Đề tài: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của kim ngạch xuất khẩu dệt may thời ki 1996_2003 và dự báo năm 2004. pot - Pdf 15

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân
tích sự biến động của kim ngạch xuất khẩu dệt
may thời ki 1996_2003 và dự báo năm 2004
đề án lý thuyết thống kê

1

Lời mở đầu

Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá ngày
càng phát triển và lan rộng. Sự thông thơng dao dịch giữa các nớc ngày
càng mở rộng. Điều đó tạo cơ hội cho phát triển kinh tế,nhng đồng thời củng
tạo ra nhiều kho khăn cho các nớc đang phát triển. Muốn phát triển kinh tế,
phải mở rông giao lu, buôn bán với nớc ngoài, nắm bắt nhửng cơ hội ,phát
huy lợi thế ,tìm ra hớng đi phù hợp và hạn chế đợc nhửng khó khăn do bối
cảnh kinh tế thế giới tạo ra.Việt nam là một nớc nghèo ,với điểm xuất phát
thấp, đi lên từ một nền kinh tế lạc hậu,chủ yếu là nông nghiệp (hơn 70%lao
động thuộc nông nghiệp). Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng ,nớc ta
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

3CHƯƠNG i
Một số vấn đề về dãy số thời gian

I. Khái niệm về dãy số thời gian.
1.1 Khái niệm.
Vật chất luôn luôn vận động không ngừng theo thời gian. Để nghiên
cứu biến động của kinh tế xã hội, ngời ta thờng sử dụng dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xềp
theo thứ tự thời gian. Dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứu đặc
điểm biến động của hiện tợng theo thời gian vạch rõ xu hớng và tính quy
luật của sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tợng trong
tơng lai.
1.1 1 Kết cấu.

Dãy số thì gian gồm hai thành phần: thời gian và chỉ tiêu của hiện tợng
đợc nghiên cứu.
+Thờt gian có thể đo bằng ngày, tháng, năm,tuỳ theo mục đích nghiên
cứu. Đơn vị thời gian phải đồng nhất trong dãy số thời gian. Độ dài thời gian

khả năng xảy ra trong tơng lai.
Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể hai tác dụng này trong các phần tiếp theo.
1.1.4 Điều kiện vận dụng.

Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời
gian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy
thời gian.
Cụ thể là:
+ Phải thống nhất đợc nội dung và phơng pháp tính
+ Phải thống nhất đợc phạm vi tổng thể nghiên cứu.
+ Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trong
dãy số thời kì.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyên
nhân khác nhau.Vì vậy, khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp
để tiến hành phân tích đạt hiệu quả cao.
1.1.5 yêu cầu
: Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm
bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số. Muốn vậy thì
nội dung và phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất,
phạm vi hiên tợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí, các khoảng cách thời
gian trong dãy số nên bằng nhau.
1.2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng theo thời gian ngời ta
thờng sử dụng 5 chỉ tiêu chính sau đây:
1.2.1.Mức độ bình quân theo thời gian.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

5

ta áp dụng công thức:

1
22
12
1





n
y
yy
y
y
n
n
(2).
Trong đó:
y
i
(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời đIểm có khoảng cách thời gian
bằng nhau.
1.2.1.3.Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:
chúng ta áp dụng công thức:

ttt
t
y


Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong
dãy số giữa hai thời gian nghiên cứu. Nếu mức độ của hiện tợng tăng thì trị
số của chỉ tiêu mang dấu (+) và ngợc lại mang dấu (-).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

6

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chùng ta có các lợng tăng (giảm ) tuyệt
đối liên hoàn, định gốc hay bình quân.
1.2.2.1.Lợng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn: phản ánh mức chênh lệch tuyệt
đối giữa mức độ nghiên cứu (y
i
)mức độ kì liền trớc đó (y
i-1
)
Công thức :
i
=y
i
-y
i-1
(i=2,n) (4).
Trong đó:
i
:Lợng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn
n:Số lợng các mức độ trong dãy thời gian.
1.2.2.2.Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là mức độ chênh lệch tuyệt đối


i
(i=2,n).
(6).
Công thức này cho thấy lợng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc bằng tổng đại số
lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn.
Công thức tổng quát:

n
i
i
n





2
(7).
1.2.2.3.Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân cộng của các
mức tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn.
Nếu kí hiệu

là lợng tăng (giảm)tuyệt đối bình quân, ta có công thức:
1`1
1
1
2




Tốc độ pháp triển là tơng đối phản ánh tốc độ và xu hớng phát triển
của hiện tợng theo thời gian.
Có các tốc độ phát triển sau:
1.2.3.1.Tốc độ pháp triển liên hoàn( t
i
) phản ánh sự phát triển của hiện tợng
giữa hai thời gian liền nhau.
t
i
=
y
y
i
i
1
(i=2,n) (9)
t
i
có thể đợc tính theo lần hay phần trăm(%).
1.2.3.2.Tốc độ phát triển định gốc(T
i
phản ánh sự phát triển của hiện tợng
trong những khoảng thời gian dài. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy
mức độ của kì nghiên cứu ( y
i
)chia cho mức độ của một kì đợc chon làm
gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số ( y
i
).

1
(i=2,n) (12).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

8

Tốc độ phát triển định gốc cũng đợc tính theo số lần hay%.
1.2.3.3.Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân nhân của các tốc độ phát
triển liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển
liên hoàn trong một thời kì nào đó .
Gọi
t
là tốc độ phát triển bình quân, ta có:

t
t t t t
n
n
i
i
n
n





1 2

với mỗi tốc độ phát triển, chúng ta có các tốc độ tăng giảm sau:
1.2.4.1.Tốc độ tăng giảm liên hoàn phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa hai
thời gian liền nhau, là tỉ số giữa lợng tăng(giảm) liên hoàn kì nghiên cứu ()
với mức độ kì liền trớc trong dãy số thời gian (y
i-1
).
Gọi a
i
là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, ta có:
A
i
=
y
i
i
1

=
y
yy
i
ii
1
1



(i=2,n). (15)
Hay: a
i

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

9

Trong đó : A
i
:Tốc độ tăng (giảm ) định gốc có thể tính đợc theo lần
hay%.
1.2.4.3.Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tơng đối phản ánh tốc độ tăng
(giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kì nghien
cứu .
Nếu kí hiệu
a
là tốc độ tăng (giảm) bình quân , ta có:

1 ta
(19)

100 ta
(20)
Hay:
%)100(1
1
1

n
y
y

y
i
g
i


(i=2,n) (23).
*Chú ý:Chỉ tiêu náy chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, đối với tốc
độ tăng (giảm ) định gốc thì không tính vì kết quả luôn là một số không đổi và
băng y
i
/100. ii /một số phơng pháp biểu hiệN xu hớng biến độngvà thống kê
ngắn hạn
2.1. Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động của hiện tợng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

10
2.1.1.Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian gần
nhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn với mức độ lớn hơn.Trớc khi
ghép, các mc độ trong dãy số cha phản ánh đợc mức biến động cơ bản của
hiện tợng hoặc biểu hiện cha rõ rệt. Sau khi ghép, ảnh hởng của các nhân
tố ngẫu nhiên triệt tiêu lẫn nhau do ảnh hởng của các chiều hớng trái ngợc
nhau và các mức độ mới bộc lộ rõ xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng.
Tuy nhiên, phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số

2
1
12
m
m
i
t
ti
pt
pti
i
t
p
y
y
m
y
(24).
Trong đó : y
t
:Số bình quân trợt tại thời gian t.
y
i
:Mức độ tại thời gian i.
m:Số mức độ tham gia trợt.
t:Thời gian có mức độ tính bình quân trợt.
Giả sử có dãy số thời gian: y
1
, y
2
3
12
1
yyy
y
nnn
n




(27).
2.1.2.2.Số bình quân trợt gia quyền.
Cơ sở của phơng pháp là gắn hệ số vai trò cho các mức độ tham gia
tính bình quân trợt. Các mức độ này càng gần mức độ tính thì hệ số càng cao
và càng xa thì hệ số càng nhỏ. Các hệ số vai trò đợc lấy từ các hệ số của tam
giác Pascal.
1
1 1
1 2 1
1 3 3 1

Tuỳ theo mức độ tham gia tính bình quân trợt, chúng ta chọn dòng hê
số tơng ứng. Chẳng hạn, số mức độ tham gia là 3, công thức là:

4
2
321

Phơng pháp này cho chúng ta hiệu quả cao hơn phơng pháp trên.Tuy
nhiên cách tính phức tạp hơn nên ít đợc sử dụng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

12
2.1.3.Phơng pháp hồi quy.
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê để
biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian. Những
biến động này có nhiều giao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thất
thờng.
Hàm xu thế tổng quát có dạng:
), ,,,(
10
aaa
y
n
t
tf

Trong đó:
y
t
: Hàm xu thế lí thuyết .
t: Thứ tự thời gian tơng ứng với một mức độ trong dãy số.

a
a
a





taan
y
.
10



tata
ty
2
10

Từ đó, chúng ta tíng đợc
a
a
10
,
.
Ngoài ra, tham số có thể tính trực tiếp theo công thức :

)(
2
2

2.1.3.2.Hàm xu thế dạng Parabol bậc hai.

Hàm Parabol đợc sử dụng khi các sai phân bậc hai(tức là sai phân
của sai phân bậc một) xấp xỉ nhau.
Dạng hàm :

tataa
y
t
2
210

(34).
với
a
a
a
210
,,
là các nghiệm của phơng trình:









tatata

t
10
.

Hai tham số
a
0

a
1
là nghiệm của phơng trình:





t
a
t
ayt
t
aany
2
10
10

.
lglglg.
lglg.lg


Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

14





t
a
t
a
y
t
aan
y
t
2
10
10
111

1
.

Trên đây là một số hàm xu hớng thờng gặp. Sau khi xây dựng xong
hàm xu thế, chúng ta cần thiết phải đánh giá xem mức độ phù hợp của dạng
hàm có chấp nhận đợc hay không, hay mối liên hệ tơng quan có chặt chẽ

y
t





Khi /r/ càng gần 1 thì mối liên hệ tơng quan càng chặt chẽ. r mang
dấu (-) khi y và t có mối liên hệ tơng quan nghịch, còn r mang dấu (+) khi y
và t có mối liên hệ tơng quan thuận. Thông thờng /r/ > 0.9 thì chúng ta có
thể chấp nhận đợc.
Ngoài ra, để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan giữa y và t
trong các hàm xu thế phi tuyến ngời ta sử dụng tỉ số tơng quan .






)(
)(
1
2
2
yy
y
y
t



Trong đó:
I
iTV )(
:Chỉ số thời vụ của kì thứ i trong năm.

y
i
:Số bình quân cộng của các mức độ cùng kì thứ i .

y
0
:Số bình quân cộng của tất cả các mức độ trong dãy số .
*.Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hớng biến động rõ rệt.
Trong trờng hợp này, chúng ta phả đIều chỉnh bằng phơng trình
hồi quy để tính các mức độ lí thuyết.Sau đó dùng các mức độ này để làm căn
cứ so sánh:

%100
.
1
)(
m
y
y
I
m
j
ij
ij
iTV

Mô hình dự đoán:

n L
y
y




với:

y
y
n
i
i
n



1
(36).
Trong đó:

y
:Mức độ bình quân theo thời gian.
n: Số mức độ trong dãy số.
L:Tầm xa của dự đoán.

n L

i
i
n
n n
n
y y
n n
1 1
1 1 1

(37).
Trong đó:
n
y
:Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

17

i

(i=1,n): Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
c.Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân.
Đây là phơng pháp đợc áp dụng khi dãy số thời gian có các tốc độ
phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau. Nghỉa là các mức độ tăng cấp số nhân theo
thời gian.
Với
t

y

: Mức độ dự đoán kì thứ i.(i=1,m) của năm j.
Y
i
: Tổng các mức độ của các kì cùng tên i.

i
Y
y
ij
j
n



1
(i=1,m).
Y
ij
:mức độ thực tế kì thứ i của năm j.

t
S t
t t
n


1
2 1

n
: Số bình quân trợt thứ n. n L
y


: Mức độ dự đoán năm thứ n+L.
+Thứ hai, mô hình dự đoán khoảng có dạng:

n n n
y
t
S
k
y y
t S
k




1 1 1
1
1
1
1

.

i k
n






2
(42).

2.2.1.3.Ngoại suy hàm xu thế .
Ngoại suy hàm xu thế là phơng pháp dự đoán thông dụng, đợc xây
dựng trên cơ sở sự biến động của hiện tợng trong tơng lai tiếp tục xu hớng
biến động đã hình thành trong quá khứ và hiện tại Mô hình dự đoán điểm:

n L
y
f
t
L




(
)

f(n+L) là giá trị hàm xu thế tại thời điểm (n+L).
Mô hình dự đoán khoảng:


p
S
S
n
n L
n
n
e



1
1 3
2 1
1
2
2
( )
( )

S
e
: Sai số mô hình:

e
S
y y
n p
t t






(
)


Tuy nhiên,thành phần ảnh hởng của nhân tố ngẫu nhiên

khó xác
định. Hơn nữa ,ảnh hởng này thờng không lớn nên việc loại bỏ nhân tố này,
mô hình sẽ trở nen đơn giản hơn.

n L
y
a b n L
C
i






( )

Kết quả dự đoán phản ánh khá chính xác cả quy luật biến độngchung
lẫn biến động mùa vụ.Tuy nhiên ,mô hình dự đoán này có hạn chế là chỉ vận





1
1




(
)

Đặt:




1
, ta có:

t
t
y
y
y



1

n
i
n






1
1 0
0
1



. .

Trong đó: y
0
: Mức độ đợc chọn làm điều kiện ban đầu.
Dự đoán bằng phơng pháp san bằng mũ chịu ảnh hởng mạnh nhất của
mức độ mới nhất và giảm dần đối với các mức độ ở cáng đầu dãy số. Do có
sự tự diều chỉnh khi không có thông tin mới nhất nên mức độ dự đoán luôn
luôn sát thấy.
giờ thấp,hàng may mặc việt nam có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nhửng năm gần đây, sản phẩm dệt may việt nam đã xâm nhập vào nhiều
thị trờng khó tính và thị phần tăng nhanh ,nhờ những thế mạnh và cơ hội của
mình đó là nguồn nhân công dồi dào , có trình độ , phơng tiện gửi hành và
vận chuyển quốc tế thuận lợi và có chi phí thấp .miển thuế nhập khẩu đối với
các chủ doanh nghiệp .mặt khác đội ngủ công nhân lành nghề có khả năng
kinh doanh và đang chuyển sang hình thức tiếp cận trực tiéep với khách hàng.
Ngoài ra ,cơ hội nâng cao hiệu quả và kỉ năng tiếp thị trong gia công đê
chuyển sang xuất FOB . Tỉ giá hối đoái thực tế của vnđ trên một số thị trờng
đang yếu đi làm tăng khả năng xuất khẩu hàng vào các thị trờng đó . một số
công ty đả thành công trong phát triển các sản phẩm đặc biệt tạI thị trờng
ngách trên cơ sở xuất FOB.
Bên cạnh nhửng thuận lợi ngành dệt may đã gặp phải không ít khó khăn
bởi nhửng điểm yếu của mình . Giá trị gia tăng trong nớc thấp do duy trì quá
lâu hình thức gia công.cha chủ động tạo đợc nguồn nguyên liệu trong nớc
phù hợp với nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu. Sự liên kết với khách hàng kém
phát triển ,quá phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài, ít mối quan hệ với khach
hàng cuối cùng . Bí quyết tiếp thị hạn chế, đặc biêt trong việc đột phá thị
trờng mới. Và hàu nh chha có thơng hiệu riêng và chủng loại sản phảm
hạn chế . Dó đó ngành dệt may của Việt Nam đã gặp phải thách thức cạnh ở
tát cả các thị trờng.đồng thời AFTA sẽ giảm các hàng rào thơng mại ở châu
ávà khuyến khích cạnh tranh khu vực .nhân công trong một số nớc trong khu
vực rẻ hơn nh Bangladet.và chi phí cho các dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầngcao,
cớc phí địên thoại ,dịch vụ viển thông,giá đIửn giá nuớc Cạnh tranh khốc
liệt từ phía trung quốc do ở đó công nghiệp dệt và phụ liệu đã phát triển ,có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

22

năm thì xuất khẩu hàng dệt may sang mỷ đă giảm khá mạnh .Song nghanh dệt
may việt nam đợc đánh giá là nghành xuất khẩu có nhiêù triển vọng vì thế
muốn phát huy sự tăng trớng và phát triển ,nghành dệt may phảI tang cờng
thế mạnh và đón lấy cơ hội của mình .
2 . Xuất khẩu dệt may vào các thị trờng trên thế giới .
2.1 2003một năm thành công của xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ
Mặc dù trong nhửng tháng đầu năm có bị ảnh hởng của đạI dịch SARS,chiến
tranh IRAC ,nhng xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta năm 2003 vẩn đạt
đơc mức tăng trởng cao. Theo số liệu thống kê sơ bộ ,kim nghạch xuất khẩu
hàng dệt may của cả nớc năm 2003 ơc đạt 3,6 tỉ USD,tăng 31% so với năm
2002 ,và là mặt hàng đạt kim nghạch xuất khẩu lớn thứ hai .đáng chú ý về
xuất khẩu hàng dệt may trong năm 2003 đó là việc xuất khẩu hàng dệt may
sang mỷ bắt đầu bị áp đặt hạn ngạch .Trong những tháng đầu năm ,tranh thủ
khi Mỹ cha áp đặt hạn ngạch ,các doanh nghiệp đã tranh thủ xuất khẩu tối đa
sang Mỷ .Chính vì vậy mà kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng
này trong những tháng đầu năm đạt rất cao.Có những tháng đạt trên 250 triệu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

23
USD.Tuy nhiên kể từ khi Mĩ áp đặt hạn ngạch,nhất là những tháng cuối năm
thì xuất khẩu hàng dệt may sang Mỷ đả giảm khá mạnh do hạn ngạch ở một
số CAT đả hết.Trong tháng 1,kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ chỉ
đạt khoảng 80 triêu USD,giãm tới 68,5% so với kim ngạch xất khẩu trong
tháng 6 và giảm 34,2% so với cùng kì 2002.Do khan hiếm hạn ngạch đã khiến
một số doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn,công nhân không có việc
làm.Mặc dù bị hạn chế về hạn ngạch,nhng xuất khẩu hàng dệt may của ta
sang Mỹ cả năm vẫn đạt gần 1,9 tỷ USD,tăng 94,67% so với năm 2002 và
chiếm hơn 54% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nớc.

biệt là mới đây EU đã chính thc tăng thêm 50% đến 70% hạn ngạch ở một số
CAT. Đó là yếu tố chính giúp cho xuất khẩu hàng dệt may sang EU trong
những tháng cuối năm tăng mạnh trở lại dự kiến kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may sang EU năm 2003 sẽ đạt khoảng 535 triệu USD ,giảm 3,26%so với
năm 2002 .
2.4 Thị trờng khác .

Trong khi xuất khẩu tới các thị trờng chủ chốt đạt kết quả tơng đối khả
quan thì hàng dệt may xuất khẩu sang một số thị trờng nh Đài Loan ,Hàn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đề án lý thuyết thống kê

24
Quốc, Hồng Kông, và đặc biêt tới thị trờng Nga và đông âu đã giảm rất
mạnh .Trong tháng 11 đầu năm kim ngạch xuất khảu hàng dệt may của ta
sang thị trờng Nga và Dông âu chỉ đạt khoảng 98 triệu USD,giảm 35% so với
cùng kì 2002. Nguyên nhân chủ yếu khiến xuất khẩu hàng dệt may của ta
sang các thị trờng này bị giảm sút, chủ yếu là do hàng hoá của ta đang bị
hàng Trung Quốc với giá rẻ cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp của ta cha
quan tâm đúng mức tới thị trờng này.Còn đối với thị trờng Đài loan kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may 11 tháng đầu năm 2003 là 5%,Hàn quốc
1,82%, Hồng kông 1,44%, thị trờng khác 10,2%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status