Đề tài "Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục hậu cần" - Pdf 14



Đề tài

“Lợi nhuận và các giải
pháp nâng cao lợi nhuận
ở công ty xuất nhập
khẩu tạp phẩm
TOCONTAP”
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B1Lời mở đầu

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu
của một doanh nghiệp. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản
phẩm chất lợng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh
thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh
trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa
quyết định tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan
trọng quyết định đến sản xuất và lu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá.
Là điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng để có thể các hoạt động sản xuất kinh
doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, dới hình thái hiện vật
nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lu động.
Công ty 20 Tổng cục hậu cần đã trải qua chặng đờng hơn 40 năm tồn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

3Phần i
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một vấn đề
cấp bách với các doanh nghiệp công nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng

I- Khái niệm và phân loại vốn trong doanh nghiệp:
1- Khái niệm và chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp
1-1/ Khái niệm về vốn trong sản xuất
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích
sinh lợi, hay nói cách khác, tiền chỉ là vốn khi đợc đa vào trong sản xuất lu
thông.
Bán

Tiền
Nguyên vật
liệu

sản xuất
chế biến

hàng
hoá

Tiền

2- Phân loại vốn trong doanh nghiệp:
Có nhiều cách phân loại vốn trong doanh nghiệp. Dựa vào vào
những căn cứ khác nhau chúng ta có những phân loại sau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành vốn hữu hình và
vốn vô hình.
-/ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác nh quyền sử dụng đất đai, nhà máy.
-/ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình nh uy tín kinh doanh,
nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế phát minh.
Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng nh giúp cho việc phát
triển những tiềm năng về vốn đặc biệt là phát triển vốn vô hình vì đây là lợi
thế riêng có, vốn vô hình đợc sử dụng tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh trong
hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của

loại tài sản cố định. Tài sản cố định không chuyển một lần toàn bộ giá trị của
nó vào sản phẩm mà đóng góp trong nhiều chu kỳ sản xuất.
2-1-2/ Cơ cấu vốn cố định :
Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
qúa trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định
phải nghiên cứu trên hai giác độ là nội dung kế hoạch và tỷ trọng từng loại.
Vấn đề cơ bản là phải xây dựng đợc một cơ cấu hợp lý phù hợp với tình hình
cụ thể của doanh nghiệp, về mặt kinh tế kỹ thuật trình độ quản lý các nguồn
vốn trong doanh nghiệp.
Cần nhận thức cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp chỉ là một yếu tố
động và thay đổi theo không gian và thời gian. Nhà quản lý vốn phải xác định
đợc cơ cấu hợp lý trong từng thời kỳ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

6

Hiện nay vốn cố định trong doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng hình thái
giá trị của các loại tài sản cố định huy động vào sản xuất trong doanh nghiệp.
- Nhà xởng, vật kiến trúc để phục vụ sản xuất .
- Thiết bị động lực và hệ thống truyền dẫn.
- Máy móc thiết bị sản xuất .
- Dụng cụ làm việc đo lờng và thí nghiệm
- Thiết bị và phơng tiện vận tải, dụng cụ quản lý.
- Các loại tài sản cố định khác.
Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các
bộ phận máy móc thiết bị và phần nhà xởng phục vụ sản xuất.
2-1-3/ Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của

có chất lợng nh cũ, thậm chí tốt hơn với giá thành hạ hơn. Tài sản cố định bị
giảm giá do kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn.
Trong qúa trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp công nghiệp
cần nghiên cứu để tìm ra những biện pháp, nhằm giảm tối đa tổn thất do hao
mòn vô hình gây ra nh: nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời
gian và cờng độ đẩy nhanh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ
chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị.
- Khấu hao tài sản cố định: trong qúa trình tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất hình thái vật chất của tài sản cố định không thay đổi nhng giá trị
hao mòn dần và chuyển từng phần vào sản phẩm. Phần giá trị này thu hồi dới
hình thức khấu hao và hạch toán dần vào giá thành sản phẩm.
Bản chất kinh tế của khấu hao tài sản tài sản cố định trong qúa trình sử
dụng là sự mất dần giá trị tài sản cố định, phần giá trị này đợc bù đắp bằng
sự chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Khấu hao đợc thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một
cách có kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố
định đợc sử dụng đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp phần giá trị tài sản
cố định bị hao mòn. Công tác khấu hao tài sản cố định có ảnh hởng lớn đến
vấn đề phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép dữ lại toàn bộ
khấu hao trích đợc để đầu t thay thế đổi mới tài sản cố định chứ không phải
trích nộp 1 phần quỹ khấu hao vào ngân sách nhà nớc nh trớc nữa. Việc
khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa tài sản cố định đợc tiến hành một cách có
hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định trong suốt thời
gian sử dụng nó. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

8

giảm đi trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một thiết bị thanh lý vào giữa tháng 1 thì tháng 1 vẫn tính khấu
hao thiết bị này và thôi tính khấu hao vào tháng 2.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

9

- Tổng nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong
năm: đợc tính theo công thức:
Tổng nguyên giá bình
quân tài sản cố định
phải tính khấu hao
trong kỳ
=

Nguyễn giá
bình quân tài
sản cố định
đầu kỳ
+
Nguyễn giá
bình quân
tài sản cố
định tăng
trong kỳ

For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

10

Số vốn cố định doanh nghiệp phải bảo toàn cuối kỳ đợc xác định theo
công thức sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

11Số vốn cố
định phải
bảo toàn

=

Số vốn cố
định đợc
giao trong
kỳ
-

Khấu
hao cơ
bản
trích

thêm do việc sử dụng lu động ( giá trị thặng dở dang) và các chi phí bằng
tiền trong qúa trình lu thông. Sự lu của vốn lu động về mặt giá trị và hiện
vật đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Tiền - NVLchi phí lao động - sản xuất - hàng hoá và dịch vụ - tiền
Trong qúa trình vận động, vốn lu động biển đổi từ hình thái này sang
hình thái khác và sau đó trở về hình thái ban đầu. Một vòng khép kín là một
chu kỳ vận động của vốn lu động do đó để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn ta phải xem xét độ dài vận động của vốn lu
động. Nếu độ dài vận động của vốn lu động ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp sẽ cao hơn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

12

2-2-2/ Cơ cấu của vốn lu động:
Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động
và mối quan hệ giữa các bộ phận ấy. Tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng và số
vốn lu động hợp lý.
Xác định chính xác cơ cấu của vốn lu động có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động. Việc xác định đợc
cơ cấu vốn lu động hợp lý sẽ đảm bảo cho việc đáp ứng yêu cầu về vốn lu
động ở từng bộ phận từng khâu một cách tốt nhất do đó sẽ đảm bảo việc sử
dụng hợp lý vốn lu động.
Căn cứ vào qúa trình tuần hoàn lu chuyển, vốn lu động đợc chia làm
ba loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ: Là vốn lu động đợc dùng để
mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dự trữ cho sản xuất.
- Vốn lu động trong sản xuất: Là vốn lu động trực tiếp phục vụ sản

vốn, qúa thiếu không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, vốn lu động định mức đợc nhà nớc cấp cho
các doanh nghiệp nhà nớc một lần. Trong qúa trình sử dụng doanh nghiệp
phải thờng xuyên duy trì hoạt động bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng.
Để xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn
lu động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lu thông cho từng loại
(nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu ) sau đó cộng lại
thành vốn lu động định mức trong kỳ kế hoạch.
Vốn lu động định mức ở khâu dự trữ : Việc xác định vốn lu động
định mức ở khâu dự trữ cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Vốn lu động định mức ở
khâu dự trữ đợc tính toán vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và định
mức số ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách lấy mức
luân chuyển cả năm chia cho 360. Định mức số ngày dự trữ đợc tín nh sau:
Đối nguyên vật liệu nhập khẩu thì định mức số ngày dự trữ đợc cơ
quan cấp trên quy định:
Đối nguyên vật liệu mua trong nớc, ta có thể áp dụng công thức sau:

Định
mức số
ngày dự
trữ
=

Số ngày
cách nhau
giữa hai
lần mua
x


Vốn lu động định mức ở khâu sản xuất: Vốn lu động định mức ở
khâu sản xuất đợc xác định riêng cho sản phẩm dở dang bán thành phẩm tự
chế và chi phí chờ phân bổ.
Vốn lu động định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công
thức sau:
Vốn lu
động định
mức cho sản
phẩm dở
dang
=

Mức luân
chuyển của
thành phẩm
theo giá
thành công
xởng
:360

x

Hệ số
thành
phẩm
dở

số ngày
dự trữ
x

Hệ số
thành
phẩm
tự chế

Vốn lu động định mức cho chi phí chờ phân bổ đợc tính nh sau:
Vốn lu động
định mức chi
phí chờ phân
bổ
=

Số đầu năm
của chi phí
chờ phân bổ

+

Chi phí chờ
phân bổ phát
sinh trong năm

-

Số phaỉ phân
bổ trong

Định mức số
ngày dự trữ
thành phẩm

Đối với hàng hoá mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ:
Định mức vốn lu
động cho hàng hoá
mua ngoài phục vụ
cho tiêu thụ
=

giá trị
hàng hoá
mua cả năm
phục vụ tiêu
thụ
:360

x

Định mức số
ngày dự trữ
hàng hoá mua
ngoài
Trong ba bộ phận trên thì vốn lu động trong khâu sản xuất có vai trò
quan trọng nhất trong cơ cấu vốn lu động. Do vậy doanh nghiệp phải có biện
pháp quản lý tốt vốn lu động ở khâu này và không ngừng nâng cao hiệu quả

xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lu động thực tế của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải định kỳ xác định mức chênh lệch tồn kho các khâu
để có kế hoạch bổ sung vốn lu động cho các khâu thiếu.
Số vốn lu động phải bảo toàn hàng năm của doanh nghiệp đợc xác
định theo công thức sau:
Số vốn lu động
phải bảo toàn đến
cuối năm báo cáo
=

Số vốn đợc
giao cần phải
bảo toàn đầu
năm
x

Hệ số trợt giá vốn lu
động của doanh nghiệp
trong năm
II- Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong các doanh nghiệp:
1- Các khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế :
1-1/ Các khái niệm.
Từ trớc đến nay, các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác
nhau về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản
xuất ra tức là giá trị của nó hoặc doanh thu là lợi nhuận thu đợc trong qúa
trình sản xuất kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh qua

Tổng kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng
vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn
trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh
doanh với chi phí thấp nhất.
1-2/ Bản chất và hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng nền sản xuất xã hội là
quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính việc
khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng và
triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp
buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu tố
sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay nói chính xác hơn là đạt đợc kết quả tối đa
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

18

với chi phí nhất định hay ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.
Chi phí ở đây đợc theo nghĩa rộng: Chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực; đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội.
2/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong các biện pháp quan trọng
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tức là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh

sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là
doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp, không
có hiện tợng thiếu vốn hay thừa vốn.
1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :
Tổng giá trị tài sản cố định
Tỷ trọng tài
sản cố định
=

Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần
là tài sản cố định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ
thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
1-2/ Tỷ trọng tài sản lu động :
Tổng tài sản lu động
Tỷ trọng tài
sản lu động

=

Tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lu động trong tổng tài sản của
doanh nghiệp.
1-3/ Vòng quay của vốn:
Tổng doanh thu thuần
Vòng quay của vốn =

Tổng số vốn

Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng
trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Tổng lợi nhuận
Sức sinh lời của tài
sản cố định
=
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
2-3/ Suất hao phí tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng
thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Suất hao phí tài
sản cố định
=

Giá trị tổng sản lợng
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc
thiết bị về thời gian và hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về hiệu
sử dụng vốn cố định.
H1 =

Công suất thực tế của máy móc thiết bị
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong
doanh nghiệp so với công suất thiết kế của chúng. Hệ số này càng cao chứng
tỏ rằng công ty có những lỗ lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị,
tận dụng tốt công suất máy móc, giảm đợc hao mòn vô hình đối với doanh

3-2/ Sức sinh lời của vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động dùng trong sản
xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của vốn lu động =

Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lu động
3-3/ Suất hao phí vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng thì
phải huy động bao nhiêu đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Suất hao phí vốn
lu động
=

Tổng vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần

Vốn lu động
bình quân năm
=

T1/2+T2+T3+ T11+T12+T`1/2
12

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

22


Tổng doanh thu thuần
Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nêu trên sẽ đợc sử
dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong thời kỳ
(thờng là một năm) ta sẽ so sánh những chỉ tiêu này với những chỉ tiêu trong
những nămtrớc đó và so sánh với những chỉ tiêu chung của nghành và của
đối thủ cạnh tranh. Nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn
những chỉ tiêu cùng loại trong những năm trớc hay chỉ tiêu chung của
nghành thì ta có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.
4 - Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp đợc thể hiện qua
các chỉ tiêu sau: khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh và chỉ
số mắc nợ của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán =

Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

23

hiện hành
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5.
Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ =

Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn


nguyên vật liệu dự trữ, sử dụng dở dang và bán thành phẩm, chi phí cho sản
phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
1-2/ Chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất.
Đây là một nhân tố quan trọng, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả
sử dụng vốn, nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu t
mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngợc lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp sẽ có
một gánh nặng là ứa đọng vốn và lãi trả các khoản vay hay các khaỏn phải trả.
Các đặc điểm về kỹ thuật sản xuất có tác động gián tiếp tới một số chỉ
tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp về hiệu quả sử dụng tài sản cố
định của doanh nghiệp. Nếu kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp đơn giản thì
tỷ trọng về thiết bị máy móc của doanh nghiệp sẽ nhỏ , do đó các chỉ tiêu nói
trên của doanh nghiệp sẽ cao nhng doanh nghiệp sẽ phải đối phó với sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trờng. Ngợc lại, nếu kỹ thuật sản xuất cao, máy móc
của doanh nghiệp hiện đại thì các chỉ tiêu trên của doanh nghiệp có thể thấp
nhng doanh nghiệp sẽ có lợi thế trong cạnh tranh.
1-3/ Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và tạo ra
doanh thu cho doanh nghiệp. Qua đó là cơ sở quan trọng để xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm là sản phẩm tiêu dùng thì sẽ có vòng
đời ngắn tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn
nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này tơng đối rẻ
nên doanh nghiệp có điều kiện để đổi mới và thay thế thiết bị. Ngợc lại, nếu
sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn và đợc sản xuất hàng hoạt theo dây
truyền thì giá thành sản phẩm sẽ lớn và doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm.
1-4/ Trình độ tập thể lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm
vật chất trong doanh nghiệp
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao để đáp ứng
các yêu cầu của dây truyền sản xuất thì máy móc thiết bị của doanh nghiệp sẽ
đợc sử dụng tốt, tận dụng đợc khả năng của máy móc và do đó nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status