Đề tài: Vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài:

Vốn đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
1

Lời mở đầu

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực hiện
mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát triển,
bất kỳ DN nào cũng cần có một lợng vốn tối thiểu nhất định. Quá trình sản
xuất kinh doanh từ góc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập và
sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình đó, luôn diễn ra sự
chuyển hoá biến đổi liên tục của các nguồn tài chính. Muốn tồn tại và phát
triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt nh hiện nay, mỗi
doanh nghiệp phải có một năng lực tài chính nhất định. Nghĩa là phải có một
số vốn kinh doanh cần thiết (biểu hiện bằng tiền của tài sản kinh doanh) để
mua sắm, máy móc, trang thiết bị, xây dựng nhà xởng, mua vật t, tiền mặt,
nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp đợc sử dụng cho mục đích sản
xuất kinh doanh.Tất cả tài sản này của doanh nghiệp đều đợc trang trải bằng

Phần một
:
I, Khái niệm về vốn và sự cần thiết phải nghiên cứu việc sử dụng vốn có hiệu
quả
II, Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
III, Hiệu quả sử dụng vốn là gì, ý nghĩa của việc sử dụng vốn có hiệu quả, chỉ
tiêu phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thông qua
chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động(VLĐ) và hiệu quả sử dụng vốn cố
định(VCĐ).
u , nhợc điểm và ý nghĩa của chúng
Phần hai:

I, Một số nhận xét chung về tình hình SD vốn tại các công ty xây lắp :
+Đặc điểm chung.
+Vị trí, tầm quan trọng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
3
+Nhiệm vụ của công ty xây lắp trong sự phát triển kinh tế - xã hội trong nớc
và ngoài nớc trong thời đại mới.
II, Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty xây lắp áp dụng
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Phần kết luận :
Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế , em rất mong sự góp ý của thầy
cô và các bạn để em có thể có cách nhìn sâu sắc hơn, thực tế hơn, giúp cho
em tiếp nhận kiến thức của chuyên ngành mình thuận lợi và áp dụng tốt trong
công việc sau này .

Vốn khác với tiền và các loại hàng hoá tiêu dùng khác, tiền tiêu dùng trong
lu thông dới hình thức mua bán trao đổi, các vật phẩm tiêu dùng nên không
đợc gọi là vốn. Các hàng hoá đợc sử dụng cho tiêu dùng cũng không phải
là vốn.
2 .Phân loại vốn :

-Theo ý nghĩa của vốn , vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
gồm :
+Vốn pháp định : là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định .
+Vốn điều lệ : là số vốn ghi trong điều lệ cho từng loại nghề của doanh
nghiệp khi thành lập, khi bố cáo thành lập do các chủ sở hữu góp.
+Vốn huy động : là số vốn do doanh nghiệp (nhà nớc) huy động dới các
hình thức nh phát hành trái phiếu, nhận vốn liên kết,vay các tổ chức cá nhân
để kinh doanh .
-Theo tính chất hoạt động, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng gồm :
+Vốn ở dạng hiện vật
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
5
+Vốn ở dạng tiền
+Vốn ở dạng khác (ngân phiếu, nhãn hiệu, thông tin )
-Theo tính chất hoạt động và nghĩa hẹp thì số vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây dựng bao gồm hai bộ phận chính:vốn cố định và vốn lu
động.
2.1. Vốn cố định (VCĐ) :

định) không đổi, nhng về mặt giá trị, vốn cố định đợc dịch chuyển dần vào
trong giá thành sản phẩm mà VCĐ đó sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu
hao mòn tài sản CĐ, giá trị dịch chuyển dần đó tơng ứng với mức độ hao
mòn thực tế của tài sản CĐ.
Nguồn vốn cố định trong doanh nghiệp nhà nớc:
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị
trờng nh hiện nay. ở nớc ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp
xây dựng cũng rất đa dạng, có thể kể tới :
- Nguồn vốn do chủ sở hữu là nhà nớc đầu t ban đầu khi thành lập.
- Nguồn vốn cấp phát bổ xung từ ngân sách.
- Nguồn vốn do đợc biếu, đợc tặng.
- Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, vốn vay.
2.1.2.Phân loại VCĐ :

Cách phân loại và nhận biết VCĐ cũng là cách phân loại và nhận biết TSCĐ
vì VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ .
a- Phân loại theo tính chất TSCĐ :
* Tài sản cố định hữu hình: Là bộ phận t liệu sản xuất giữ chức năng là t
liệu lao động có hình thái vật chất trong quá trình sản xuất từng đơn vị tài sản
có kết cấu độc lập và là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có kết cấu
độc lập. Chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần
vào quá trình sản xuất nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Về
mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị sử
dụng mà chúng sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố
định. Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức hao mòn của
chúng.
Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

-Tài sản cố định trực tiếp sản xuất, thi công xây lắp (nhà cửa, công trình,
phơng tiện vận tải máy móc, thiết bị cơ giới )
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
8
-Tài sản cố định gián tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp : không trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ có tác dụng phục vụ trong lĩnh
vực gián tiếp nhng không thể thiếu chúng bao gồm nhà tiếp khách, thiết bị
giao thông công cộng
2.1.3Cách nhận biết VCĐ :

TSCĐ hữu hình phải thoã mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn dới đây :
+Chắc chắn thu đợc lợi ích KT trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+Nguyên giá TS đó phải đợc xác định một cách tin cậy.
+Giá trị đủ lớn từ 10 triệu đồng Việt Nam trở lên.
+Thời gian sử dụng đủ lớn, từ một năm trở lên.
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tính chất nêu trên thì
đợc hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào CPKD của DN .
TSCĐ vô hình là chi phí trong giai đoạn triển khai đợc tạo ra từ nội bộ DN
nếu thoả mãn 7 điều kiện sau :
-Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa TS vô hình
vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
-DN dự định hoàn thành TS vô hình để sử dụng hoặc bán
-DN có khả năng sử dụng hoặc bán TS vô hình đó.
-TS vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
-Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TS vô hình đó

thông. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn biến đổi từ
hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở về hình thái tiền tệ để thực hiện
một vòng chu chuyển.
Sau mỗi vòng chu chuyển, vốn lu động sẽ đợc thu hồi toàn bộ dới hình
thức tiền tệ.
Vòng chu chuyển (hay chu kỳ - vòng lu chuyển) của vốn lu động là
khoảng thời gian cần thiết để vốn lu động biến đổi t hình thái tiền tệ sang
hình thái hiện vật rồi trở lại hình thái tiền tệ. Sự biến đổi của vốn có tính chất
tuần hoàn, nh vậy gọi là chu chuyển của vốn.
Vòng chu chuyển vốn lu động của doanh nghiệp xây dựng đợc biểu thị
bằng công thức : T H SX TP T
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
10
Vòng chu chuyển này gồm 3 giai đoạn :
+Doanh nghiệp dùng tiền để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay
thế dự trữ trong kho cho quá trình sản xuất (tiền tệ đến hiện vật)
+Giai đoạn trực tiếp sản xuất. Doanh nghiệp suất các nguyên vật liệu trong
kho dự trữ của đơn vị để đa vào sản xuất thi công xây lắp. Quá trình sản xuất
dới tác động của ngời lao động thông qua t liệu lao động đã biến nguyên,
nhiên vật liệu thành các sản phẩm hoàn chỉnh(thành phẩm)
Vốn lu động trong giai đoạn này chính là giá trị các sản phẩm đã hoàn chỉnh
và một số sản phẩm đang chế tạo dở dang, các bán thành phẩm. Thời gian vốn
lu động dừng lại trong giai đoạn sản xuất gọi là thời gian sản xuất.
+Kết thúc quá trình sản xuất. Doanh nghiệp tiến hành bàn giao, thanh toán
khối lợng sản phẩm để thu tiền về. Trong giai đoạn này, vốn lu động từ
hình thái hàng hoá về hình thái tiền tệ. Thời gian vốn lu động dừng lại trong

-Vốn lu động nằm trong khâu lu thông : biểu hiện bằng tiền của các thành
phẩm chờ tiêu thụ hàng hoá mua ngoài, vốn trong thanh toán, các khoản vốn
ngắn hạn, các khoản vốn thế chấp
*Căn cứ vào hình thái biểu hiện :

+Vật t, hàng hoá : biểu hiện bằng tiền của các tài sản lu động, tài sản lu
thông có hình thái hiện vật cụ thể (nguyên vật liệu,bán thành phẩm ).
-Vốn bằng tiền : là các khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp nh : tiền mặt
tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng vốn trong thanh toán, tiền tạm ứng
*Căn cứ vào quan hệ sở hữu :

+Vốn chủ sở hữu : là số vốn lu động mà doanh nghiệp hoàn toàn có đầy đủ
các quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt, phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
+Nợ phải trả : là khoản vốn lu động đợc hình thành do nhu cầu sản xuất mà
doanh nghiệp đã vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài
chính, các cá nhân, tổ chức kinh tế vay thông qua phát hành tín phiếu, cổ
phiếu
*Căn cứ vào nguồn hình thành :

+Vốn điều lệ : là số vốn trong điều lệ khi thành lập doanh nghiệp và phải
đợc bổ xung khi đợc giao nhiệm vụ bổ xung (vốn tự có), đó chính là tiền
ngân sách nhà nớc cấp và coi nh nguồn ngân sách nhà nớc vốn viện trợ,
tặng, biếu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
12
+Vốn huy động : là số vốn mà doanh nghiệp huy động dới các hình thức

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
13
Về kinh tế : bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trởng và phát triển
đều cần có vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lợc phát triển
của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì doanh nghiệp đó phải
có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng
để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ. Mục đích cuối cùng của
doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đó đa lại. Trong nền kinh tế thị trờng các
doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt
với nhau. Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp,
doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô
của doanh nghiệp càng co lại.
-Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lợng vốn tơng đối thì doanh
nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh
hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động
tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó
khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
-Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm
vi hoạt động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi
nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các
tiềm năng mà trớc đó doanh nghiệp cha có điều kiện thâm nhập và ngợc
lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt

+Hiệu quả xã hội: là đại lợng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã
hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc của
doanh nghiệp đến xã hội và môi trờng.
+Hiệu qủa kinh tế: là hiệu quả chỉ sét trên phơng diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
đạt đợc với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó.
Thực chất của hiệu qủa kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm
thời gian. Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
15
thực hiện mục tiêu xác định. Nó quy định động lực phát triển của lực lợng
sản xuất. Tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của
loài ngời qua mọi thời đại.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và năng
lực quản lý, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết qủa cao
những nhiệm vụ kinh tế mà xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ
nhất, (tối đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá lợng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, thu lợi nhuận cao, hoàn vốn nhanh). Hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể
là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình
kinh doanh đó.
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả
kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉ tiêu về
kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn.
Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đồng thời phải xem xét những khó khăn, thuận lợi cũng

hoặc Vbq=
n-1
(tính nếu có số liệu từng tháng).
Chỉ tiêu này phản ánh sức kinh doanh của vốn, nghĩa là cứ mỗi đồng vốn kinh
doanh sử dụng trong kỳ thì doanh nghiệp nhận đợc bao nhiêu đồng doanh
thu(Dt). Chỉ tiêu này càng lớn có nghĩa là hiệu suất sử dụng vốn càng cao.
Ưu điểm :
đơn giản , dễ sử dụng.
Nhợc điểm : nếu chỉ xem xét S mà không đánh giá Dt,Vbq thì đôi lúc sẽ
thiếu chính xác, đánh giá lệch lạc.
*Sức sinh lợi của vốn kinh doanh:

Lnt(lãi gộp)
Sln =
Vbq
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của một đồng vốn kinh doanh.Cứ một
đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ đem lại mấy đồng lợi nhuận (lãi gộp).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
17
Chỉ tiêu này càng có lớn vì :
-So với các doanh nghiệp khác khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao
-So với các thời kỳ trớc hiệu qủa kinh doanh càng tăng lên.
Ưu điểm : Giống chỉ tiêu sức SX , có thể so sánh các doanh nghiệp và hiệu
quả doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Nhợc điểm :
Vì phải so sánh nên mang tính tơng đối và phụ thuộc đối

csHĐH

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
18
Là đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá mua sắm ban đầu, là toàn bộ
chi phí thực tế bằng tiền bạc đã chi ra để có đợc tài sản cố định tại thời điểm
đa tài sản cố định vào sử dụng.
Ưu điểm : Đơn giản, dễ lập, giữ vững đợc mặt bằng, nên việc phân tích
hoạt động kinh doanh qua các năm đợc dễ dàng .
Nhợc điểm :
Bỏ qua sự biến động của giá cả, không bám sát thị trờng,
không phù hợp thực tế kinh doanh không bảo toàn đợc vốn (nhất là thông
qua khấu hao).
-Theo nguyên giá đã khấu trừ hao mòn :
Gcl= Gng - Ai
Mcb x n
nếu khấu hao đều : Ai = x Gng
100
Mcb là mức khấu hao cơ bản
Ai: là tổng số tiền KH từ khi sử dụng.
n là số năm sử dụng.
phơng pháp này u điểm hơn phơng pháp trên vì sát với thực tế .
*Đánh giá tài sản cố định theo giá đánh lại:

Giá trị theo đánh giá lại là nguyên giá tài sản cố định đợc đem đánh giá
lại theo mặt bằng giá hiện hành tại thời điểm đánh giá với cùng loại tài sản cố

+Yếu tố phụ thuộc điều kiện tự nhiên : Môi trờng sử
dụng, độ ẩm, không khí, các yếu tố hoá học, vật lý.
*Hao mòn vô hình : là sự giảm giá của tài sản cố định theo thời gian,

-Nguyên nhân: do hai nguyên nhân
-Tài sản bị giảm giá do năng xuất lao động ngày càng tăng dẫn đến giá trị tài
sản cố định càng rẻ, tiền trích khấu hao cha đủ thu hồi vốn bỏ ra ban đầu
-Tổn thất do tiếp tục sử dụng tài sản cố định lạc hậu về mặt kinh tế, hiệu quả
kém, lãng phí nguyên vật liệu, lao động cho một đơn vị sản phẩm.
Biện pháp làm giảm tổn thất hao mòn tài sản cố định:

-Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về thời gian và cờng độ trong giới
hạn kinh tế cho phép .
-Nâng cao chất lợng, hạ giá thành chế tạo, xây lắp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
20
-Hiện đại hoá và hợp lý hoá tài sản cố định bị lạc hậu về mặt kỹ thuật .
-Tính chất công tác, bảo quản, giữ gìn và sữa chữa tài sản cố định.
3.2.4, Khấu hao mòn tài sản cố định:
a)Khái niệm : khấu hao tài sản cố định là sự chuyển dần giá trị của chúng
vào giá thành sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra (thông qua
hình thức khấu hao mòn) nhằm mục đích tích luỹ tiền bạc để có thể khôi phục
lại tài sản cố định ban đầu khi hết hạn sử dụng. Sự bù đắp lại giá trị hao mòn
tài sản cố định trong giá thành sản phẩm mới sản xuất ra một cách có KH
gọi là khấu hao tài sản cố định.
b)Mục đích khấu hao : Nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất bộ phận
giá

n
Nguyê
hàng năm

KH
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề tài nghiên cứu khoa học sinh
viên
sinh viên thực hiện:trịnh thị lý lớp 46 kt1 , mssv 16365-46
21
Mức khấu hao sửa chữa lớn :
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần :
M
n
= NG
n
x T
đc

trong đó:
M
n

mũn chuyn vao tng cụng trỡnh xõy dng : cn xỏc nh c ti sn c nh
lỳc bt u a vo cụng trỡnh v giỏ tr ti sn c nh lỳc a ti sn c
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
®Ò tµi nghiªn cøu khoa häc sinh
viªn
sinh viªn thùc hiÖn:trÞnh thÞ lý líp 46 kt1 , mssv 16365-46
22
định ra khỏi công trình. Nên đặt vấn đề xác định giá trị còn lại của tài sản
cố định là một việc cần thiết cho mỗi công trình xây dựng và cho doanh
nghiệp xây dựng. Có thể biểu diễn theo đồ thị:

G
G
0 G
i
k T
sd

23
t T
sd
T

G
t
: giỏ tr thanh lớ Giỏ tr c th ỏnh giỏ ti sn c nh:
Dt thun
Sc sn xut ca TSC =
Nguyờn giỏ bq TSC
Ch tiờu này phn ỏnh 1 đồng nguyên giá bq TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu

LN thun
Sc sinh li ca TSC =
Nguyờn giỏ bq TSC
Ch tiờu ny cho bit mt n nguyờn giỏ bỡnh quõn em li my ng
li nhun
N giỏ bq
Sut hao phớ ca TSC =
Dt thun
Ch tiờu ny cho thy cú 1 n nguyờn Dt thun (li nhun thuần
thun hoặc giỏ tr tng sn lng) doanh nghip cn phi b ra bao nhiờu n
nguyờn giỏ bỡnh quõn.

TSL D tr
Hệ số thanh toán tiền nhanh =
N ngn hn
D tr tn kho l cỏc loi ti sn khú chuyn i thnh tin hn, trong
tng s ti sn lao ng v d b l nht nu c bỏn. t l ny cho bit khỏi
nim hon tr cỏc khon n ngn hn khụng ph thuc vo vic bỏn ti sn
d tr.
Khả năng thanh toỏn tc thi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status