Nghiên cứu khoa học " ảnh hưởng của chính sách tới phát triển trồng rừng sản xuất ở các tỉnh miền núi phía bắc " - Pdf 14

ảnh hởng của chính sách tới phát triển trồng rừng sản xuất ở các
tỉnh miền núi phía bắc
Võ Đại Hải và các cộng tác viên
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
I/ Đặt vấn đề:
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất (RSX) giai
đoạn 1998-2010, tuy nhiên cho đến năm 2005 chúng ta mới đạt 49% kế hoạch, so với nhiệm vụ đến
năm 2010 chỉ đạt 34%. Chính vì vậy, tại Hội nghị sơ kết Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tổ chức ngày
11-12/10/2005 Chính phủ đã chỉ đạo trong thời gian tới cần tập trung đẩy mạnh phát triển trồng RSX.
Nghiên cứu này là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng của đề tài: Nghiên cứu phát triển
trồng RSX có hiệu quả kinh tế và bền vững vùng miền núi phía Bắc thuộc Chơng trình Nghiên cứu
Khoa học Công nghệ phục vụ phát triển Nông nghiệp miền núi phía Bắc (MNPB), đợc Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện từ giữa năm 2002 đến hết năm 2005 trên địa bàn các tỉnh MNPB.
II/ Mục tiêu:
Phân tích và đánh giá các chính sách có liên quan đến phát triển trồng RSX đã có, rút ra đợc
những u, nhợc điểm, từ đó đề xuất một số khuyến nghị.
III/ Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan những chính sách đã có liên quan đến khai thác, vận chuyển và thị trờng lâm sản
rừng trồng sản xuất.
- Đánh giá những mặt thành công và tồn tại của các chính sách đã có đến phát triển trồng RSX.
- Đề xuất một số khuyến nghị.
IV/ Phơng pháp nghiên cứu:
- Tham khảo có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về các vấn đề có liên quan nh các báo
cáo, bài báo, tài liệu khoa học, đặc biệt tài liệu hội thảo do đề tài tổ chức ngày 21/10/2004 tại viện
Khoa Học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Tóm trích một số văn bản gốc: các Quyết định, Chỉ thị của Nhà nớc, theo các văn bản pháp
luật về Lâm nghiệp tập 1, tập 2, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội 1994, các văn bản pháp quy
về lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp 2000,
- Khảo sát thực địa tại các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên
Quang, Quảng Ninh, Hoà Bình, Sơn La, Bắc Giang đợc tiến hành từ 2003 đến 2005.
V/ Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 01/CP ngày 01/01/1995 về giao khoán đất và rừng sử dụng vào mục đích nông, lâm
nghiệp.
Một số nhận xét và đánh giá chủ yếu về các chính sách:
+ Đất đai là t liệu sản xuất cơ bản đợc giao có chủ thực sự - điểm mấu chốt nhất để thu hút
các thành phần kinh tế tham gia và xã hội hoá nghề rừng, một quốc sách của Nhà nớc nhng vẫn còn
bị bế tắc trong nhiều năm. Theo thời gian, các Nghị định 02/CP (1994), Nghị định 01/CP (1995), Nghị
định 163/CP (1999) và Luật đất đai sửa đổi (2003) đã dần dần tháo gỡ đợc bế tắc đó.
+ Nhiều quy định cụ thể về giao đất cho tổ chức, cá nhân, hộ sử dụng ổn định lâu dài (sổ đỏ)
theo Nghị định 02/CP, giao khoán đất và RSX theo chu kỳ kinh doanh cho các đối tác nói trên (sổ
xanh) theo Nghị định 01/CP; giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các đối tác đó sử dụng ổn định lâu
dài theo 163/CP đã tháo gỡ cơ bản đợc nút tắc này.
+ Luật đất đai sửa đổi 2003 đã kế thừa đợc các chính sách ấy tạo khung pháp lý vững chắc cho
quyền sở hữu đất đai với các mức độ u đãi khác nhau để khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh
tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là RSX. Tuy vậy, cũng còn lại không ít khó khăn, đất đai
bị chia và giao manh mún nên không phù hợp với mục tiêu trồng rừng nguyên liệu tập trung, quy
hoạch tổng thể đất đai giữa các ngành và trong ngành cha rõ ràng và ổn định đặc biệt RSX, cho nên
trong thực tế khó tìm đợc đất đai để phát triển nghề trồng rừng, lý do chính là các chế định và biện
pháp tổ chức thực hiện cha đủ mạnh.
5.1.3. Các chính sách về đầu t, tín dụng và thuế sử dụng đất.
- Luật khuyến khích đầu t trong nớc 1994 (sửa đổi):
- Luật khuyến khích đầu t nớc ngoài, 1996:
- QĐ 264/ 92/ CP ngày 22/2/1992 về chính sách đầu t phát triển rừng:
- Nghị định 106/2004/ CP 1/4/2004 về tín dụng đầu t phát triển.
- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và QĐ 199/2001/TTg ngày 28/12/2001 về đối tợng
miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Nghị định 74/CP ngày 25/10/1993 quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông
nghiệp:
- Nghị quyết Quốc hội 2003 về miễn giá thuế sử dụng đất nông nghiệp
Một số nhận xét và đánh giá chủ yếu về các chính sách:

t rất phong phú thu hút đợc nhiều thành phần kinh tế tham gia hơn. Tuy nhiên, thủ tục phức tạp nh
phải có dự án duyệt hàng năm, nộp lãi hàng năm vv Mặc dù mức lãi chuyển từ 7%/năm thời gian
đầu rồi đợc hạ xuống 5,4 %/năm hiện nay nhng cũng có ít chủ rừng đợc vay để phát triển trồng
rừng. Xu thế chung là muốn giảm lãi suất thấp hơn hoặc giữ cao theo cách vay và thu lãi nh
264/91/CP và nếu theo hớng cứ mong chờ vào giảm lãi suất đó thì không thúc đẩy ngời trồng rừng
vơn lên trong cạnh tranh thị trờng.
- Về các chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Đã có rất nhiều văn bản u đãi miễn giảm thuế đất trồng RSX nh luật thuế sử dụng đất nông
nghiệp năm 1993; Nghị định 74/93/CP; Quyết định 1999/01/CP; Nghị quyết Quốc hội năm 2003 quy
định về miễn giảm thuế nhằm thu hút nhiều đối tợng thực hiện trồng RSX. Tuy nhiên, có 2 cản trở lớn
mà luật cha phát huy đợc tác dụng là:
- Rừng trồng sản xuất thờng có chu kỳ dài ngày, chậm thu hồi vốn.
- Thủ tục cũng còn nhiều rắc rối, rờm rà.
5.1.4. Các chính sách về khai thác, vận chuyển và thị trờng lâm sản.
- QĐ 136/CP ngày 31/ 7/1998 sửa đổi một số quy định về thủ tục xuất khẩu gỗ lâm sản.
- QĐ 661/98/CP phần chính sách hởng lợi và tiêu thụ sản phẩm đối với rừng trồng sản xuất.
- Chỉ thị 19/TTg ngày 16/7/1999 về biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng.
- QĐ 80/02/TTg ngày 24/6/2002 về khuyến khích tiêu thụ nông sản (gồm lâm sản hàng hoá).
- QĐ 160/TTg ngày 4/9/1998 quy hoạch ngành giấy đến năm 2010; QĐ 149/98/ TTg ngày
21/8/ 1998 quy hoạch vùng gỗ mỏ.
- QĐ 02/1999/ BNN /PTLN ngày 05/01/ 1999; QĐ 04/2004 /BNN/LN (sửa đổi) ngày
02/02/2004 và QĐ 40/2005/BNN (sửa đổi) ngày 07/7/2005 về ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm
sản khác.
* Những thành công:

3
Các QĐ 136/98/CP sửa đổi một số quy định về thủ tục xuất khẩu gỗ, lâm sản, QĐ 661/98/CP phần
về chính sách hởng lợi và tiêu thụ sản phẩm đối với rừng trồng sản xuất, các Quyết định
02/1999/BNN/PTLN, 04/2004/BNN/LN, QĐ 40/2005/BNN ngày 07/7/2005 về ban hành Quy chế
khai thác gỗ và lâm sản khác đã cho phép chủ rừng có quyền tự quyết định thời điểm, phơng thức

lực gây cản trở đờng đi của dòng nguyên liệu từ đầu vào đến đầu ra.
- Các chế tài địa phơng từ khâu quy hoạch cho đến áp dụng các luật lệ, chính sách riêng cho
nên trong thực tế mọi khâu đều không đợc vận động đúng theo quỹ đạo của các văn bản quy định.
Các chính sách của địa phơng cũng nảy sinh ra nhiều hạn chế cả về phát triển trồng RSX cũng
nh lu thông, chế biến sản phẩm hàng hoá. Gần nh tỉnh nào cũng có dự án trồng rừng nguyên liệu
giấy và ván nhân tạo trong lúc vốn và thị trờng tiêu thụ không cho phép do các dự án chỉ xuất phát từ ý
muốn chủ quan. Các công ty vận chuyển gỗ nguyên liệu của tỉnh giữ vai trò bắt buộc để đa gỗ rừng
trồng từ bãi 1 (cửa rừng) đến bãi 2 (nơi có thể vận chuyển đợc bằng ô tô) cản trở tính chủ động của chủ
rừng và phải chịu giá bán nguyên liệu thấp gây thiệt hại cho ngời trực tiếp trồng rừng kể cả mọi thành
phần kinh tế có RSX.
Một số quy định cụ thể cha sát thực tế nên không khả thi. Gỗ nguyên liệu giấy thừa chủ yếu do
quy định giá mua thấp và không đợc bán ngoài vùng nên nhu cầu gỗ ván nhân tạo tuy ít nhng vẫn
thiếu nguyên liệu. Quy định thuế suất 2% cho cây rừng không phân biệt hạng đất chỉ có lợi cho cơ quan
thuế khi tính thuế, thu nộp thuế, không tạo ra sự công bằng giữa các hạng đất tốt, xấu, không khuyến

4
khích thâm canh vì sản lợng nhiều phải nộp nhiều và ngợc lại, hay nếu không đa đất vào sản xuất
không nộp thuế,
Các quy định thông thoáng về khai thác, lu thông tuy đã thúc đẩy, tháo gỡ đợc tình trạng
cấm vận trớc đây nhng cũng còn nhiều khe hở để t thơng lợi dụng ép giá, ép công với chủ rừng.
Các hợp đồng liên kết hoặc giao khoán đất trồng RSX giữa chủ rừng (lâm trờng, công ty) với dân
nhiều nơi bị phá vỡ do đến lúc thu hoạch ngời nhận đất, nhận rừng không tuân thủ tỷ lệ ăn chia nh
đã ký kết vẫn không đợc xử kịp thời và nghiêm minh.
5.1.5. Các chính sách khác có liên quan.
- QĐ 187/CP về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm trờng quốc doanh.
- Nghị quyết 28/TW của Bộ Chính trị ngày 16/6/2003 về tiếp tục đổi mới nông lâm trờng quốc
doanh.
- Nghị quyết 03/2000 /CP ngày 25/6/2000 về kinh tế trang trại.
- QĐ 178/TTg ngày 12/1/2001 về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ, cá nhân đợc giao, thuê, khoán
rừng và đất lâm nghiệp

sở hữu đất thực sự và đợc hởng lợi đầy đủ đã thu hút đợc các hộ gia đình tham gia trồng RSX rất có
hiệu quả. Cũng chính nhờ vậy mà hàng vạn ha đất đồi núi trọc đã giao cho dân, rừng trồng không chỉ
sinh trởng phát triển mà cũng đợc quản lý bảo vệ tốt trong giai đoạn 5-10 năm khi còn dự án. Vấn đề

5
còn lại là giai đoạn tiếp theo, nuôi dỡng và sử dụng rừng nh thế nào cho bền vững khi kết thúc dự án
vẫn cha đợc giải quyết.
iv) Các dự án và chính sách địa phơng:
Gần nh tỉnh nào cũng có dự án trồng rừng nguyên liệu giấy và dăm nhng do chạy đua với
thời cuộc là chính nên có tỉnh có dự án nhng không có quy hoạch hoặc ngợc lại. Do ý chủ quan, theo
nghị quyết, không xuất phát từ tiềm năng nhất là vấn đề đất đai, tiền đầu t và khoa học công nghệ
cũng nh nhu cầu thị trờng cho nên hầu hết là dở dang ngoại trừ ở một vài tỉnh trồng một số nguyên
liệu truyền thống, tạo đợc chuỗi hành trình nguyên liệu khép kín, hỗ trợ giống bao tiêu sản phẩm thu
hút đợc ngời dân tham gia đã có đợc những thành công đáng kể (Trúc sào, Chè đắng ở Cao Bằng;
Luồng ở Phú thọ).
5.2. ảnh hởng của các chính sách tới phát triển trồng RSX ở các tỉnh MNPB
5.2.1. ảnh hởng của chính sách tới giao đất, giao rừng (GĐGR) ở các tỉnh MNPB.
Số liệu thu thập đợc cho thấy trong những năm qua các chính sách đã có tác động rõ rệt tới
GĐGR ở các tỉnh MNPB.
- Vùng Tây Bắc: Trong số 3 tỉnh điều tra có tới 2 tỉnh là Lai Châu và Sơn La đã hoàn thành
xong việc GĐGR, tỉnh Hoà Bình đã giao đợc 80% diện tích; Toàn vùng đã cấp đợc 127.485 giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (cha tính tỉnh Hoà Bình).
- Vùng Trung tâm: Các tỉnh đã GĐGR đợc nhiều là Phú Thọ 100%, Vĩnh Phúc 89,3%, Lào
Cai 76,4%; Các tỉnh giao đợc ít gồm Tuyên Quang 24,7%, Hà Giang 51,7%; tính trung bình toàn
vùng đã giao đợc 59,0% đất lâm nghiệp, cấp đợc 156.209 GCNQSDĐ (cha tính tỉnh Tuyên Quang).
- Vùng Đông Bắc: Các tỉnh đã GĐGR đợc nhiều là Bắc Kạn 100%, Bắc Giang 93,3%; Các
tỉnh giao đợc ít gồm Cao Bằng 56,2%, Lạng Sơn 74,8%; tính trung bình toàn vùng đã giao đợc 77%
đất lâm nghiệp, cấp đợc 114.570 GCNQSDĐ (cha tính tỉnh Bắc Kạn).
5.2.2. Tác động của các chính sách tới mô hình tổ chức trồng RSX.
Các chính sách, đặc biệt là chính sách GĐGR đã có tác động rất lớn tới các mô hình tổ chức

trang trại lâm nghiệp đóng vai trò nh các lâm trờng.
Mô hình 5: Các dự án nớc ngoài đầu t cho các hộ dân trồng RSX.
Các dự án KFW1, KFW3, dự án PAM 3352, 4304 và 5322, có nhiều hình thức hỗ trợ trồng
RSX cho các tỉnh MNPB.
5.2.3. Tác động của chính sách đến diện tích rừng trồng sản xuất ở các tỉnh MNPB.
Diện tích rừng trồng là chỉ số quan trọng nhất nói lên sự phát triển của trồng rừng dới sự ảnh
hởng tổng hợp của các yếu tố, trong đó có các chính sách. Số liệu thống kê diện tích rừng trồng sản
xuất ở các tỉnh cho thấy diện tích rừng trồng sản xuất vùng MNPB nói chung và ở cả 3 vùng nói riêng
đều tăng liên tục qua các năm. Năm 1999 diện tích rừng trồng sản xuất toàn vùng MNPB là 327.245
ha, tới năm 2002 và 2003 con số này tơng ứng là 472.735,6 ha và 526.186 ha, tơng ứng tăng 44,4%
và 60,8% so với năm 1999. Diện tích rừng trồng sản xuất tăng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, khả năng đầu t của các chủ rừng, Tuy vậy, chúng
ta cũng không thể phủ nhận vai trò của các chính sách tạo động lực để trồng RSX phát triển.
5.3. Những thành công và bất cập, một số khuyến nghị.
5.3.1. Những thành công.
Trong vòng 15 năm kể từ lúc bớc vào thời kỳ đổi mới một hệ thống chính sách liên quan đến phát
triển lâm nghiệp, đặc biệt là đối với trồng RSX đã đợc định hình và hoàn thiện dần dần, tạo đợc
khung pháp lý cho phát triển sản xuất vận động theo cơ chế thị trờng trên phạm vi cả nớc trong
đó có các tỉnh MNPB.
Tác động lớn nhất là các chính sách về phân chia 3 loại rừng, giao đất, khoán đất và rừng cho các
thành phần kinh tế trồng RSX, chính sách đầu t, tín dụng, thuế sử dụng đất, chính sách liên kết
thông qua các dự án quốc tế với Chính phủ thu hút các chủ hộ đợc giao đất trồng RSX kết hợp
phòng hộ đợc hởng lợi.
ảnh hởng về chính sách phân chia 3 loại rừng là tạo đợc cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch vĩ mô
đất lâm nghiệp cho rừng phòng hộ xung yếu, các hồ chứa, chắn gió cố định cát, chắn sóng bảo vệ
đê đập, cho rừng đặc dụng ở các Vờn Quốc Gia và Khu bảo tồn thiên nhiên. Quan trọng với RSX
là quy hoạch vùng nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ đã tơng đối định hình.
ảnh hởng quan trọng về chính sách đất đai là giao đất cho các thành phần kinh tế, trong đó quan
trọng nhất là các hộ gia đình trồng RSX. Giao khoán đất và RSX, cho thuê đất trồng RSX đến ngày
31/12/2002 toàn quốc đã giao đất có rừng cho các doanh nghiệp Nhà nớc đợc 577.000 ha, hộ gia

rào cản nên cũng còn không ít bế tắc trong việc thực thi nh quy hoạch 3 loại rừng hay vùng
nguyên liệu cũng mới mang tính định hớng, trên bản đồ, cha có mốc giới quy hoạch chi tiết trên
thực địa. Thực tế trong những năm qua quy hoạch nhiều nơi tiến hành cha chuẩn, cha đúng với
yêu cầu thực tế, cha khách quan, còn chạy theo nguồn vốn đầu t, vì vậy nhiều nơi lẽ ra phải quy
hoạch trồng RSX thì lại quy hoạch là rừng phòng hộ để đợc hởng chế độ đầu t của dự án 661.
Một số chính sách hầu nh chỉ có ý nghĩa với khu vực kinh tế Nhà nớc. Các chính sách nhằm
khuyến khích trồng RSX nh khuyến khích đầu t trong nớc và nớc ngoài gần nh cha thu hút
đợc bao nhiêu nhất là các tỉnh phía Bắc cha có công ty nào đợc giao hoặc thuê đất, do đất đai
manh mún, xấu, hiệu quả trồng rừng thấp, hoàn vốn chậm,
Các chính sách tuy có nhiều nhng cha đợc xây dựng một cách có hệ thống, toàn diện, cha có
tổng kết và đánh giá một cách đầy đủ mà thờng chạy sau, bị động theo kiểu giật gấu vá vai cho
nên thiếu tính đồng bộ hoàn chỉnh và thờng biến động thay đổi, sửa đổi một cách nhanh chóng,
thiếu tính ổn định. Các chính sách vẫn cha tạo đợc động lực thu hút các thành phần kinh tế đầu
t trồng RSX ngoại trừ một số vùng nguyên liệu trọng điểm.
Việc xây dựng các thủ tục hớng dẫn thực hiện các luật, các nghị định rất chậm, đội ngũ cán bộ tổ
chức đa các chính sách vào thực hiện có trình độ yếu kém, nhiều trờng hợp còn tắc trách, lợi
dụng quyền thế đặt ra các thủ tục phức tạp, qua nhiều cửa, nhiều khâu gây khó khăn cản trở, làm
giảm tác động tích cực của chính sách. Văn bản quy định thuê đất RSX nhng không quy định rõ
ngời có rừng trồng từ vốn tự có đợc thế chấp giá trị rừng để vay vốn không? Nếu có thì đánh giá
giá trị rừng nh thế nào để làm căn cứ thế chấp,
Một số quy định cụ thể cha sát thực tế nên không khả thi. Gỗ nguyên liệu giấy thừa chủ yếu do
quy định giá mua thấp và không đợc bán ngoài vùng nên nhu cầu gỗ ván nhân tạo tuy ít nhng
vẫn thiếu nguyên liệu. Quy định thuế suất 2% cho cây rừng không phân biệt hạng đất chỉ có lợi cho
cơ quan thuế khi tính thuế, thu nộp thuế, không tạo ra sự công bằng giữa các hạng đất tốt, xấu,
không khuyến khích thâm canh vì sản lợng nhiều phải nộp nhiều và ngợc lại, hay nếu không đa
đất vào sản xuất không nộp thuế,
Các chính sách của địa phơng cũng nảy sinh ra nhiều hạn chế cả về phát triển trồng RSX cũng
nh lu thông, chế biến sản phẩm hàng hoá. Gần nh tỉnh nào cũng có dự án tập trung vào trồng
rừng nguyên liệu giấy và ván nhân tạo trong lúc vốn và thị trờng tiêu thụ không cho phép do các
dự án chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan. Các công ty vận chuyển gỗ nguyên liệu của tỉnh giữ vai

dòng nguyên liệu từ tạo vùng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ một cách khép kín không chỉ
trên giấy tờ, bản đồ mà phải đợc thực địa hoá trên cơ sở thống nhất liên ngành, thống nhất giữa
Trung ơng và địa phơng tạo đợc một lâm phận RSX ổn định có đầy đủ căn cứ pháp lý.
4. Tạo điều kiện nâng cao năng suất rừng trồng thay vì u đãi và giảm lãi suất. Tạo đợc sự cạnh
tranh công bằng giữa các ngành hàng sản xuất ngay trong ngành Nông nghiệp dựa trên cơ sở
khuyến khích đầu t khoa học công nghệ thâm canh tăng năng suất trong đó trồng RSX không phải
chỉ có thực hiện nơi đất xấu ở vùng sâu vùng xa hoặc không phải lúc nào cũng trông chờ vào u đãi
lãi suất thấp mà phải tự vận động để sản xuất kinh doanh có lãi. Phải phá vỡ vòng luẩn quẩn:
Suất đầu t trồng rừng thấp (3-4 triệu đồng/ha) Năng suất rừng trồng thấp (40-50 m
3
/ha/10
năm) Đất trồng rừng nghèo xấu (Đồi núi trọc xơng xẩu) Hiệu quả đầu t thấp (có khi lỗ
hoặc ngang lãi suất vay 5-7%/năm) Đòi hỏi lãi suất thấp hoặc không lãi.
5. Cần có chính sách khuyến khích tăng cờng nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ. Cần có
chính sách khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến khích đầu t trồng
rừng thâm canh tổng hợp liên hoàn và hệ thống nâng cao năng suất rừng trồng từ chọn cây trồng,
chọn giống, cải thiện giống đến bón phân, làm đất và hệ thống biện pháp kỹ thuật lâm sinh: mật độ,
phơng thức trồng, tỉa tha, tỉa cành, tạo ra đợc hiệu quả kinh tế để chủ rừng có khả năng tích
luỹ vốn tái đầu t trồng rừng, thoát ra khỏi sự phù thuộc vào vốn vay.
6. Có hớng dẫn cụ thể và bổ sung chính sách khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế đầu t
trồng rừng sản xuất. Các luật khuyến khích đầu t trong nớc (1994) và đầu t nớc ngoài (1996)
đã tạo đợc khung pháp lý để thu hút các thành phần kinh tế đầu t trồng RSX nh u đãi cho các
vùng khó khăn, miễn thuế sử dụng đất, miễn giảm thuế đất, Tuy nhiên, thực tế đã qua 10 năm
mà hiệu quả thu đợc cha là bao nhiêu do việc tổ chức thực hiện và một số quy định cụ thể cha
đủ sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu t. Vốn đầu t là cực kỳ quan trọng, vốn từ quỹ đầu t hỗ trợ
quốc gia cũng vô cùng cần thiết nhng không thể đủ để có thể đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối
tác, vả lại cũng không phải ai cũng có thể tiếp cập đợc với nguồn vốn này. Vì vậy, việc thu hút các
nguồn vốn khác của xã hội đầu t vào trồng RSX là vô cùng cần thiết, đặc biệt là các nguồn vốn từ
các doanh nghiệp, cá nhân, Cha có các quy hoạch thực địa đầy đủ, rõ ràng với lập địa đất đai


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status