ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B (QUẬN BÌNH TÂN – TP.HỒ CHÍ MINH) - Pdf 14

GVHD : Th.S Nguyễn Thị Bình
SVTH : Ngô Đình Ban
LỚP : Quy hoạch & Quản lý GTĐT-K51
TP Hồ Chí Minh T6 - 2014
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B
(QUẬN BÌNH TÂN – TP.HỒ CHÍ MINH)
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ GTVT
1

Đặt vấn đề nghiên cứu:

Với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề
của một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh. Chính vì lẽ đó mà chủ trương của thành phố là cải tạo, phát triển hệ thống
giao thông trong khu vực nội đô và các quận lân cận.
Dự án xây dựng Tỉnh Lộ 10B được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải ngày càng cao của
thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận Bình Tân nói riêng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Phân tích đánh giá hiện trạng và khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng Tỉnh Lộ 10B – Quận Bình Tân.
Xác định tổng mức đầu tư, phân tích hiệu quả KT-XH thông qua các chỉ tiêu, tác động của môi trường của dự
án.
LỜI MỞ ĐẦU
2
Chương 3
Chương 2
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIAO

Nghiên cứu cơ hội đầu tư.
Lập báo cáo dự án.
Thẩm định và ra quyết định

Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Thiết lập dự toán & XDCT.
Lắp đặt máy móc thiết bị.
Vận hành thử và nghiệm thu.

Vận hành chưa hết công suất.
Vận hành toàn bộ công sức.
Công suất giảm và kết thúc dự án
5
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Chương 1: Tổng quan về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trong GTVT
Số liệu đầu vào
(Quy mô, suất đầu tư…)
Đánh giá dự án
theo quan điểm tài chính
(giá thị trường)
Chi phí của chủ đầu tư
Vốn đầu tư
XDCB về
CSHT
Vốn đầu tư
ban đầu về
trang thiết bị
Chi phí duy tu
hàng năm đối
với CSHT

Tiết kiệm thời
gian vận chuyển
Giảm thời gian chờ
đợi của hành khách
và phương tiện
Giảm tai nạn giao
thông
Nâng cao chất
lượng phục vụ
Thúc đẩy tiềm
năng địa phương
tăng trưởng KT -
XH
Giảm ô nhiễm môi
trường
Nâng cao dân trí
cải thiện đời sống
Nâng cao hiệu quả
sử dụng CSHT
HiÖu quả của dự án được phân tích theo các chỉ tiêu
(T
hv
, NPV, IRR, BCR)
8
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B – QUẬN BÌNH TÂN
Đường Tỉnh Lộ 10B trên bản đồ
Hiện Trạng Tuyến Đường
Vị trí quan trọng, một trong những hướng
giao thông đối ngoại chính của thành phố về
phía Tây.

= 346.682,894 (tr.đồng)
Chi phí sữa chữa định kỳ 5 năm =0,6% tổng vốn đầu tư ban đầu và
= 2.080.097,365 (triệu đồng)
Chi phí của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 346.682.894.213
(đồng)
 Suất chiết khấu xã hội:r = 12%
 Gía kinh tế =85% Gía tài chính
11
12
Hiệu quả về kinh tế
Tiến độ giải ngân giá kinh tế
Năm Năm qđ Hệ số CK Tỷ lệ cấp chi
phí(%)
Chi phí kinh tế Quy đổi về năm 2015
1/(1+r)^n
2013 -2 1,2544 60 176.808.277,9 221.788.303,8
2014 -1 1,12 40 117.872.185,2 132.016.847,4
Tổng cộng 100 294.680.463,1 353.805.151,2
Chi phí kinh tế của dự án
Hạng mục Chi phí tài chính Chi phí kinh tế
1. Chi phí xây dựng 209.624.512.606 178.180.838.700
2. Chi phí QLDA 31.443.676.891 26.727.125.360
3. Dự phòng phí 24.106.818.950 20.490.796.110
4. Chi phí GPMB 77.015.395.514 65.463.086.190
5. Chi phí Rà phá bom mìn 300.000.000 255.000.000
6. Chi phí làm lán trại thi công 2.096.245.126 1.781.808.357
7. Chi phí đảm bảo giao thông 2.096.245.126 1.781.808.357
Tổng 346.682.894.213 294.680.463.100

Lợi ích của hành khách thu được từ việc tiết kiệm thời gian:
Loại xe Vận tốc tuyến cũ (km/h)
Vận tốc tuyến mới
(km/h)
Tiết kiệm thời gian chuyến đi
của hành khách (phút)
Xe con 30 40 2,54
Xe máy 35 45 1,94
Xe tải 25 35 3,49
Xe khách 30 40 2,54
Loại xe
Lưu lượng
xe/ng.đ
Số hành khách trung bình trên
xe
Tổng hành khách
Xe con 910 2,5 2.275
Xe máy 38.250 1,5 57.375
Xe khách 750 19 14.250
Xe tải 1023 - -
Tổng 40.933 73.900
Loại xe
Gía trị theo thời gian/giờ (VOT)
đồng/giờ
Xe máy 29.400
ô tô 74.400
Xe khách 15.000
Gía trị thời
gian hành khách (VOT)
(Nguồn: Kết quả điều tra

7 2022 23969,85 7215,57239 9112,186 40297,6
8 2023 26966,08 8117,518939 10251,21 45334,8
9 2024 30336,84 9132,208806 11532,61 51001,65
10 2025 34128,94 10273,73491 12974,19 57376,86
Năm tính
toán
Năm lịch Xe máy Ô tô Xe khách Tổng
11 2026 38156,15 11486,03563 14505,14 64147,33
12 2027 42658,58 12841,38783 16216,75 71716,72
13 2028 47692,29 14356,67159 18130,32 80179,29
14 2029 53319,98 16050,75884 20269,7 89640,44
15 2030 59611,74 17944,74839 22661,53 100218
16 2031 65751,75 19793,05747 24995,66 110540,5
17 2032 72524,18 21831,74239 27570,22 121926,1
18 2033 79994,17 24080,41185 30409,95 134484,5
19 2034 88233,57 26560,69427 33542,17 148336,4
20 2035 97321,63 29296,44579 36997,02 163615,1
15
Hiệu quả từ việc tiết kiệm chi phí vận hành xe

0 1
1
2
1
365. ( )
n
ij
ij KTi KTi
i
N C C

LỢI ÍCH DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ VẬN HÀNH XE
LỢI ÍCH DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ VẬN HÀNH XE
Loại xe
Vận tốc tuyến
cũ(km/h)
Vận tốc tuyến
mới(km/h)
Chi phí tiết
kiệm(đồng/km)
Xe con 30 40 438,28
Xe máy 35 45 19,61
Xe tải 25 35 955,21
Xe khách 30 40 739,00
BẢNG LỢI ÍCH DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ VẬN HÀNH XE
16
Năm tính toán Năm lịch Xe máy Ô tô Xe khách Xe tải Tổng
-2 2013 1584,08 842,29 1170,51 2063,68 5660,56
-1 2014 1801,10 957,68 1330,87 2346,41 6436,06
0 2015 2047,85 1088,89 1513,20 2667,87 7317,80
1 2016 2316,12 1231,53 1711,43 3017,36 8276,43
2 2017 2619,53 1392,86 1935,62 3412,63 9360,65
3 2018 2962,69 1575,33 2189,19 3859,69 10586,89
4 2019 3350,80 1781,69 2475,97 4365,30 11973,78
5 2020 3789,76 2015,10 2800,32 4937,16 13542,34
6 2021 4263,48 2266,98 3150,37 5554,30 15235,13
7 2022 4796,41 2550,36 3544,16 6248,59 17139,52
8 2023 5395,97 2869,15 3987,18 7029,67 19281,96
9 2024 6070,46 3227,79 4485,58 7908,37 21692,21
10 2025 6829,27 3631,27 5046,28 8896,92 24403,74
11 2026 7635,12 4059,76 5641,74 9946,76 27283,38

11 2026 64147,33 27283,38 97711,26
12 2027 71716,72 30502,82 109241,19
13 2028 80179,29 34102,15 122,131,65
14 2029 89640,44 38126,20 136543,18
15 2030 100218 42625,09 152655,28
16 2031 110540,5 47015,48 168378,78
17 2032 121926,1 51858,07 185721,79
18 2033 134484,5 57199,45 204851,14
19 2034 148336,4 63091,00 225950,81
20 2035 163615,1 69589,37 249223,74
18
Bảng phân tích các chi tiêu hiệu quả kinh tế.
Năm TT Năm lịch Hệ số CK r=12% Tổng thu (triệu đồng) Tổng chi (triệu đồng) Tổng thu quy đổi (B) Tổng chi quy đổi (C) B - C Cộng dồn
-2 2013 1.2544 - 176,808.28 - 221,788.31 -221,788.31 -221,788.31
-1 2014 1.12 - 117,872.20 - 132,016.86 -132,016.86 -353,805.17
0 2015 1.0000 24523.06 346.68 24,523.06 346.68 24,176.38 -329,628.79
1 2016 0.8929 27735.58 346.68 24,763.91 309.54 24,454.38 -305,174.42
2 2017 0.7972 31368.94 346.68 25,007.13 276.37 24,730.76 -280,443.66
3 2018 0.7118 35478.27 346.68 25,252.73 246.76 25,005.97 -255,437.69
4 2019 0.6355 40125.93 2,080.10 25,500.75 1,321.94 24,178.81 -231,258.88
5 2020 0.5674 45382.42 346.68 25,751.20 196.72 25,554.49 -205,704.39
6 2021 0.5066 51055.22 346.68 25,866.16 175.64 25,690.52 -180,013.86
7 2022 0.4523 57437.13 346.68 25,981.64 156.82 25,824.82 -154,189.04
8 2023 0.4039 64616.77 346.68 26,097.63 140.02 25,957.61 -128,231.43
9 2024 0.3606 72693.86 2,080.10 26,214.13 750.10 25,464.03 -102,767.40
10 2025 0.3220 81780.6 346.68 26,331.16 111.62 26,219.54 -76,547.86
11 2026 0.2875 91430.71 346.68 26,284.14 99.66 26,184.48 -50,363.38
12 2027 0.2567 102219.53 346.68 26,237.21 88.98 26,148.22 -24,215.15
13 2028 0.2292 114281.44 346.68 26,190.36 79.45 26,110.91 1,895.75
14 2029 0.2046 127766.65 2,080.10 26,143.59 425.63 25,717.96 27,613.71

Hiệu số thu chi quy đổi
(tr.đồng)
Hệ số chiết khấu r=18% Hiệu số thu chi quy đổi (tr.đồng)
-2 2013 -176808,28 1,35 -237913,22 1,3924 -246187,85
-1 2014 -117872,20 1,16 -136731,75 1,18 -139089,20
0 2015 24176,38 1,00 24176,38 1 24176,38
1 2016 27388,90 0,86 23611,12 0,8474576 23210,93
2 2017 31022,26 0,74 23054,59 0,7181844 22279,70
3 2018 35131,59 0,64 22507,32 0,6086309 21382,17
4 2019 38045,83 0,55 21012,37 0,5157889 19623,62
5 2020 45035,74 0,48 21442,10 0,4371092 19685,54
6 2021 50708,54 0,41 20812,93 0,3704315 18784,04
7 2022 57090,45 0,35 20200,29 0,313925 17922,12
8 2023 64270,09 0,31 19604,01 0,2660382 17098,30
9 2024 70613,76 0,26 18568,10 0,2254561 15920,30
10 2025 81433,92 0,23 18459,73 0,1910645 15559,13
11 2026 91084,03 0,20 17799,36 0,161919 14748,24
12 2027 101872,85 0,17 17161,79 0,1372195 13978,94
13 2028 113934,76 0,15 16546,36 0,1162877 13249,21
14 2029 125686,55 0,13 15735,37 0,0985489 12386,27
15 2030 142496,43 0,11 15379,21 0,083516 11900,74
16 2031 157209,27 0,09 14626,83 0,0707763 11126,69
17 2032 173437,53 0,08 13910,97 0,0599799 10402,77
18 2033 191337,31 0,07 13229,88 0,0508304 9725,76
19 2034 209347,34 0,06 12478,59 0,0430766 9017,98
20 2035 232857,78 0,05 11965,50 0,0365056 8500,62
TỔNG 7637,84 -54597,58
Bảng tính toán chi tiêu tỷ suất nội hoàn
NPV
1

18 2033 0,13 174123,47 22642,94 443456,66 398,68 51,84 300363,09
19 2034 0,12 192058,19 22299,26 465755,92 2392,12 277,74 300640,83
20 2035 0,10 211840,18 21960,79 487716,70 398,68 41,33 300682,16
Bảng tính độ nhạy của dự án
NPV= 487716,70 – 300682,16 = 139422,08 > 0
BCR= 487716,70/300682,16= 1,46 >1
Vậy dự án vẫn hiệu quả khi chi phí và doanh thu thay đổi
22

Môi trường đất: Lượng đất đào từ công trường gây
ô nhiễm môi trường.

Môi trường nước: các chất thải trong quá trình thi
công là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.

Chất lượng không khí: khí thải từ các thiết bị máy
móc, phương tiện trong quá trình thi công cũng là nguồn gây
ô nhiễm không khí.

Tiếng ồn: tiếng ồn của phương tiện thi công, của
các phương tiện vận chuyển vật liệu, ảnh hưởng lớn đến
đời sống sinh hoạt của dân cư ở khu vực.
Đánh giá tác động của môi trường

Môi trường đất: dòng xe hoạt động trên đường
hàng ngày có thể là nguyên nhân gây ô nhiểm đất

Không khí: Thời gian chạy xe sẽ được rút
ngắn, xe chạy êm thuận nên lượng khí thải sẽ giảm
xuống. Do đó, không khí khu vực tuyến đi qua sẽ được

24
Em xin chân thành cảm ơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status