Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
B GIÁO D C VÀ ÀO T OỘ Ụ Đ Ạ
TR NG I H C K THU T CƠNG NGH TP. H CHÍ MINHƯỜ ĐẠ Ọ Ỹ Ậ Ệ Ồ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
o0o
ÁN T T NGHI PĐỒ Ố Ệ
ÁNH GIÁ HI U QU C A COMPOST T X D AĐ Ệ Ả Ủ Ủ Ừ Ơ Ừ
VÀ PHÂN BỊ B SUNG CH PH M BIO-F TRÊN CÂY CÀỔ Ế Ẩ
CHUA
Chun ngành : CƠNG NGH SINH H CỆ Ọ
Mã ngành : 111
GVHD: ThS.V H I Y NŨ Ả Ế
SVTH: NGUY N TH HI NỄ Ị Ề
MSSV: 105111024
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
1
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Tp. H Chí Minh, tháng 07 n m 2009ồ ă
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay môi trường đang bò ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó có rất nhiều
nguyên nhân đến từ nước, khí thải, chất thải rắn. Trong đó, ô nhiễm từ chất thải
rắn là một nguồn thải gây tác động lớn đến môi trường trong thời gian qua. Chất
thải ra không được xử lý an toàn đã tích tụ lâu dài trong môi trường, gây ô nhiễm
đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Lượng chất thải rắn của Việt Nam sẽ tăng từ 24 -
30% tương đương 45 triệu tấn rác/năm . Trong đó, 98% chất thải rắn hiện nay
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp. Qua quáù trình vận hành, chôn lấp đã bộc
lộ nhiều nhược điểm như tốn kém diện tích, chi phí cao,… đồng thời gây ra tác
động đến môi trường thông qua lượng khí thải, nước rỉ rác và gây ảnh hưởng
dân ngày càng được nâng cao, vì thế lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày
càng lớn, tại thành phố Hồ Chí Minh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã vượt
khỏi con số một triệu tấn năm, những câu chuyện về rác và những hệ lụy môi
trường từ rác đang “nóng lên” trong những năm gần đây. Với khối lượng 7.000
tấn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mỗi ngày, phương pháp xử lý duy nhất là
chôn lấp, thành phố có 3 bãi chôn lấp (BCL) hợp vệ sinh, BCL Gò Cát, Phước
Hiệp 1 và Phước Hiệp 1A (mới đi vào hoạt động). Cho đến nay, tổng khối lượng
rác đã được chôn lấp tại 2 BCL Gò Cát và Phước Hiệp 1 đã lên đến con số
7.900.000 tấn, trong đó Gò Cát là 4.600.000 tấn, và Phước Hiệp 1 là 3.300.000
tấn. Và sự quá tải đó đã dẫn đến những hậu quả về mặt môi trường, như mùi hôi
nồng nặc phát sinh từ các BCL đã phát tán hàng kilômét vào khu vực dân cư xung
quanh và một vấn đề nghiêm trọng nửa là sự tồn đọng của hàng trăm ngàn mét
khối nước rác tại các BCL và cùng với lượng nước rỉ rác phát sinh thêm mỗi ngày
khoảng 1.000 - 1.500 m
3
tại các BCL thì nùc rỉ rác đang là nguồn hiểm họa ngầm
đối với môi trường. (Báo cáo “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả và giảm chi phí xử lý
nước rỉ rác”, CENTEMA, 2007.). Đây là kết quả của việc phân hủy tự nhiên các
chất hữu cơ có trong rác thải. Vấn đề đặt ra hiện nay là phải có biện pháp xử lý
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
4
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
rác thải hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường, tái sử dụng rác thải thành các
sản phẩm có giá trò kinh tế. Biện pháp được ưu tiên hàng đầu hiện nay để xử lý
chất thải là sử dụng phương pháp phân hủy sinh học, có hai phương pháp phân
hủy sinh học của chất thải hữu cơ là chế biến compost hiếu khí và phân hủy kỵ
khí, trong đó chế biến compost hiếu khí ít tốn kém, sản phẩm của quá trình là
compost có thể làm phân bón. Bên cạnh đó, nhiệt độ cao trong hệ thống có thể
cho phép loại được các mầm bệnh, do đó quá trình làm compost được đánh giá là
ít ảnh hưởng môi trường và nhất là phù hợp với các qui luật tự nhiên, có thể tái sử
- Khảo sát: sự sinh trưởng và sinh sản của cây bón bằng compost.
- Chỉ tiêu theo dõi: thử nghiệm trực tiếp và đánh giá hiệu quả của compost trên
cây trồng ngắn ngày bằng việc theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng (số nhánh, chiều
cao cây), và sinh sản (thời gian ra hoa).
- Tần suất: 10 ngày đầu (sau khi bón lót).
15 ngày (sau khi bón thúc lần 1).
35 ngày (sau khi bón thúc lần 2).
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu tạo sản phẩm compost bằng xơ
dừa và phân bò, bổ sung chế phẩm BIO-F.
Đối tượng để đánh giá hiệu quả: thực hiện trên đối tượng là cây nông nghiệp
ngắn ngày: cây cà chua trong thời gian 35 ngày.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp luận
Dựa vào những tài liệu sẵn có về quá trình lên men hiếu khí chất thải rắn
có nguồn gốc hữu cơ, đề tài xây dựng mô hình ủ từ xơ dừa và phân bò có bổ sung
chế phẩm BIO-F để tăng tốc độ phân hủy, theo dõi liên tục các chỉ tiêu về nhiệt
độ, độ ẩm, chất hữu cơ, hàm lượng C ảnh hưởng đến quá trình để tạo ra sản phẩm
compost cho cây trồng.
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
6
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Thử nghiệm bón compost trên cây cà chua so sánh hiệu quả tăng trưởng và
năng suất thu hoạch trái giữa mô hình bón compost và mô hình đối chứng (không
bón phân), mô hình bón phân vô cơ.
5.1.2. Phương pháp thực tiễn
Thí nghiệm 1: Tạo ra compost thành phẩm, sử dụng phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu các số liệu về quá trình ủ compost, các
thông số trong quá trình theo dõi (nhiệt độ, độ ẩm, chất hữu cơ, hàm lượng C, N).
- Phương pháp thực nghiệm: làm thực nghiệm ủ compost.
chế phẩm BIO-F mang tính mới hoàn toàn. Mặt khác, cũng chưa nhiều nghiên
cứu thực hiện đánh giá hiệu quả của compost trên cây nông nghiệp ngắn ngày,
đặc biệt cây cà chua.
1.7. Thời gian thực hiện đề tài.
Đề tài được thực hiện từ 01/04 đến 24/06 năm 2009.
1.8. Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ sử dụng CTR là xơ dừa và phân bò để tạo ra compost.
Chỉ đánh giá được từ khi cây sinh trưởng phát triển cho đến khi ra hoa của
cà chua.
1.9. Đòa điểm nghiên cứu
- Quá trình thí nghiệm: thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa Môi Trường của
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM.
- Mô hình trồng cây đặt tại vườn rau của Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát
Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao ở Củ Chi.
- Các số liệu phân tích ở phòng thí nghiệm Hóa Môi Trường của Trường Đại
Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM.
1.10. Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
8
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghò
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
9
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Chương 2
sự biến thiên nhiệt độ có thể chia quá trình ủ hiếu khí thành các pha sau:
Pha thích nghi (latent phase) là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật (VSV)
thích nghi với môi trường mới.
Pha tăng trưởng (growth phase) đặc trưng bới sự tăng nhiệt độ do quá trình
phân hủy sinh học.
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
11
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Pha ưa nhiệt (thermophilic phase) là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất. Đây
là giai đoạn ổn đònh chất thải và tiêu diệt VSV gây bệnh hiệu quả nhất. Phản ứng
hóa sinh xảy ra trong ủ hiếu khí và phân hủy kỵ khí được đặc trưng bởi hai
phương trình:
CHONS + O
2
+ VSV hiếu khí → CO
2
+ NH
3
+ sản phẩm khác + năng lượng
CHONS + VSV kỵ khí → CO
2
+ H
2
S + CH
4
+ NH
3
+ sản phẩm khác + năng
lượng
Pha trưởng thành (maturation) là giai đoạn giảm nhiệt độ đến bằng nhiệt
→ NO
3
-
Kết hợp hai phương trình trên, quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:
NH
4
+
+ 2O
2
→ NO
3
-
+ 2H
+
+ H
2
O
Mặt khác, trong mô tế bào, NH
4
+
cũng được tổng hợp với phản ứng đặc trưng
cho quá trình tổng hợp:
NH
4
+
+ 4CO
2
+ HCO
3
-
2
N + 20H
2
O + 42H
+
2.1.2.2. Phản ứng sinh học
Ủ compost là quá trình sinh học mà các chất hữu cơ có trong chất thải rắn
được biến đổi thành các chất mùn ổn đònh do hoạt động của các tổ chức có thể
sống trong điều kiện tự nhiên hiện diện trong chất thải. Các tổ chức này gồm các
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
12
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
loại vi sinh vật (VSV) như vi khuẩn, nấm, chất thải hữu cơ được phân hủy ban
đầu từ sinh vật tiêu thụ bậc một như vi khuẩn, nấm. Sự ổn đònh chất thải do các
phản ứng của vi khuẩn thực hiện. Trong thời gian đầu, vi khuẩn thích hợp với
điều kiện mesophilic xuất hiện trước.
Khi nhiệt độ tăng vi khuẩn thermophilic xuất hiện chiếm hầu hết các vò trí
trong khối ủ, thermophilic nấm thường tăng trưởng từ 5 – 10 ngày sau khi ủ. Nếu
nhiệt độ cao hơn 50 – 60
0
C thì nấm và hầu hết các vi khuẩn bò ức chế, chỉ còn
các dạng bào tử có thể phát triển. Trong giai đoạn cuối cùng, khi nhiệt độ giảm
nhóm vi khuẩn Atinomycetes trở nên chiếm ưu thế làm cho bề mặt đống ủ sẽ
xuất hiện màu trắng hoặc nâu.
Các loại vi khuẩn thermophilic, hầu hết là các loài Bacillus đóng vai trò
quan trọng trong việc phân hủy protein và hợp chất hydratcarbon. Mặc dù chỉ
hoạt động bên lớp ngoài của đống ủ và chỉ hoạt động ở giai đoạn cuối nhưng
nhóm Atinomycetes đóng vai trong việc phân hủy cellulose, lignin và các chất
bền vững khác. Sau giai đoạn tiêu thụ bậc một hay sơ cấp thực hiện xong, các
chất này sẽ là thức ăn cho sinh vật tiêu thụ thứ cấp như ve, bọ cánh cứng, giun
Độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ phân CTR nằm trong khoảng 50÷60%. Các
VSV đóng vai trò quyết đònh trong quá trình phân hủy CTR thường tập trung tại
lớp nước mỏng trên bề mặt của phân tử CTR. Nếu độ ẩm quá nhỏ (<30%) sẽ hạn
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
14
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
chế hoạt động của VSV, còn khi độ ẩm quá lớn (>65%) thì quá trình phân hủy sẽ
chậm lại, sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ khí vì quá trình thổi khí bò cản trở
do hiện tượng bít kín các khe rỗng không cho không khí đi qua, gây mùi hôi, rò rỉ
chất dinh dưỡng và lan truyền VSV gây bệnh.
Độ ẩm ảnh hưởng đến quá trình thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ vì nước
có nhiệt dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu khác.
Trong trường hợp độ ẩm của khối ủ thấp, có thể điều chỉnh bằng cách thêm
nước vào.
Còn khi độ ẩm của khối ủ cao có thể điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu
độn có độ ẩm thấp hơn như mạt cưa, rơm rạ …
Độ ẩm của phân bắc, bùn, phân động vật thường cao hơn giá trò tối ưu, do đó
cần bổ sung thêm các chất phụ gia để giảm độ ẩm đến giá trò cần thiết. Đối với
hệ thống làm compost vận hành liên tục, độ ẩm có thể được khống chế bằng cách
tuần hoàn sản phẩm compost như sơ đồ hình 2.2.
Hình 2.2: Tuần hoàn sản phẩm compost
c. Kích thước nguyên liệu
Kích thước nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phân hủy. Quá trình
phân hủy hiếu khí xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện
tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy, gia tăng vận tốc phân hủy. Tuy
nhiên, nếu kích thước hạt quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu thông khí trong
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
15
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
đống ủ, điều này sẽ làm giảm oxy cần thiết cho các VSV trong đống ủ và giảm
Đổ chất thải từ tầng lưu chất trên cao xuống thấp
Thổi khí
Quá trình đảo trộn cung cấp khí không đủ theo cân bằng tỷ lượng. Điều kiện
hiếu khí chỉ thỏa mãn đối với lớp trên cùng, các lớp bên trong hoạt động trong
môi trường tùy tiện hoặc kò khí. Do đó, tốc độ phân hủy giảm và thời gian cần
thiết để quá trình ủ phân hoàn tất bò kéo dài.
Cấp khí bằng phương pháp thổi khí đạt hiệu quả phân hủy cao nhất. Tuy
nhiên, lưu lượng khí phải khống chế thích hợp. Nếu cấp quá nhiều khí sẽ dẫn đến
chi phí cao và gây mất nhiệt của khối phân, kéo theo sản phẩm không đảm bảo
an toàn vì có thể chứa VSV gây bệnh. Khi pH của môi trường trong khối phân lớn
hơn 7, cùng với quá trình thổi khí sẽ làm thất thoát nitơ dưới dạng NH
3
. Trái lại,
nếu thổi khí quá ít môi trường bên trong khối phân trở thành kò khí. Vận tốc thổi
khí cho quá trình ủ phân thường trong khoảng 5÷10m
3
khí/ tấn nguyên liệu/giờ.
2.1.3.2. Các yếu tố hóa sinh
a. Tỷ lệ C/N (Cacbon/Nitơ)
Có rất nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy do VSV, trong đó
C và N là cần thiết nhất, tỷ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất; quan
trọng kế tiếp là nguyên tố photpho (P); lưu hùynh (S), canxi (Ca). Các nguyên tố
vi lượng khác cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào.
Khoảng 20%÷40% của chất thải hữu cơ (trong chất thải nạp liệu) cần thiết
cho quá trình đồng hóa thành tế bào mới, phần còn lại chuyển hóa thành CO
2
. C
cung cấp năng lượng và sinh khối cơ bản để tạo ra khoảng 50% khối lượng tế bào
VSV. N là thành phần chủ yếu của protein, axit nucleic, axit amin, enzyme, co-
enzym cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của tế bào.
4
3-
.
- Phân tích hàm lượng C khó đạt kết quả chính xác.
Bảng 2.1 Tỷ lệ C/N của chất thải (tính theo chất khô)
STT Chất thải N (% khối lượng) Tỷ lệ C/N
1 Phân bắc 5.5÷6.5 6÷10
2 Nước tiểu 15÷18 0.8
3 Máu 10÷14 3.0
4 Phân động vật - 4.1
5 Phân bò 1.7 18
6 Phân gia cầm 6.3 15
7 Phân cừu 3.75 22
8 Phân heo 3.75 20
9 Phân ngựa 2.3 25
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
18
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
10 Bùn cống thải khô 4÷7 11
11 Bùn hoạt tính đã phân hủy 1.88 15.7
12 Bùn cống đã phân hủy 2.4 -
13 Bùn hoạt tính thô 5.6 6.3
14 Cỏ cắt xén 3÷6 12÷15
15 Chất thải rau quả 2.5÷4 11÷12
16 Cỏ hỗn hợp 2.4 19
17 Lá khoai tây 1.5 25
18 Trấu lúa mì 0.3÷0.5 128÷150
19 Trấu yến mạch 1.05 48
20 Gỗ nghiền 0.13 170
21 Mạt cưa 0.1 200÷500
VSV oxy hóa C tạo năng lượng, oxy sẽ được sử dụng và khí CO
2
được sinh ra; khi
không có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo ra mùi hôi như mùi
trứng gà thối của khí H
2
S.
Các VSV hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5%. Nồng độ oxy
lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân hiếu khí.
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
19
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Tổng lượng khí cần cung cấp và do lưu lượng dòng khí là các thông số quan
trọng đối với hệ thống ủ trong thùng kín. Nhu cầu oxy thay đổi theo tiến trình ủ
gián đoạn, do đó cần xác đònh nhu cầu oxy tối đa để chọn máy thổi khí và thiết
kế hệ thống ống phân phối khí phù hợp.
c. Dinh dưỡng
Ngoài một số nguyên tố đa lượng, quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ nhờ
hoạt động của VSV cũng cần một số nguyên tố vi lượng khác như P, K, Ca, Fe,
Bo, Cu…Thông thường, các chất dinh dưỡng này không có giới hạn bởi chúng có
mặt nhiều trong các vật liệu làm nguyên liệu cho quá trình ủ phân.
d. pH
Giá trò pH trong khoảng 5,5-8,5 là tối ưu cho các VSV trong quá trình ủ
phân. Các VSV, nấm, tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra các axit hữu cơ.
Trong giai đoạn đầu của quá trình ủ phân, các axit này bò tích tụ và kết qủa làm
giảm pH, kìm hãm sự phát triển của nấm và VSV, kìm hãm sự phân hủy của
lignin và xenlulo. Các axit hữu cơ sẽ tiếp tục bò phân hủy trong quá trình ủ phân.
Nếu hệ thống trở nên yếm khí, việc tích tụ các axit có thể làm pH giảm xuống
đến 4,5 và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của VSV.
e. Vi sinh vật
0
C đối với một vài ngày
đầu và 55÷60
0
C trong những ngày sau đó. Trên 66
0
C, hoạt tính VSV
giảm đáng kể
7. Kiểm soát nhiệt
độ
Nhiệt độ 60÷70
0
C, các mầm bệnh đều bò tiêu diệt
8. Nhu cầu về
không khí
Lượng oxy cần thiết tính toán dựa trên cân bằng tỷ trọng. Không khí
chứa oxy cần thiết phải được tiếp xúc đều với tất cả các phần của CTR
làm phân
9. pH Tối ưu: 7÷7.5. Để hạn chế sự bay hơi N dưới dạng NH
3
, pH không được
vượt quá 8.5
10. Mức độ phân
hủy
Đánh giá qua sự giảm nhiệt độ vào thời gian cuối
11. Diện tích đất
yêu cầu
Công suất 50 tấn /ngày cần khoảng 0.6÷0.8 ha đất
(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993)
2.1.4 . Chất lượng của compost
đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất.
- Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất: Các chất dinh dưỡng (N, P, K) có trong
chất thải thường ở dạng hữu cơ phức tạp, cây trồng khó hấp thụ. Sau quá trình
làm phân hữu cơ, các chất này được chuyển hóa thành các chất vô cơ như NO
3
-
,
PO
4
3-
thích hợp cho cây trồng. Sử dụng sản phẩm của quá trình chế biến phân từ
CTR hữu cơ bổ sung dinh dưỡng cho đất, có khả năng làm giảm sự thất thoát dinh
dưỡng do rò rỉ vì các chất dinh dưỡng vô cơ tồn tại chủ yếu dưới dạng không tan.
Thêm vào đó, lớp đất trồng cũng được cải tiến nên giúp rễ cây phát triển tốt hơn.
- Làm khô bùn: Phân người, phân động vật và bùn chứa khoảng 80÷95%
nước, do đó chi phí thu gom, vận chuyển và thải bỏ cao. Làm khô bùn trong quá
trình ủ phân là phương pháp lợi dụng nhiệt của chất thải sinh ra từ quá trình phân
hủy sinh học làm bay hơi nước chứa trong bùn.
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
22
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
- Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng: Với hàm lượng dinh dưỡng cao,
dễ hấp thụ và chủng loại VSV đa dạng, phân hữu cơ không những làm tăng năng
suất cây trồng mà còn giảm thiểu bệnh trên cây trồng. Đối với các loại phân hóa
học khác cây trồng chỉ hấp thu được một phần chất dinh dưỡng nhưng đối với
phân hữu cơ cây trồng có khả năng hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng, đồng
thời cây trồng phát triển tốt và có khả năng kháng bệnh cao. Ứng dụng phân hữu
cơ trồng cây sầu rêng do trung tâm nghiên cứu cây Ăn Qủa Miền Đông Nam Bộ
thực hiện cho thấy chỉ số bệnh Phytophthora trên cây Sầu Riêng giảm đáng kể
sau 2÷3 năm bón phân hữu cơ là một ví dụ điển hình.
độ đủ lớn để diệt vi sinh vật gây bệnh và bay hơi ẩm.
Đảo trộn sẽ làm cho nguyên liệu ủ được trộn đều, tạo lại độ xốp của đống ủ,
loại trừ các khoảng trống tạo ra bởi sự phân hủy và sa lắng. Đảo trộn sẽ làm xáo
trộn các vật liệu bên trong và bên ngoài đống ủ. Điều này sẽ làm cho tất cả các
vật liệu được tiếp xúc với không khí phía bên ngoài và nhiệt độ cao phía bên
trong của đống ủ. Bằng cách này, tất cả các vật liệu sẽ được phân hủy với tốc độ
như nhau và các VSV gây bệnh, ấu trùng của côn trùng có cánh sẽ bò tiêu diệt,
thêm vào đó, đảo trộn sẽ xé nhỏ các phân tử rác để gia tăng diện tích bề mặt và
các vật liệu được trộn lẫn vào nhau.
Ưu điểm
Do xáo trộn thường xuyên nên chất lượng phân hữu cơ đồng đều.
Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp vì không cần hệ thống cung cấp oxy
cưỡng bức.
Kỹ thuật đơn giản.
Nhược điểm
Cần nhiều nhân công.
Thời gian ủ dài (3÷6) tháng.
SVTH: Nguyễn Thò Hiền
24
Đánh Giá Hiệu Quả Của Compst Ủ Từ Xơ Dừa Và Phân Bò Bổ Sung Chế Phẩm BIO-F Trên Cây Cà Chua
Do sử dụng thổi khí thụ động nên khó quản lý, đặc biệt là khó kiểm soát
nhiệt độ và mầm bệnh.
Xáo trộn luống ủ thường xuyên gây thất thoát nitơ và gây mùi.
Quá trình ủ bò phụ thuộc vào thời tiết, ví dụ như mưa có thể gây ảnh hưởng
bất lợi cho quá trình ủ.
Phương pháp thổi khí thụ động cần một lượng lớn vật liệu tạo cấu trúc và
loại vật liệu tạo cấu trúc phù hợp với phương pháp này thì khó tìm hơn so với các
phương pháp khác.
Diện tích đất cần thiết lớn.
2.1.7.2. Phương pháp ủ phân theo luống dài hoặc đống với thổi khí cưỡng