BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài:
Khoa học quản lý hoạt
động kinh doanh
Khoa häc qu¶n lý ho¹t ®éng kinh doanh
1
Lêi nãi ®Çu
Cán bộ lãnh đạo, hiểu theo nghĩa rộng, gồm những người giữ chức vụ và
trách nhiệm cao trong một tổ chức. Họ tham gia định hướng và điều khiển hoạt
động của tổ chức ấy. Trong bộ phận cán bộ lãnh đạo có một nhóm được gọi là
cán bộ chủ chốt. Đây là những cán bộ rất quan trọng, có vai trò quyết định đến
toàn bộ hoạt động của một tổ chức,
mét
doanh
nghiÖp
…. Theo cách hiểu thông
thường và khá phổ biến ở nước ta hiện nay, khái niệm cán bộ lãnh đạo còn gắn
liền với khái niệm cán bộ quản lý. Sở dĩ như vậy, bởi nội hàm của hai khái niệm
này có những điểm giống nhau : cả cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý đều là chủ
thể ra quyết định, điều khiển hoạt động của một tổ chức. Người cán bộ lãnh đạo
cũng phải thực hiện chức năng quản lý và người cán bộ quản lý cũng phải thực
hiện chức năng lãnh đạo.
Tiêu chuẩn người cán bộ lãnh đạo
Sự lựa chọn, bố trí chính xác cán bộ lãnh đạo có một tầm quan trọng đặc
vậy, năng lực chuyên môn của người lãnh đạo là tư duy định hướng, là nhận
thức vừa về chiều rộng vừa về chiều sâu. Thực tiễn đã cho thấy, nhiều trường
hợp bố trí một chuyên gia rất giỏi chuyên môn vào vị trí lãnh đạo đã không thật
sự thành công như mong muốn.
Về tổ chức và điều hành, người lãnh đạo cần có năng lực tốt, nắm bắt
được những đổi thay trong lĩnh vực mình quản lý thể hiện ở một số tố chất sau
đây : ứng xử linh hoạt với sự vận động của nền kinh tế thị trường, không cứng
nhắc, không bảo thủ ; nắm bắt được phương hướng phát triển của kinh tế tri
thức để tranh thủ, tận dụng những lợi thế cho đất nước ; kiên quyết trong việc ra
quyết định. Để có quyết định đúng, cần có nhiều phương án lựa chọn và tranh
thủ trí tuệ của tập thể cũng như sự chỉ đạo của cấp trên, không chủ quan, độc
đoán. Khi xét thấy, đã ra quyết định đúng thì kiên quyết chỉ đạo thực hiện thành
công, tránh hoài nghi, do dự. Điều này trong một mức độ nhất định thuộc vào
năng lực chuyên biệt và bản tính của từng người, cho nên phải lựa chọn bố trí
đúng người vào vị trí thì công việc mới thành công.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
3
V kh nng s dng b mỏy v ngi di quyn cựng kh nng ng
viờn qun chỳng. Ngi lónh o gii l ngi cú kh nng v bit cỏch tp hp
qun chỳng, b trớ, s dng b mỏy, sp xp nhng cỏ nhõn vo nhng v trớ
thớch hp, phự hp vi chc nng, nhim v ca tng b phn v ti nng, th
mnh ca tng ngi thc hin tt mc tiờu c hoch nh. Bi vy,
ngi lónh o phi bit phi hp hot ng ca cỏc cỏ nhõn thnh mt th
thng nht phỏt huy cao sc mnh ca cỏ nhõn v tp th, ca b phn
v ton th, lm cho cỏc nhõn t ch quan v khỏch quan, vt cht v tinh thn
c khai thỏc mc cao nht, em li hiu qu cho cụng tỏc lónh o.
ngành Công nghiệp đạt đợc thành tựu rực rỡ hơn, công tác sản xuất đạt hiệu
quả kinh tế cao thì việc cán bộ quản lý công nghiệp áp dụng những phơng pháp
quản lý hoạt động là một công cụ không thể thiếu đợc trong dây chuyền sản
xuất. Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật đang phát triển các ngành sản xuất
cũng đợc phát triển trên qui mô lớn. Và nhu cầu cấp thiết của con ngời rất đa
dạng và phức tạp mà sản phẩm của ngành chúng ta là những sản phẩm vật chất
phục vụ khách hàng. Do đó đòi hỏi chiến lợc ngày càng cao, có nh vậy mới
đem lại hiệu quả kinh tế phù hợp với tình hình cách mạng mới, nội dung và tính
chất của các loại công việc mà cán bộ quản lý sản xuất công nghiệp phải đảm
nhiệm và hoàn thành gồm những nội dung cơ bản sau đây :
Tt c cỏc doanh nghip nh v va u sn xut ra hng hoỏ hay cung cp
dch v cho khỏch hng. Nhim v ca ngi ch ng thi l ngi iu hnh
doanh nghip l tp hp cỏc ngun v t chc cỏc hot ng cn thit nhm sn
xut ra hng hoỏ hay cung cp dch v ú.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
5Phần I
Những nội dung và tính chất các loại công việc mà cán bộ
quản lý sản xuất công nghiệp phải đảm nhiệm, hoàn thành
A. Đặt vấn đề :
ảnh hởng của chiến lợc này đối với hệ thống quản lý sản xuất, hệ thống quản lý nguồn
nhân lực. Từ đó cán bộ lãnh đạo xí nghiệp xây dựng kế hoạch bồi dỡng, đào tạo. Khâu
then chốt nhất trong khâu phát hiện là xác định đợc dạng năng lực thích hợp đối với xí
nghiệp, xác định rõ chiến lợc mà mục tiêu phát triển sản xuất của công ty, từ đó xác định
điểm cần tập trung năng lực chủ yếu của công ty vào đó. Trong giai đoạn sắp đặt phải xác
định rõ khả năng tổng thể, khả năng từng cấp, soạn thảo ra mô hình khả năng của xí
nghiệp. Sau đó đối chiếu, đánh giá từng điểm với từng cán bộ công nhân sản xuất để sử
dụng, phát huy tốt nhất khả năng của từng ngời. Khâu then chốt trong giai đoạn này là
xác định rõ khả năng thực thi, đánh giá những hoạt động có hiệu quả, thể hiện cụ thể của
năng lực chủ yếu về lĩnh vực nào. Giai đoạn giao việc là gắn kết kế hoạch đa ra với công
tác quản lý nhân lực của từng ngời, áp dụng rộng rãi cho những ngời quản lý các khâu
sản xuất kinh doanh và những ngời trực tiép làm việc trên tuyến một, kịp thời kiểm tra
kết quả và rút kinh nghiệm.Trong giai đoạn này điều quan trọng là phải bồi dỡng tốt
nghiệp vụ và công tác quản lý cho cán bộ quản lý ở các tuyến sản sản xuất. Tìm hiểu tâm
lý các nhân viên khi thực hiện và khuyến khích động viên họ mạnh dạn làm theo yêu cầu
và nhiệm vụ đợc giao. Đồng thời ông chủ hoặc giám đốc công ty phải xem xét hiệu quả
thực sự trong quá trình thực hiện mô hình này.
Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này ta phải hiểu một số nội dung sau :
B. Nội dung và tính chất các loại công việc mà cán bộ quản lý sản xuất phải
đảm nhiệm hoàn thành
I. Quản lý sản xuất công nghiệp.
N lc cú ý thc ca ngi ch doanh nghip trong vic lp k hoch, t
chc, iu hnh v kim soỏt c quỏ trỡnh sn xut liờn tc ra hng hoỏ v dch
v vi cỏc chi phớ, thi gian, chất lợng và số lợng thích hợp. Quản lý sản xuất chỉ là
một trong các chức năng khác của việc quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý sản
xuất công nghiệp phải hoà nhất với các chức năng quản lý cơ bản nh Marketing, tài
chính, và tổ chức nhân sự.
Việc phát triển các chức năng về quản lý sản xuất sẽ giúp ngời quản lý SXCN
Tiết kiệm đợc chi phí trong sản xuất và sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
to ra mt mụi trng lm vic an ton hn cho cụng nhõn .
gim ti a s di chuyn nguyờn vt liu .
Cỏch b trớ dõy chuyn sn xut hp lý cú c im nh sau :
phn ln mỏy múc v dng c c sp xp n nh
gim ti a s di chuyn ca cụng nhõn trong quỏ trỡnh sn xut
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
8cú nhng ch nht nh lm kho cha nguyờn vt liu v thnh phm
III. Kế hoạch kinh doanh
Lm kinh doanh, c bit l kinh doanh thnh cụng, nờn c thc hin trờn
c s ó tớnh toỏn n ri ro trong kinh doanh. Vì vy ngời cán bộ quản lý sản xuất
công nghiệp nên làm là cú mt k hoch kinh doanh. Mt k hoch kinh doanh thc
t giỳp cho họ nhỡn rừ hn cỏc c hi v yu kộm ri ro ca họ mt cỏch rừ
rng. Trong phn ti chớnh, ngời quản lý phi tớnh ri ro vo phn thu c li
nhun hoc phn l.
Hu ht cỏc nh lónh o doanh nghip u nhn thc c tm quan
trng ca vic hoch nh chin lc, nhng ch mt s ớt trong s h l thnh
cụng khi bin nhng chin lc ny thnh kt qu hot ng doanh nghip. Mt
trong nhng lý do l: nhiu cụng ty, lónh o thng chỳ trng nhiu vo vic
ra cỏc chin lc hn l thc hin chỳng. Thc t cho thy, cỏc chin lc
thng c hoch nh rt chn chu nhng li c trin khai thc hin mt
cỏch hi ht.
nhõn viờn thc hin nhng thay i v ci tin cỏc quỏ trỡnh.
1. Mt k hoch kinh doanh l gỡ?
Mt k hoch kinh doanh c chun b bng ti liu vit tay do cỏ nhõn
ch doanh nghip mụ t mt cỏch thc t v mc ớch v cỏc mc tiờu ca kinh
doanh, cựng cỏc bc v ti chớnh cn thit t c mc ớch ú. ng thi
k hoch ny cng c xem nh l mt " xut", mt "qung cỏo" hoc mt
"k hoch ca mt trũ chi". K hoch kinh doanh thng c sp xp theo 4
chc nng chớnh trong kinh doanh nh Marketing, sn xut hoc dch v, t
chc, ti chớnh. ặt ý tng kinh doanh ca cán bộ quản lý hoc vic kinh doanh
hin nay ca cán bộ quản lý sản xuất trờn giy di hỡnh thc mt k hoch kinh
doanh, chp nhn s cam kt, nghiờn cu v mt lot cỏc cụng vic nng nhc.
2. Các mục tiêu của một kế hoạch kinh doanh.
K hoch kinh doanh ca bn cú th chng minh tớnh kh thi ca ý tng
kinh doanh ca bn trong vic khi s doanh nghip mi hoc m rng doanh
nghip hin cú ca bn. Nu k hoch kinh doanh ca ngời quản lý sản xuất
khụng c chun b k cng trờn giy, thỡ chc chn nú khụng th tr thnh
hin thc ni thng trng. Mt k hoch kinh doanh c chun b tt cú th
giỳp ngời quản lý quyt nh khi s mt doanh nghip mi hoc m rng doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
10
nghip hin ti ca bn.Mặt khác nó có thể giúp cán bộ quản lý công nghiệp nên dừng
hoặc tiếp tục công việc kinh doanh không có tính hiện thực cao.
Ch doanh nghip thng s dng k hoch kinh doanh ca h nh mt k
hoch hnh ng, ú l mt k hoch trc tip thc hin cỏc vic kinh doanh ca
h. Ging nh thit k mt ngụi nh, k hoch ca ngời quản lý sản xuất núi cho
ngời quản lý sản xuất rừ cỏi gỡ họ nờn chun b v khi no thc hin. Rt nhiu
3.2.3. Các sản phẩm và dịch vụ
Tóm tắt sản phẩm và dịch vụ đợc chào bán/cung cấp
3.2.4. Vị trí của công ty và các điều kiện thuận lợi
Địa điểm của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng
các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại doanh nghiệp để xem các sản phẩm
hoặc yêu cầu các dịch vụ của công ty. Có một số yếu tố quan trọng để xem xét địa
điểm cũng nh tiếp cận nguồn nguyên liệu thô, tiếp cận thị trờng và các kênh
phân phối, các phơng tiện sẵn có để vận chuyển, hiệu quả và giá lành nghề rẻ.
3.3. Các sản phẩm và các dịch vụ
3.3.1 Mô tả sản phẩm và dịch vụ
Mô tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm
đợc chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ đuợc cung cấp. Giới thiệu công dụng,
những lợi ích, dù đó là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã có.
3.3.2 So sánh sự cạnh tranh
Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trờng.
Liệu đó sẽ là một sản phẩm có chất lợng tốt hơn những sản phẩm đang có mặt
hiện nay hay giá cả sẽ là một sự khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra đợc
dễ dàng hơn ? Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh có thể là gì
3.3.3. ấn phẩm quảng cáo chào hàng
3.3.4. Tìm nguồn
Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thô và nhân công và khả năng sẵn có
trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục. Dự tính những vấn đề
có thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.
3.3.5. Công nghệ
Xác định trang thiết bị máy móc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí
chính xác. Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mô vừa
phải, bắt đầu từ một toà nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và có trang thiết bị máy móc
cần thiết tối thiểu. Chu kỳ sử dụng có ích của máy móc và các trang thiết bị phải đợc
xem xét trong phần này, có tính đến khấu hao.
5.1. Tóm tắt
5.2. Chiến lợc marketing
Hình thành chiến lợc marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp
nhất chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối và
chiến lợc quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích
bớc vào thị trờng xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện có.
5.2.1. Thị trờng mục tiêu và phân đoạn thị trờng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
13
5.2.2. Chiến lợc giá cả
Lựa chọn chiến lợc giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự
thành công của doanh nghiệp
5.2.3. Chiến lợc hỗ trợ
Quảng cáo là sự cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục ngời mua để mua sản phẩm của
doanh nghiệp và không mua của các đối thủ cạnh tranh của công ty nhằm mục đích đạt
đợc những doanh thu dự tính. Hỗ trợ bán hàng nói chung đợc chia thành quảng cáo, hỗ
trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho các cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi
cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.
5.2.4. Chiến lợc phân phối
Xác định ngời trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt đợc doanh thu
chỉ tiêu.
5.2.5. Chơng trình marketing
5.3. Chiến lợc bán hàng
5.3.1. Dự báo bán hàng
Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp
theo. Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hợn, đó là sự chính xác
thông qua những quá trình này. Do đó, khả năng và năng lực của quá trình trở
thành những điểm mấu chốt trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh và cần phải
được chú trọng để thực hiện các hoạt động cải tiến qua đó biến chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp thành hiện thực. Biết cách xác định đồng thời mô tả
được những quá trình là bước quan trọng đầu tiên để đưa ra quyết định một
cách sáng suốt về việc thực hiện chiến lược. Khi đã xác định được điểm mấu
chốt của mối quan hệ giữa chiến lược và quá trình thì các tổ chức mới có thể tập
trung ưu tiên các hoạt động cải tiến của mình trên cơ sở các chiến lược đã đề ra,
đồng thời xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể để cải tiến những lĩnh vực
quan trọng mang tính chiến lược. Trong nhiều trường hợp, các hoạt động cải tiến
này sẽ mang lại và nâng cao những năng lực mới cho các quá trình chính.
Nhưng chúng cũng có thể tạo nên những thay đổi của quá trình hỗ trợ. Quá trình
hỗ trợ không liên quan một cách trực tiếp tới khách hàng bên ngoài, tuy nhiên,
chúng cung cấp những thông tin quan trọng, nguồn lực và sự hỗ trợ cho các quá
trình kinh doanh chính và để đảm bảo việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng nội
bộ cách hiệu quả các tổ chức phải thường xuyên đánh giá những quá trình này.
Bước 2: Xây dựng phương pháp phù hợp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khoa häc qu¶n lý ho¹t ®éng kinh doanh
15
W. Edwards Deming đã từng nói việc đo lường các quá trình làm việc
không chỉ có thể thực hiện được mà nó còn mang tính bắt buộc. Đặc biệt, điều
này thực sự đúng đối với việc thực hiện một chiến lược. Cách duy nhất để doanh
nghiệp đảm bảo được sự liên kết giữa hoạt động cải tiến và mục tiêu đạt được là
bằng việc đo lường mức độ hiệu quả của các quá trình thông qua chiến lược đã
đề ra.
Một số yếu tố đo lường có thể bao gồm:
quỏ trỡnh cú tm quan trng chin lc.
Huy ng s tham gia ca mi ngi vo vic xõy dng cỏc phng phỏp
v thu thp d liu v thc hin quỏ trỡnh l nhm hng ti xõy dng ý thc
trỏch nhim ca cỏn b nhõn viờn. Lónh o doanh nghip cú th ỏp dng nhiu
cỏch khỏc nhau nõng cao tinh thn i vi cụng vic v m bo vic thc
hin cú cht lng. Mt l thụng qua vic qun lý hiu qu ca cỏc hot ng ci
tin, k c nhng ghi nhn úng gúp v khen thng v ti chớnh v phi ti
chớnh. Cỏc cỏ nhõn mi cp cn c ỏnh giỏ v hiu qu ỏp ng mc
tiờu quỏ trỡnh v mc úng gúp ca h vo s thnh cụng ca chin lc. Hai
l, lónh o doanh nghip cú th nõng cao tinh thn trỏch nhim ca nhõn viờn
thụng qua vic a ra nhng quyt nh qun lý da trờn cỏc d liu v quỏ trỡnh
ng thi th hin nim tin vo nhng phng phỏp ci tin quỏ trỡnh. Hóy cựng
nhau to ra mt nn vn hoỏ t chc m ú mi ngi u hiu c tm
quan trng ca quỏ trỡnh i vi chin lc v nhn thc c giỏ tr ca vic ci
tin khụng ngng.
IV. Kiểm soát quá trình sản xuất.
Việc kiểm soát quá trình sản xuất bao gồm :
# Duy trì hiệu quả tối đa trong quá trình sản xuất bằng cách kiểm soát các yếu tố đầu
vào quan trọng nhất bao gồm :
- đảm bảo sự luân chuyển liên tục của nguyên vật liệu.
- kiểm soát khối lợng phế liệu.
- tìm ra các phơng pháp khác nhau nhằm nâng cao năng suất của công nhân
- đảm bảo các máy móc, trang thiết bị luôn đợc sắp xếp trật tự.
# Luôn bảo đảm việc sản xuất diễn ra theo đúng kế hoạch đã đề ra. Nếu việc sản xuất
không đúng theo kế hoạch đó thì hoặc là phải điều chỉnh lại kế hoạch hoặc là phải đánh
giá lại hệ thống sản xuất nhằm phát hiện ra những trục trặc hay nguyên nhân làm ngừng
trệ sản xuất.
V. Kiểm tra chất lợng sản phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
Thit lp cỏc tiờu chun v cht lng cho mi sn phm .
o to cụng nhõn viờn v cỏc tiờu chun cht lng ú .
Kim soỏt cht lng ca cỏc yu t u vo nh nguyờn vt liu, nhõn
cụng, v v
Nõng cao tay ngh cho cụng nhõn khi cn thit .
Phỏt trin h thng khen thng cho cụng nhõn khi t c cỏc tiờu
chun v cht lng .
VI. Quản lý nội tại
Quản lý nội tại hiệu quả là những biện pháp thiết thực dựa trên t duy thuần tuý mà
các doanh nghiệp tiến hành để nâng cao năng suất của mình, tiết kiệm chi phí và giảm tác
động các hoạt động của doanh nghiệp về môi trờng quản lý nội tại hiệu quả là những
hoạt động mang tính tự nguyện nhằm mục đích.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
18
Hợp lý hoá việc sử dụng nguyên vật liệu, nớc cũng nh nguyên liệu đầu vào.
Cắt giảm khối lợng và/hoặc độ độc hại của chất thải, nớc thải và các chất khí thải
có liên quan đến sản xuất.
Tái sử dụng và/hoặc tái chế, tái sinh tối đa các đầu vào ban đầu và các nguyên liệu
đóng gói.
Cải thiện các điều kiện làm việc cũng nh an toàn nghề nghiệp trong doanh nghiệp
Quản lý nội tại hiệu quả có thể đem lại lợi ích kinh tế thực sự và là một lợi thế cho
doanh nghiệp trên phơng diện giảm thiểu lợng chất thải cũng nh trong việc sử dụng
doanh nghiệp ở quy mô vừa hoặc nhỏ. Mục tiêu là nhằm không ngừng cải tiến quy trình
sản xuất thông qua việc sử dụng hợp lý hơn các nguồn nguyên liệu hay bằng cách tối u
hoá các quy trình sản xuất.
2. Sử dụng tài liệu hớng dẫn này nh thế nào ?
Tài liệu hớng dẫn này đợc lập dới dạng các danh mục gồm 5 lĩnh vực :
1. Giảm thất thoát/ sử dụng nguyên vật liệu và đồ tiếp liệu
- Ngăn ngừa chất thải không cần thiết
- Thực hiện duy trì mang tính phòng ngừa
- Xây dựng kế hoạch và các thủ tục có hiệu quả trong trờng hợp khẩn cấp.
2. Quản lý chất thải có trách nhiệm
- Phân lập chất thải thành các loại khác nhau.
- Tái sử dụng/tái chế các chất thải nh một nguồn nguyên vật liệu ban đầu.
- Thải chất thải một cách có hiệu quả kinh tế và lành mạnh về mặt môi trờng.
3. Xử lý và chuyển giao nguyên vật liệu và sản phẩm có hiệu quả
- Đảm bảo việc sử lý và kiểm kê hợp lý
- Tiến hành kiểm soát hàng tồn kho có hiệu quả.
- Hoạch định và tối u hoá sản xuất
- Ghi chép sổ sách chi tiết, đầy đủ.
4. Tiết kiệm nớc
- Ngăn ngừa nớc rò rỉ/bị đổ ra.
- Tái sử dụng nớc.
- Giám sát việc sử dụng nớc.
5. Tiết kiệm năng lợng
- Cung cấp đầy đủ vật liệu cách nhiệt phù hợp.
- Giám sát việc sử dụng năng lợng.
- Thu hồi và tái sử dụng năng lợng.
3. Nội dung của các bản danh sách kiểm tra
Mỗi lĩnh vực quản lý nội tại hiệu quả có 5 danh mục đối chiếu bao gồm
D toỏn/ tớnh toỏn chi phớ v tit kim t vic s dng cỏc ngun nguyờn
liu trờn thc t.
Phõn b cỏc chi phớ mụi trng vo cỏc hot ng lm ny sinh nhng chi
phớ ú.
Tớnh c cỏc chi phớ hot ng v u t vo cỏc chi phớ qun lý cht thi.
4.3. Phõn tớch u vo v u ra ca quy trỡnh sn xut
Ti u húa quy trỡnh sn xut.
S dng cỏc ngun nguyờn liu mt cỏch cú hiu qu hn (ngun nguyờn
vt liu v v.).
Gim bt cỏc lung nguyờn vt liu v cht liu (qua vic tỏi s dng, tỏi
ch , tỏi sinh).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa häc qu¶n lý ho¹t ®éng kinh doanh
21
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
22
VII. Phân tích đầu vào và đầu ra trong quy trình sản xuất
VII.1 Tại sao phải phân tích đầu vào và đầu ra ?
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
23
Gần đây, ngời ta nói nhiều về nhu cầu của các công ty trong việc đầu t vào chất
lợng, và cụ thể hơn là đầu t vào các hệ thống Quản lý chất lợng. Ngày càng nhiều,
chúng ta có thể thấy các khách hàng quốc tế của chúng ta đang đòi hỏi các nhà cung ứng
của họ phải đợc chứng nhận tiêu chuẩn loạt ISO 9000 đợc thế giới công nhận. Những
lợi ích của hệ thống chất lợng trong việc tăng lợi nhuận ngày càng trở nên rõ ràng.
Chất lợng bản thân từ này có thể tạo nên những hình ảnh khác nhau trong đầu của tất
cả những ngời quan tâm. Tuy nhiên, ngày nay, với t cách là một vấn đề chất lợng trở
thành động lực mạnh mẽ nhất của kinh doanh trên toàn thế giới. Tất cả chúng ta đều thấy
và có tham gia tới chừng mực nào đó vào quá trình tiến hoá của thị trờng hàng hoá và
dịch vụ toàn cầu. Các khối thơng mại lớn đang phát triển ở châu âu, châu á, Thái Bình
Dơng và Bắc Mỹ. Các nớc Châu âu đang tiếp tục đẩy mạnh hình ảnh về sự thống nhất
kinh tế của mình. Giữa các khối thơng mại và trong phạm vi từng khối, cũng nh từng
nớc và từng công ty ở các cấp độ, nhu cầu về chất lợng đang tiếp tục tăng lên.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, ở nhiều nơi trong khu vực Châu á và trong điều kiện
cạnh tranh quốc tế vô cùng khắc nghiệt, các nớc đang phải đối đầu với ba hình thức chủ
yếu sau đây :
1. Lm th no tng cng xut khu m khụng phi tng chi phớ
2. Lm th no to ra cỏc sn phm v dch v cnh tranh hn trờn th
trng trong nc v quc t;
3. Lm th no bo v quyn li ngi tiờu dựng v bo v mụi trng
i vi c ba thỏch thc ny, u cú mt gii phỏp chung mang tớnh hin
i thụng qua cỏc Mụ hỡnh m bo Cht lng ca Lot ISO 9000 v
khỏi nim gi l Chng nhn cht lng.
Chứng nhận chất lợng có thể thúc đẩy sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các nớc,
thống này sau đó còn thờng xuyên đợc kiểm soát bởi một loạt các cuộc kiểm toán bên
trong và bên ngoài để đảm bảo rằng nó thuực hiện chức năng của mình một cách chính
xác. Đơng lợng của Việt nam đối với ISO 9001:1994 các hệ thống chất lợng Mô
hình đảm bảo chất lợng về thiết kế, xúc tiến, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ là tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:1996.
b) Lợi ích của chứng nhận chất lợng là gì ?
Chứng nhận chất lợng đợc dựa trên một ý tởng rất đơn giản và sáng suốt đó là các
sản phẩm và dịch vụ có chất lợng cao thờng dễ bán hơn. Phơng thức để đạt đợc mục
tiêu về chất lợng này là :
ứng dụng các thủ tục về chất lợng cho toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm/dịch
vụ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.