Đề tài: "Một số giải pháp phát triển hoạt động gia công may mặc xuất khẩu ở Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung" - Pdf 14



Đề tài: "Một số giải pháp phát
triển hoạt động gia công may
mặc xuất khẩu ở Xí nghiệp may
xuất khẩu Lạc Trung" 1

Lời mở đầu
Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng diễn ra mạnh mẽ; mối quan hệ kinh tế giữa các nớc trên thế giới càng
trở nên chặt chẽ và rất phức tạp, chúng tác động rất nhiều đến sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia. Với thực tế cấp thiết trên đòi hỏi Việt Nam phải
tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế với kinh tế khu vực và trên thế
giới nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của nền kinh tế trong nớc.
Bên cạnh những hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại hiệu quả cao nh
xuất nhập khẩu hàng hoá thì các hoạt động gia công quốc tế cũng là một

Trung đã tận tình chỉ bảo cho tôi trong thời gian thực tập ở đây.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới cô giáo hớng dẫn thực tập
tôi, Ths. Nguyễn Tuyết Nhung là ngời đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý để tôi có
thể hoàn thành tốt bài thu hoạch thực tập tốt nghiệp.
Do kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên bài thu hoạch
thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô trong khoa và tất cả mọi ngời
để có thể rút kinh nghiệm và bổ sung thêm những kiến thức mới nhằm hiểu
hơn về công việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong thực tế. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3

Chơng 1
Một số vấn đề về hoạt động
gia công may mặc xuất khẩu ở việt nam
1.1 Khái niệm và các hình thức gia công may mặc xuất
khẩu

1.1.1 Khái niệm về gia công xuất khẩu
1.1.1.1 Định nghĩa
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó
một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành
phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành
phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công).

- Gia công xuất khẩu là việc sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng
của khách hàng nớc ngoài. Khách hàng nớc ngoài là ngời đa ra kiểu
dáng, mẫu thiết kế kỹ thuật, bên nhận gia công chỉ là ngời thực hiện.
- Cuối cùng đặc điểm để phân biệt gia công xuất khẩu với các loại
hình xuất khẩu khác là vấn đề lơị nhuận của hoạt động này. Doanh thu của
hoạt động gia công xuất khẩu thực chất chính là tiền công trừ đi các chi phí
gia công.

1.1.2 Các hình thức gia công hàng may mặc xuất khẩu
1.1.2.1 Hình thức nhận nguyên phụ liệu giao thành phẩm (gia công hoàn
chỉnh một sản phẩm)
Bên đặt gia công giao nguyên vật liệu và phụ kiện cho bên nhận gia
công, sau một thời gian ký kết sẽ thu hồi thành phẩm hàng may mặc theo nh
quy cách và tài liệu đã phê duyệt và trả phí gia công cho bên nhận gia công
theo nh thoả thuận. Hình thức này trớc đây đợc sử dụng đối với các nớc
kém phát triển không đủ máy móc thiết bị kỹ thuật mà phải nhờ vốn của bên
đặt gia công có khi cả về kỹ thuật.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5

1.1.2.2 Hình thức mua đứt bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán với nớc
ngoài
Bên đặt gia công bán đứt nguyên phụ liệu cho bên nhận gia công, bên
nhận gia công sẽ mở L/C để mua nguyên phụ liệu và nh vậy quyền sở hữu
nguyên liệu sẽ đợc chuyển sang bên nhận gia công. Sau một thời gian sản
xuất, bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ sản phẩm theo nh định mức đã
duyệt với số tiền phải trả là toàn bộ chi phí mua nguyên vật liệu và giá gia
công đợc quy định trong hợp đồng. Phơng thức này ngày càng đợc áp

Đầu thập kỷ 90 do sự biến động về kinh tế, chính trị của nhà nớc
Liên Xô (cũ) và các nớc XHCN, Đông Âu bị sụp đổ kéo theo đó là sự xoá
bỏ, ngừng ký kết các nghị định th về hợp tác sản xuất hàng gia công may
mặc. Đây là thời kỳ khó khăn đối với nớc ta, hoạt động sản xuất gia công
may mặc xuất khẩu suy giảm. Nhng do có sự chuyển hớng sản xuất kinh
doanh sang các thị trờng khác và đổi mới về trang thiết bị máy móc kỹ thuật
hiện đại, cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng động, công nhân kỹ thuật có
tay nghề cao đợc đào tạo chính quy nên đã đáp ứng đợc yêu cầu về kỹ thuật,
chất lợng hàng gia công may mặc xuất khẩu cho các nớc.
Việc nớc ta chính thức gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995, ký kết
hiệp định khung hợp tác với EU và bình thờng hoá quan hệ với Mỹ đã có tác
động thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với cộng đồng quốc tế
và tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động gia công xuất khẩu phát triển mạnh
mẽ, tạo đà phát triển cho ngành dệt may Việt Nam. Từ đó đến nay ngành gia
công may mặc xuất khẩu của Việt Nam đã có thời gian thử thách và thực sự đã
trởng thành với những công ty hàng đầu nh: Công ty may Việt Tiến, Công
ty may Thăng Long, Công ty may 10,
Ngoài ra, thông qua các cuộc tiếp xúc, ký kết hợp đồng mua bán, tiến
hành hội thảo với khách hàng về những vấn đề của sản phẩm, từ đó có thể
khẳng định hàng may mặc Việt Nam đã đạt đợc những bớc tiến tốt đẹp. Cụ
thể, năm 2000 ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu 1,9 tỷ USD,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

7

trong đó, gia công xuất khẩu chiếm trên 50% tổng kim ngạch. Năm 2001, mặc
dầu đây là một năm đầy khó khăn nhng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt
may vẫn đạt trên 2 tỷ USD. Năm 2002 đánh dấu bớc phát triển đáng kể của
ngành dệt may Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 2,75 tỷ

theo hớng ngày càng giảm khiến cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hàng nhập
khẩu cạnh tranh với hàng sản xuất nội địa ngay tại thị trờng nội địa. Yếu tố
quyết định thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này chỉ còn là chất lợng, giá cả và
dịch vụ khách hàng.
Đối với hoạt động gia công xuất khẩu, việc tiếp cận thị trờng xuất
khẩu thế giới, đặc biệt là thị trờng Mỹ đang gặp phải những trở ngại đáng kể.
Mặc dù đang hết sức tích cực đàm phán cố gắng gia nhập WTO trớc 2005,
song theo các nhà phân tích, Việt Nam còn rất nhiều việc phải làm. Thêm nữa,
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ đã chính thức bị khống chế hạn
ngạch với Hiệp định Dệt may Việt Nam Hoa Kỳ đợc ký ngày 25-04-2003.
Trong khi hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng EU và thị trờng Mỹ chủ
yếu là dới hình thức gia công xuất khẩu nên trớc tình hình đó hoạt động gia
công xuất khẩu cũng không tránh khỏi những khó khăn chung của ngành dệt
may. Do đó, vấn đề cần giải quyết trớc mắt đối với các doanh nghiệp đang
tham gia vào hoạt động gia công xuất khẩu hiện nay là việc chuyển đổi hình
thức gia công xuất khẩu sang làm hàng may mặc xuất khẩu trực tiếp (mua đứt
bán đoạn), để đem về cho doanh nghiệp và đất nớc hiệu quả kinh tế cao hơn.

1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động gia công xuất
khẩu trong hoàn cảnh hiện tại
1.2.2.1 Thuận lợi
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, hoạt động gia công xuất
khẩu của Việt Nam đang ở vào thời điểm khá thuận lợi về thị trờng tiêu thụ
sản phẩm. Xuất khẩu dệt may 4 tháng đầu năm 2003 đạt tốc độ tăng cao nhất
trong hơn 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Chúng ta đang có nhiều lợi thế để
đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm dệt may nh: an ninh kinh tế và chính trị
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9


10
Nhật Bản, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp gia công xuất khẩu trong nớc
khôi phục và khai thác thị trờng truyền thống giàu tiềm năng này. Ngoài ra,
liên minh Châu Âu cũng vừa đồng ý tăng hạn ngạch ở một số sản phẩm dệt
may của Việt Nam trong đó có sản phẩm áo jacket, quần âu, là những sản
phẩm chính truyền thống của các doanh nghiệp gia công xuất khẩu. Một số
doanh nghiệp gia công cũng đã cố gắng mở thêm thị trờng xuất khẩu mới
nh thị trờng Châu Phi và bớc đầu cũng đã thu đợc những kết quả khả
quan.
Bên cạnh những cơ hội to lớn về thị trờng quốc tế đang rộng mở, thị
trờng nội địa với hơn 80 triệu dân cũng đang có nhu cầu ngày càng cao về
hàng dệt may. Nếu các doanh nghiệp biết cách tận dụng lợi thế giá nhân công
rẻ kết hợp với năng lực quản lý, kỹ năng tiếp thị tốt thì sẽ có rất nhiều cơ hội
để khai thác hết những điểm mạnh của mình, mở rộng phát triển hoạt động gia
công may mặc.
1.2.2.2 Khó khăn
Thời gian qua, để chiếm lĩnh thị trờng Mỹ và lấy thành tích xuất khẩu
dệt may sang Mỹ từ năm 2002 đến tháng 3/2003 đã khiến các doanh nghiệp
dệt may Việt Nam trong đó có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia
công xuất khẩu không còn thời gian nghĩ đến chuyện đàm phán, thơng thảo
ký hợp đồng với các khách hàng ở các thị trờng khác. Chính vì vậy, khi Mỹ
đa ra hạn ngạch dệt may không đúng với năng lực sản xuất toàn ngành đã
đẩy các doanh nghiệp có hoạt động gia công xuất khẩu vào những hoàn cảnh
khó khăn. Có những doanh nghiệp ký hợp đồng gia công từ thời gian trớc khi
ký hiệp định nhng bây giờ khi xuất hàng lại phải chịu hạn ngạch, trong khi
việc phân bổ hạn ngạch lại không đều nên các doanh nghiệp này chỉ còn cách
nhờ hạn ngạch của các doanh nghiệp khác làm giảm hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

12
Trong thời gian tới, để có thể giải quyết đợc bài toán về thị trờng,
giảm bớt áp lực cạnh tranh gia tăng; các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chắc
chắn phải chú trọng tới yếu tố cạnh tranh bằng việc nâng cao giá trị gia tăng
của sản phẩm và dịch vụ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

13
Chơng 2
Hoạt động gia công may mặc xuất khẩu
của Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung
2.1 Khái quát về Xí nghiệp may xuất khẩu lạc trung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Tiền thân của Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung là Xí nghiệp may
nội thơng trực thuộc Tổng công ty vải sợi may mặc, đợc thành lập tháng 9
năm 1989. Là đơn vị thuộc doanh nghiệp Nhà nớc, tự hạch toán không có sự
bao cấp của Nhà nớc nh trớc đây. Chức năng chính của Xí nghiệp là sản
xuất gia công may mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Xí nghiệp
đợc mở tài khoản Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng và đợc sử dụng con
dấu riêng theo quy định của Nhà nớc.
Tháng 12/1991 Bộ Thơng Mại có quyết định 450 QĐ-450/BTM đổi
tên thành Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung, tên giao dịch là Lac Trung
Export Garments Proccessing Factory (TEXTACO), địa chỉ 79- Lạc Trung-

giám đốc

phó giám đốc

tc
-
hc

tc
-
kt

kh
-
kd

kt
-

động hành chính quản trị để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và đời sống của
cán bộ công nhân viên. Phòng gồm 14 ngời trong đó có 1 Trởng phòng phụ
trách, giúp việc cho trởng phòng có 1 phó phòng. Phòng có các nhiệm vụ cụ
thể sau:
- Nghiên cứu, đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu
cầu nhiệm vụ của xí nghiệp, đảm bảo các hoạt động đồng bộ, thông suốt, tinh
gọn.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng lao động, kế hoạch;
kế hoạch lao động tiền lơng hàng tháng, quý, năm và tổ chức theo kế hoạch
đã duyệt.
- Xây dựng quy chế tiền lơng, tiền thởng và tổ chức thực hiện theo
chế độ của Nhà nớc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

16
- Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ quyền lợi đối với ngời lao
động nh: BHXH, hu trí, mất sức lao động
- Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho công nhân phù hợp với
điều kiện lao động thiết bị, nhà xởng của xí nghiệp.
Phục vụ các Hội nghị, nơi làm việc của Ban Giám đốc, các phòng
khách.

Phòng Tài chính- kế toán
Phòng tài chính- kế toán là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mu
cho Giám đốc về các mặt: tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật t
tiền vốn theo các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nớc và chỉ đạo của
Công ty. Phòng gồm 6 ngời trong đó có 1 trởng phòng phụ trách, giúp việc
cho trởng phòng có 1 phó phòng.
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý và hàng tháng theo

- Chuẩn bị các điều kiện theo yêu cầu sản xuất, nắm vững năng lực sản
xuất, phơng tiện, thiết bị nhà xởng, lao động vật t, số lợng sản phẩm, địa
chỉ và thời gian giao hàng trong từng thời kỳ sản xuất.
- Tổ chức các cơ sở gia công theo sự chỉ đạo của Giám đốc.
- Xây dựng kế hoạch tác nghiệp, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và
tiêu thụ sản phẩm của từng hợp đồng.
- Xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm, giá bán, giá gia công và các
hàng hoá nguyên phụ liệu.
- Quản lý các kho nguyên phụ liệu, máy móc phụ tùng, nhiên liệu phục
vụ sản xuất và phơng tiện vận tải.
- Quản lý và tổ chức vận chuyển hàng hoá theo kế hoạch.

Phòng kỹ thuật- KCS
Phòng kỹ thuật có chức năng tham mu giúp Giám đốc về khâu kỹ
thuật, làm mẫu để tiến hành triển khai các hợp đồng. Phòng gồm 7 ngời
trong đó có 1 trởng phòng phụ trách, giúp việc cho trởng phòng có 1 phó
phòng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

18
- Tham gia với Phòng kế hoạch đàm phán các hợp đồng gia công, sản
xuất.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về mẫu thời trang từ đó đề xuất may
mẫu chào hàng, mẫu đối theo các đơn hàng cần thiết.
- Tổ chức gia công và chịu trách nhiệm chất lợng theo dõi tiến độ
giao hàng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật hợp đồng đã ký.
- Kiểm tra định mức nguyên phụ liệu các phân xởng, quan hệ với các
cơ quan chức năng về các định mức nguyên phụ liệu và các giao dịch khác về
kỹ thuật.

xuất để tổ chức lao động khoa học trong từng phân xởng.
- Hớng dẫn, kiểm tra kỹ thuật ở các tổ sản xuất của từng phân xởng,
kiểm hoá sản phẩm nhập kho, chịu trách nhiệm chất lợng hàng hoá đối với
khách hàng.
- Tổ chức đóng gói ở từng phân xởng theo sự phân công của xí
nghiệp.
- Quản lý máy móc thiết bị và tài sản hàng hoá do xí nghiệp giao, chấp
hành đầy đủ việc bảo toàn, sửa chữa điều chỉnh thiết bị trong phân xởng. Xây
dựng kế hoạch bảo dỡng định kỳ, sửa chữa lớn thiết bị để xí nghiệp duyệt.
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình công nghệ, định mức tiêu hao
nguyên, nhiên phụ liệu, phụ tùng máy, định mức lao động và yêu cầu kỹ thuật
của xí nghiệp.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về an toàn lao động, máy móc
thiết bị, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo hộ lao động, vệ sinh công
nghiệp.
- Rèn luyện tay nghề cho công nhân, phối hợp với các Phòng tổ chức-
hành chính, Phòng kỹ thuật tổ chức thi tuyển lao động giữ bậc, nâng bậc cho
công nhân.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

20
2.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gia công may mặc
của Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung
2.2.1 Các phơng thức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Cũng nh các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu các của Việt Nam, do
điều kiện còn hạn chế về kỹ thuật và vốn nên hiện nay hoạt động sản xuất
kinh doanh chủ yếu Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung là làm hàng gia công
may mặc xuất khẩu. Xí nghiệp cha có đợc một phòng thiết kế mẫu hoàn

Gia công
XK
299,1 41,32 1.173,5 30,7 1.707,2 37,35 1.024 40,3
XK trực
tiếp
51,7 6,79 381,3 10,1 456,8 9,96 345,6 13,6
Tổng kim
ngạch
762,1
100
3.810
100
4.572
100
2.541
100

Nguồn: Báo cáo tổng kết xuất khẩu của xí nghiệp
Những năm đầu 1990, kim ngạch xuất khẩu của Xí nghiệp cha cao do
Xí nghiệp cha có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, thị truờng và bạn hàng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

21
cha nhiều. Sau đó Xí nghiệp đã áp dụng các biện pháp nhằm đẩy mạnh sản
xuất và xuất khẩu. Trực tiếp thông qua việc cử cán bộ xuống tận cơ sở sản
xuất, phối hợp chặt chẽ với địa phơng để đôn đốc sản xuất, thực hiện các đơn
đặt hàng. Đồng thời giám sát chặt chẽ việc kiểm tra thu nhận hàng, đảm bảo
giao hàng đúng thời hạn. Do đó sản lợng xuất khẩu trực tiếp của Xí nghiệp
đã tăng lên, tỷ trọng các phơng thức xuất khẩu đã có sự thay đổi đáng kể.

khẩu là một biện pháp quan trọng để giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho
nhiều cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp. Nó cũng tạo điều kiện phát triển
ngành hàng may mặc của Xí nghiệp, tạo cho Xí nghiệp cơ hội xâm nhập vào
thị trờng các nớc phát triển, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh của Xí
nghiệp.
Tuy nhiên khác với hình thức xuất khẩu uỷ thác, ở hình thức này, Xí
nghiệp phải chịu nhiều rủi ro hơn, chịu mọi trách nhiệm về chất lợng và giá
cả, sản lợng và thời gian giao hàng. Nh mọi doanh nghiệp làm hàng gia
công khác, Xí nghiệp luôn ở trong thế bị động, có đợc phía nớc ngoài thuê
hay không và thờng phải chấp nhận sản xuất theo các yêu cầu về kỹ thuật và
mẫu mã mà phía đối tác đa ra; hơn nữa công việc sản xuất lại phụ thuộc vào
thời gian của hợp đồng gia công.
Mặc dù gia công xuất khẩu đợc coi là hoạt động sản xuất chính của
Xí nghiệp nhng số tiền thu đợc từ hoạt động này lại rất nhỏ, thờng chỉ
chiếm 3040% trong tổng kim ngạch xuất khẩu do đó khả năng đổi mới máy
móc, thiết bị, điều kiện làm việc vẫn còn là một vấn đề khó khăn của doanh
nghiệp. Công nhân làm hàng gia công bị mất đi năng lực sáng tạo, chỉ làm
việc một cách thụ động, máy móc theo sự chỉ đạo của bên trên.
Tuy có những hạn chế nhng gia công xuất khẩu là một hoạt động
tơng đối ổn định và là một hình thức kinh doanh cần đợc tiếp tục duy trì.
Vấn đề đặt ra là qua gia công xuất khẩu Xí nghiệp cần hết sức tận dụng vốn
nớc ngoài, tranh thủ học hỏi kinh nghiệm của bạn hàng trong lĩnh vực ngành
nghề. Đây cũng là một lý do quan trọng để Xí nghiệp đạt đợc mục đích chính
là đẩy mạnh khả năng phát triển hình thức thứ ba.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23
2.2.1.3 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó Xí nghiệp phải tự

Bảng 2: Cơ cấu thị trờng gia công xuất khẩu

1999 2000 2001 2002
6 tháng đầu
năm 2003
Thị
trờng
Giá trị
(1.000USD)
Thị
phần
(%)
Giá trị
(1.000USD)

Thị
phần
(%)
Giá trị
(1.000USD)

Thị
phần
(%)
Giá trị
(1.000USD)

Thị
phần
(%)


31,9

292,5

38,4

572,9

15

307,5

6,7

678

27,7

Châu á
98,9

10,5

42,5

5,6

807,9



Tổng kim
ngạch
945,9

100

762,1

100

3.810,0

100

4.572,0

100

2.451

100Nguồn: Báo cáo tổng kết xuất khẩu của xí nghiệp

Thị trờng EU
EU vốn đợc coi là cái nôi của ngành may mặc thế giới, chi tiêu cho
may mặc của khu vực thị trờng này khá lớn: 6- 10% tiêu dùng cá nhân và là
khu vực có nhu cầu lớn hàng năm về quần áo may sẵn, với khối lợng nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status