Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
Kế toán doanh thu và kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty Cổ
phần Bảo hiểm Nhà Rồng năm
2008
GVHD : Ths. TRẦN THỊ THANH HẰNG
SVTH : NGUYỄN QUỐC TUẤN
MSSV : 105401275
Lớp : 05DQK
TP. Hồ Chí Minh tháng 10 / 2009
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
1
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
không ? ”. Để xác định được yếu tố lợi nhuận thì cần phải xác định được hai yếu tố đầu vào
là các khoản thu và các khoản chi.
Vì vậy đề có thể biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải nắm
rõ hai yếu tố là doanh thu và chi phí. Cụ thể như doanh thu bao nhiêu, hoạt động nào mang
lại tỷ trọng doanh thu cao để tiếp tục phát huy trong thời gian tiếp theo, đồng thời hoạt động
nào mà doanh thu chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra, ngoài doanh thu từ hoạt động kinh
doanh gốc thì doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác như thế nào. Đối với yếu
tố chi phí thì chi phí bội thường của hoạt động bảo hiểm nào cao, ngoài chi phí bảo hiểm thì
chi phí quản lý doanh nghiệp đã tối ưu chưa, chi như vậy có hợp lý hay không, có các khoản
chi nào không cần thiết hay không.
Không còn các nào khác để có thể trả lời cho các câu hỏi trên ngoài việc làm tốt vai
trò kế toán trong doanh nghiệp nói chung và kể toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Đó cũng chính là lý do em chọn để tài : “Kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần bảo hiểm Nhà Rồng”.
Như đã đề cập ở trên, đối tượng nghiên cứu ở đây là hoạt động kế toán doanh thu
và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty bảo hiểm Nhà Rồng.
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận thức về tầm quan trọng của vai trò kế toán doanh thu
và kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp lớn. Tìm hiểu thực trạng kế toán tại doanh
nghiệp, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp bảo hiểm Nhà rồng.
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
4
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Đề tài chủ yếu dùng phương pháp khảo sát thực tế tại phòng kế toán cũng như phần
mềm kế toán của doanh nghiệp. Do những hạn chế khách quan mang tính ngành nghề nên
đề tài chưa thể đi sâu vào cụ thể từng nghiệp một cách sắc sao.
Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được trình bày thành 3 phần
Phần một: Cơ sở lý luận về xác định doanh thu và kết quả kinh doanh tại
hạch toán chi tiết cho từng đối tượng trong nước và ngoài nước cho từng nghiệp vụ bảo
hiểm.
Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau
khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ.
Phải hạch toán doanh thu liên quan đến từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo
đúng nội dung quy định trong chế độ tài chính.
c. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
7
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 5 TK cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bảo hiểm gốc: Dùng để phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ
hạch toán.
Tài khoản 5111 có 7 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 51111 - Thu phí bảo hiểm gốc
• Tài khoản 51112 - Thu phí đại lý giám định tổn thất
• Tài khoản 51113 - Thu phí đại lý xét giải quyết bồi thường
• Tài khoản 51114 - Thu phí đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
• Tài khoản 51115 - Thu phí đại lý xử lý hàng bồi thường 100%
• Tài khoản 51116 - Thu phí giám định tổn thất
• Tài khoản 51118 - Thu khác.
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
8
TK 511
Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm.
thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm thực hiện
trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 5115 có 2 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 51151 - Thu hoa hồng
• Tài khoản 51158 - Thu khác.
Tài khoản 5118 - Doanh thu các hoạt động khác: Dùng để phản ánh doanh
thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh
doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và môi giới bảo
hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán.
d. Một số định khoản chủ yếu:
Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm mà doanh
nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm ghi:
Nợ TK 005 – Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (Chi tiết theo từng
nghiệp vụ của khách hàng)
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
9
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Khi doanh nghiệp nhận trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm gốc, nhận tái và
nhượng tái đã ký với khách hàng, kế toán ghi doanh thu hoạt động kinh doanh bảo
hiểm là số tiền phải thu của khách hàng theo hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Đồng thời ghi:
Có TK 005 (đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và tái bảo hiểm).
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán
trả lại:
Nợ TK 511, 512
Có TK 531, 532
Các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm khi phát sinh được phản ánh vào bên
Nợ Tài khoản 531, cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí
nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng, để xác định doanh thu thuần
trong kỳ hạch toán.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Kế cấu và nội dung phản ánh TK 531
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
11
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 5 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc
Tài khoản 5313 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
Tài khoản 5314 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Tài khoản 5315 - Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
Tài khoản 5318 - Hoàn khác
b. Kế toán giảm giá hàng bán:
Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn.
Chứng từ sử dụng: Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự
đồng ý của cả người mua và người bán.
Hạch toán Tài khoản 532 cần tôn trọng một số quy định sau:
Các khoản giảm phí, giảm hoa hồng bảo hiểm phải hạch toán chi tiết cho từng loại
hoạt động kinh doanh bảo hiểm, trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch
toán chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm và chi tiết cho trong nước, ngoài nước.
Tài khoản này có 5 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc;
Tài khoản 5323 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm;
Tài khoản 5324 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
Tài khoản 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm;
Tài khoản 5328 - Giảm khác.
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
13
TK 532
- Các khoản giảm phí bảo hiểm
gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm,
giảm hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo
hiểm và các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho người mua
hàng phát sinh trong kỳ.
- K/c toàn bộ các khoản giảm phí
bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái
bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng
tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi
giới bảo hiểm phát sinh và các
khoản giảm giá hàng bán phải chi
trả phát sinh trong kỳ sang TK
511- Doanh thu bán hàng
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
c. Phí nhượng tái bảo hiểm
Khái niệm:
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, phiếu chi.
Hạch toán Tài khoản 533 cần tôn trọng một số quy định sau:
Có TK 531,532, 533
e. Sơ đồ hạch toán
3. Kế toán chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm:
a. Khái niệm:
Chứng từ sử dụng: giấy giám định tổn thất, hợp đồng bồi thường, phiếu chi.
b. Hạch toán Tài khoản 624 cần tôn trọng một số quy định sau:
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm hạch toán trên Tài khoản 624 phải phản ánh
chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái bảo
hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Trong từng
loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng nội dung chi phí và chi tiết cho
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
15
TK 511
TK 531, 532, 533
TK 33311
(1)
(1)
(2)
TK 131, 111, 112
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, đồng thời phải hạch toán chi tiết cho
trong nước và ngoài nước cho từng nghiệp vụ bảo hiểm.
Chi phí trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải chi phát sinh trong kỳ
sau khi đã trừ các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.
Chi phí trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải được hạch toán theo đúng nội
dung chi phí quy định trong chế độ tài chính.
c. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm.
Kế cấu và nội dung phản ánh TK 624
Tài khoản này có 9 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 62411 - Chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm
• Tài khoản 62412 - Chi hoa hồng
• Tài khoản 62413 - Chi giám định tổn thất
• Tài khoản 62414 - Chi đòi người thứ ba
• Tài khoản 62415 - Chi xử lý hàng bồi thường 100%
• Tài khoản 62416 - Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
• Tài khoản 62417 - Chi đề phòng hạn chế rủi ro tổn thất
• Tài khoản 62418 - Dự phòng nghiệp vụ
• Tài khoản 62419 - Chi khác.
Tài khoản 6243 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm: Dùng để
phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm và tính giá
thành dịch vụ của hoạt động này.
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 62431 - Chi bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm
• Tài khoản 62432 - Chi hoa hồng
• Tài khoản 62433 - Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
• Tài khoản 62434 - Dự phòng nghiệp vụ
• Tài khoản 62438 - Chi khác.
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
17
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Tài khoản 6244 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm: Dùng để
phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm và tính
giá thành dịch vụ của hoạt động này.
Tài khoản 6245 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm: Dùng để
phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và tính giá
thành dịch vụ của hoạt động này.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
Chứng từ sử dụng: sổ phụ ngân hàng, phiếu thu, hợp đồng chuyển nhượng.
b. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
19
TK 624
TK 133
TK 911
TK 111, 112, 331
(1)
(1)
(2)
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
c. Một số nghiệp vụ chủ yếu:
1. Cổ tức và lợi nhuận được chi từ hoạt động mua chứng khoản, bổ sung vốn góp.
Nợ TK 111, 112 (Cổ tức, lợi nhuận được chia)
Nợ TK 222, 221 (Phần vốn góp, chứng khoán)
Có TK 515
2. Cổ tức và lợi nhuận từ việc bổ sung mua chứng khoán
Nợ TK 121, 221
Có TK 515
3. Định kỳ thu lãi tiền gửi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm.
Nợ TK 111, 112
Có TK 515
4. Lãi bán hàng trả chậm phải thu từng kỳ
Có TK 911
d. Sơ đồ hạch toán:
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
21
TK 515
TK 911 TK 111, 112
TK 222, 221
TK 121, 221
TK 3387
TK 121, 221
TK 111, 112, …
TK 111, 112, …
TK 1112, 1122
TK 33311
TK 1111, 1121
(9)
(1)
Tỷ giá bán thực tế
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
5. Kế toán chi phí tài chính:
a. Khái niệm:
c. Một số nghiệp vụ chủ yếu:
1. Chi phí đi vay phát sinh trong kỳ
Nợ TK 635
Có TK 111,112, 242
2. Phân bổ lãi mua hàng trả chậm phải trả từng kỳ.
Nợ TK 635
Có TK 242
3. CP liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán hoặc hoạt động KD bất động sản,
góp vốn liên doanh.
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141
4. Lỗ chứng khoán.
Nợ TK 111, 112 (Giá Thanh toán)
Nợ TK 635 (khoản lỗ)
Có TK 121, 221 (Trị giá vốn)
5. Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Nợ TK 635
Có TK 129, 229
6. Lỗ tỷ giá ngoại hối.
Nợ TK 1111, 1112
Nợ TK 635
Có TK 1112, 1122
7. Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 – Xác định KQKD
Nợ TK 911
Có TK 635
d. Sơ dồ hạch toán :
Kế toán doanh thu và kết quả HĐKD tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Long trong năm 2008
23
TK 242
TK 111, 112…
kỳ.
Các khoản được phép ghi giảm
CP quản lý doanh nghiệp.
K/c CP quản lý doanh nghiệp
sang bên Nợ TK 911- Xác định
kết quả kinh doanh hoặc bên nợ
TK 1422 – Chi phí chờ kết
chuyển.
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp hai như sau:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
TK 6426 – Chi phí dự phòng
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
c. Một số nghiệp vụ chủ yếu:
1. Chi phí vật liệu, công cụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112, 152
2. Chi phí lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho nhân viên.
Nợ TK 642
Có TK 334, 338
3. Chi phí khấu hao tài sản cố định cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642