 12 cho thấy
năng suất dới tán rừng trồng cao hơn.
* Nguyên nhân bớc đầu đợc đánh giá:
- Năng suất Thảo quả trồng dới tán rừng trồng thuộc những năm đầu cho quả (năm thứ 3 cho
quả)
- Độ tàn che và chiều cao dới cành rừng trồng Tống quá sủ phù hợp với đặc tính sinh thái của
cây Thảo quả.
- Hộ gia đình thờng xuyên chăm sóc Thảo quả không để cho dây leo, cỏ dại cạnh tranh với cây
Thảo quả.
Mật độ Thảo quả trồng dới tán rừng trồng hiện tại (2000 khóm/ha) cao hơn rất nhiều so với
mật độ Thảo quả trồng trong rừng tự nhiên (980 khóm/ha).
3.7. Các biện pháp kỹ thuật trồng Thảo quả
3.7.1. Kỹ thuật trồng Thảo quả dới tán rừng tự nhiên
3.7.1.1. Nơi trồng
Điều tra phỏng vấn 115 hộ về nơi trồng Thảo quả cho kết quả: 100% số hộ đợc hỏi đều cho
biết nơi trồng là nơi có đất tốt ẩm, khí hậu ẩm mát quanh năm và có tầng cây gỗ che bóng nhng
phải có độ thoáng dới tán rừng.
3.7.1.2. Kỹ thuật tạo giống: Kết quả điều tra cho thấy có hai biện pháp tạo giống Thảo quả.
a. Tạo giống bằng thân ngầm: Giống bằng thân ngầm gồm 2 phần
- Phần thân khí sinh: là phần trên mặt đất mang bẹ lá và lá, không có mắt mầm.
- Phần thân ngầm: là phần dới mặt đất mang mắt mầm và là nơi cho hoa kết quả.
Cây có tuổi đợc chọn để làm giống bằng thân ngầm tốt nhất từ 6-9 tháng tuổi (chiếm cao
nhất 60,9% số hộ đợc hỏi), hoặc trên 9-12 tháng tuổi, chon ở bụi đã cho quả, quả to đều năng
7suất cao và ổn định. Thời điểm tách giống kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9 chiếm 91,3% số hộ gia
đình đợc hỏi.
Tiêu chuẩn giống bằng thân ngầm đem trồng: Chiều cao 60-80cm mỗi giống có từ 2 mắt
bụi
Năng suất (kg
khô/ha)
1 2,5 m x 3 m (1333
k/ha)
63 56,8 189,3
2 3 m x 3 m (1111
k/ha)
170 112,1 311,4
3 3 m x 4 m (833 k/ha) 170 134,8 280,8
4 3,5 m x 4 m (714
k/ha)
196 104,0 185,7
5 4 x 4 m (625 k/ha) 65 98,9 154,5
Tổng số 664
Số quả trung
bình/khóm (tính cho
664 khóm)
109
Ghi chú: Qua phỏng vấn và cân thí điểm: Trung bình 95-105 quả tơi/kg; Sấy 10 kg tơi đợc
từ 2-3kg khô.
Sử dụng phơng pháp kiểm định Kruskal-Wallis cho kết quả mức ý nghĩa (xác suất) =
0,000<0,05 có nghĩa ở các mật độ khác nhau có số quả trung bình trong bụi khác nhau rõ rệt.
Bảng 13 cho thấy mật độ trồng 1111 cây(khóm)/ha (3 m x 3 m) cho năng suất cao nhất.
b. Kinh nghiệm của ngời dân địa phơng trong việc xác định mật độ trồng
Tất cả các hộ đều xác định đợc mật độ trồng Thảo quả của gia đình mình. Nhng số hộ gia
đình có kinh nghiệm lựa chọn mật độ trồng phù hợp với đặc tính sinh thái của cây Thảo quả không
đợc cao chỉ chiếm 45,2% số hộ đợc hỏi (hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 3 m).
nhiều nhất tơng đơng 49,6% tổng số hộ đợc điều tra, do mùa ma ở vùng núi cao thờng
mát, độ ẩm không khí và độ ẩm đất cao thích hợp cho việc gây trồng Thảo quả. Ngoài ra có thể
trồng vào mùa xuân nhng phải tránh những ngày giá rét.
3.7.1.7. Kỹ thuật trồng
Qua điều tra phỏng vấn các hộ cho biết:
Trồng bằng cây con gieo từ hạt: Dùng cuốc moi đất tạo hố có kích thớc khoảng
15x15x15cm đủ để đặt cây con, đặt cây thẳng đứng giữa hố, lấp đất dậm chặt, không lấp đất sâu
quá cổ rễ.
Trồng bằng thân ngầm: Dùng cuốc moi đất tạo hố có kích thớc khoảng 20x20x20cm đặt cây
đúng giữa hố, sau đó lấp đất đầy hố, lấy chân dậm chặt xung quanh gốc, chú ý không lấp đất sâu quá
cổ rễ và không làm tổn thơng đến mắt mầm.
3.7.1.8. Chăm sóc, bón phân và sâu bệnh hại
100% số hộ trồng Thảo quả khi điều tra đều cho biết hộ không đầu t bón phân hữu cơ cũng
nh vô cơ.
Mặt khác cho tới nay hầu nh cha thấy Thảo quả bị sâu bệnh hại nên cha có hộ gia đình nào
phải dùng đến thuốc bảo vệ thực vật. Hàng năm các hộ có chăm sóc, số lần chăm sóc và thời
gian chăm sóc đợc đa ra ở bảng 16.
Bảng 16. Số lần chăm sóc Thảo quả qua điều tra các hộ gia đình
TT Số lần chăm sóc/năm Số hộ đợc điều tra %
1 1 lần/năm 47 40.9
2 2 lần/năm 41 35.7
3 3 lần/năm 13 11.3
4 4 lần/năm 7 6.1
5 5 lần/năm 7 6.1
6 Tổng 115 100.0
Bảng 16 cho biết số lần chăm sóc rừng trồng Thảo quả hàng năm của các hộ gia đình rất ít
cụ thể:
Trong tổng số hộ đợc điều tra có 47 hộ chăm sóc 1 lần/năm chiếm 40,9%, thời điểm chăm
sóc thờng kết hợp cùng với thời gian thu hoạch quả vào tháng 9 đến tháng 10.
ngầm. Trồng rừng
Bảng 17: Kết quả điều tra kỹ thuật trồng Thảo quả dới tán rừng trồng Tống quá sủ
TT Chỉ tiêu Kỹ thuật
1 Mật độ trồng 2000 cây/ha
2 Xử lý thực bì Phát toàn diện (cây bụi, dây leo, cỏ dại)
3
Kích thớc hố
trồng
20x20x20cm cho cây từ hạt; 30x30x30cm cho cây thân ngầm
4 Giống trồng Cây con từ hạt xen cây bằng thân ngầm
5 Thời vụ trồng Tháng 6-8 và tháng 2,3
6 Kỹ thuật trồng Tơng tự nh trồng trong rừng tự nhiên
7
Chăm sóc hàng
năm
3 năm đầu chăm sóc 2 - 3 lần/năm, năm thứ 4 trở đi chăm sóc chính
1 lần/năm trùng vào thời gian thu hoạch quả tháng 9-10. Kỹ thuật:
Chặt bỏ cây Thảo quả già, phát dây leo cỏ dại. Thực tế hộ thờng
xuyên phát dọn cỏ dại.
3.8. Xây dựng hớng dẫn kỹ thuật và đề xuất mở rộng vùng trồng
3.8.1. Xây dựng bản hớng dẫn kỹ thuật trồng cây Thảo quả
Hớng dẫn kỹ thuật này quy định những giải pháp kỹ thuật về điều kiện gây trồng, nhân
giống, trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ và khai thác Thảo quả nhằm tạo sản phẩm nâng cao thu
nhập cho ngời dân vùng cao kết hợp với quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.
Tuổi cây chọn làm giống có tuổi từ 6-9 tháng, có thể 9-12 tháng. Chọn ở những bụi đã cho
quả, năng suất cao và ổn định. Thời gian tách giống kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9. Khi tách
giống bộ rễ đợc để nguyên, nếu bộ rễ quá dài có thể cắt ngắn bớt và nên trồng ngay sau khi
tách giống. Nếu cha trồng ngay phải giâm cây giống trong đất ẩm, tốt nhất giâm trong rừng
trồng Thảo quả, nếu giâm ở ngoài thì phải làm giàn che ở mức 0,7.
Mỗi cây giống phải có từ 2 mắt mầm trở lên, chiều dài mắt mầm 5cm, mắt mầm và thân
cây giống phải tơi sống không bị dập lát. Nếu cây giống quá cao thì chặt bỏ phần ngọn để lại
phần gốc làm giống cao khoảng 60 cm.
* Tạo giống bằng cây con gieo từ hạt
Chùm quả chọn làm giống phải là chùm sai quả, quả to đều. Thời gian thu hái quả làm giống
vào thời điểm quả chín già tháng 10-11. Vờn ơm nên làm ngay trong rừng trồng Thảo quả nơi
có điều kiện lập địa phù hợp với sinh thái cây Thảo quả. Nếu gieo ơm ngoài rừng thì phải làm
dàn che, độ che phủ khoảng 70-80%, nơi gieo ơm có nhiệt độ, độ ẩm, độ cao nh nơi trồng
Thảo quả.
Kỹ thuật làm đất vờn ơm: làm sạch cỏ, cuốc lớp đất mặt sâu khoảng 20cm, đập nhỏ tạo
thành luống, chiều rộng luống gieo 1,0-1,2m, chiều dài luống tuỳ thuộc số lợng hạt gieo và địa
hình, chiều rộng rãnh luống 35-40 cm, chiều cao luống khoảng 15-20cm.
Quả giống sau khi thu hái nếu gieo ngay thì tách bỏ vỏ quả trà sát cho sạch lớp áo sơ của hạt
rồi mới gieo.
Xử lý hạt giống: Ngâm hạt giống trong nớc ấm khoảng 40
0
C (2 sôi 3 lạnh) trong 8 giờ, vớt
hạt ra rửa sạch cho vào trong cát ẩm ủ cho đến khi thấy hạt nứt nanh đem gieo lên luống đã
chuẩn bị sẵn, hạt giống có thể không cần phải xử lý trớc khi gieo. Nếu cha gieo ngay thì nhất
thiết phải ủ cả quả trong đất ẩm nơi râm mát tốt nhất là ở trong rừng trồng Thảo quả tháng 2-3
năm sau mang ra tách lấy hạt đem gieo.
12
3) nhng phải tránh những ngày giá rét.
* kỹ thuật trồng
- Trồng bằng thân ngầm
Dùng cuốc moi đất khơi rộng lòng hố vừa đủ đặt hom cây. Đặt cây đúng giữa hố, nhng
hom thân phải nghiêng 1 góc 25-30
0
so với mặt đất, lấp đất đầy hố, lấy chân lèn chặt xung
quanh gốc, chú ý không lấp đất sâu quá cổ rễ và không làm tổn thơng đến mắt mầm.
- Trồng bằng cây con có bầu và cây con rễ trần
+ Với cây con có bầu: Dùng cuốc moi đất khơi rộng lòng hố vừa đủ đặt bầu cây, chiều sâu
lòng hố cao hơn chiều cao túi bầu 1 cm. Rạch bỏ vỏ bầu (nếu vỏ bầu bằng nylon), đặt bầu
cây thẳng đứng trong hố, lấp đất và lèn chặt.
+ Với cây con rễ trần: Dùng cuốc moi đất khơi rộng lòng hố vừa đủ đặt cây con, đặt cây
thẳng đứng trong lòng hố, lấp đất và lèn chặt, không lấp đất sâu quá cổ rễ.
* Chăm sóc
Sau khi trồng 2-3 tháng tiến hành chăm sóc và trồng dặm. Các năm sau chăm sóc 2-3
lần/năm. Thời gian chăm sóc tháng 3,7,11 lần 1 trớc thời điểm ra hoa, lần cuối trùng với thời
điểm thu hoạch quả kết hợp chặt bỏ cây già.
Kỹ thuật chăm sóc: phát bỏ dây leo, bụi dậm và cỏ dại xâm lấn, vun xới đất quanh khóm
đờng kính tuỳ thuộc vào đờng kính bụi. Sau mỗi mùa thu hoạch bón phân gà, tro bếp, phân
chuồng hoai và 100-200 gam NPK/bụi.
* Phòng trừ sâu bệnh
Thảo quả rất ít bị sâu bệnh hại, vỏ quả chín có mùi thơm vị ngọt nên dễ bị chuột ăn. Vì vậy
cần thu hái quả đúng thời vụ.
13
* Thu hoạch và sơ chế bảo quản
- Thu hoạch
khí cao. Đất nơi trồng Thảo quả ẩm, xốp, thấm nớc nhanh thoát nớc tốt, nhiều mùn, giàu
đạm và kali, thành phần cơ giới đất cát pha - thịt trung bình loại đất mùn vàng nhạt và mùn
vàng đỏ.
- Độ tàn che nằm trong khoảng 0,5 - 0,6, chiều cao dới cành tầng cây che bóng nằm trong
khoảng 7-10m, độ cao nơi trồng Thảo quả so với mặt nớc biển nằm trong khoảng 1200-
1700m, mật độ trồng 1111 cây(khóm)/ha (3 m x 3 m) cho năng suất cao nhất.
- Dới tán rừng tự nhiên Thảo quả trồng tốt nh nhau ở các vị trí sờn, đỉnh và khe.
- Bớc đầu nghiên cứu cho thấy Thảo quả trồng đợc dới tán rừng trồng (loài cây có tác
dụng cải tạo đất), chăm sóc tốt cho năng suất cao hơn dới tán rừng tự nhiên.
- Giống trồng có hai nguồn giống: giống bằng thân ngầm kích thớc hố trồng 30x30x30cm,
giống gieo từ hạt kích thớc hố trồng 20x20x20cm, giống gieo từ hạt có u điểm hơn giống
bằng thân ngầm. Thời vụ trồng tốt nhất vào mùa ma từ tháng 6 đến tháng 8, ngoài ra có thể
trồng vào mùa xuân (tháng 2-3) nhng phải tránh những ngày giá rét.
- Số lần chăm sóc/năm của các hộ gia đình là rất ít. Kỹ thuật chăm sóc đơn giản: chỉ phát dây
leo, cỏ dại, không vun xới gốc và cũng không bón phân.
- Địa điểm và diện tích trồng Thảo quả dới tán rừng trồng còn quá ít nên cha đủ để đa ra
những kết luận xác thực, song công trình này bớc đầu đã nghiên cứu trồng Thảo quả dới
tán rừng trồng Tống quá sủ do hiện nay cha có diện tích trồng Thảo quả dới tán rừng
trồng loài cây khác để có đối chứng so sánh và đánh giá. Để khảng định Thảo quả trồng
đợc dới tán rừng trồng những loài cây khác, mật độ bao nhiêu? kỹ thuật thâm canh tăng
năng suất ra sao nhóm thực hiện đề tài kiến nghị cần xây dựng các mô hình thử nghiệm
14
thâm canh dới tán rừng trồng của các loài cây ngoài cây Tống quá sủ để bổ sung hoàn
thiện. Ti liệu tham khảo
16. Nguyễn Khanh Vân (chủ biên), 2000 - Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam
17. Viện Quy hoạch thiết kế nông lâm nghiệp, 1999 Sở NN&PTNT Lào Cai Báo cáo
phơng án điều tra loài cây Quế, Thảo quả tỉnh Lào Cai.
18. Uỷ ban nhân dân huyện Hoàng Su Phì - Dự án Phát triển trồng cây Thảo quả huyện
Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang, 2001.
Tiếng nớc ngoài
1. M.J. Balick and R. Mendelsohn - Assessing the economic value of traditional medicines
from tropical rain forests. Advances in Economic Bo| Ta|ny 7, 1989.
2. J. H. de Beer - Non-wood forest products in Indochina, Mission report for FAO, March
1992.
3. FAO - Medicinal plants for forest conservation and health care. Rome, 1997.
4. H. Lecomte - Flore génerale de l'Indochine. T.I-IV. Paris, 1907-1951. (Tiếng Pháp)
5. L.S. de Padua, R.H.M.J Lemmens - Plant Resources of South-East Asia. Bogor Indonesia,
1999 . No 12(1).
6. Charles M. Peter - Sustainable Harvest of Non-timber Plant Resources in Tropical Moist
Forest - An Ecological Primer, The New York Botanical Garden,1998.
7. Tiền Tín Trung - Bản thảo bức tranh màu Trung Quốc. NXB Viện vệ sinh dịch tễ nhân dân
Trung Quốc, 1996 (Tiếng Trung Quốc).