BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
“Phát triển nguồn nhân lực
thông qua công tác đào tạo
nghề xây dựng tại địa bàn
tỉnh Nam Định ”
1
Mục lục
Lời nói đầu3
Chơng I: khái quát chung về tình hình phát triển nguồn nhân lực
thông qua giáo dục và đào tạo ở Việt Nam 5
I. Một số luận giải lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực thông
qua giáo dục và đào tạo 5
1.1. Các khái niệm 5
1.2. Mục tiêu và vai trò phát triển nguồn nhân lực.5
1.3. Các phơng pháp đào tạo và phát triển6
II. Sự cần thiết của công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở
Việt Nam hiện nay7
2.1. Phát triển nguồn nhân lực và mối quan hệ với công nghiệp hoá -
hiện đại hóa, phát triển kinh tế.7
2.1.1. Phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phải phát triển đồng bộ cả về
mặt chất lợng và mặt số lợng7
2.1.2. Mối quan hệ giữa quá trình công nghiệp hoá và phát triển nguồn
nhân lực7
2.1.3. Đặc trng của việc đầu t vào nhân lực khác hẳn so với các loại
đầu t khác8
2.2. Nhu cầu đối với vấn đề phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo
3.1. Nhận xét 15
3.2. Kinh nghiệm.15
3.3. Bài học 15
Chơng III
: Một số giải pháp cho vấn đề phát triển nguồn nhân lực
thông qua công tác đào tạo nghề xây dựng tại Nam Định.17
3.1. Một số quan điểm, giải pháp của tỉnh Nam Định17
3.2. Một số kiến nghị 18
Kết luận.19
Danh mục tài liệu tham khảo.20
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3
LờI NóI ĐầU
Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo là một vấn đề trở
cấp cấp bách hiện nay, mà Nhà nớc ta đang chú trọng phát triển trên mọi lĩnh
vực dới nhiều hình thức khác nhau nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, phải là sự đảm bảo cả về mặt số lợng và chất lợng.
Phải đặt trong sự nghiệp giáo dục đào tạo trong môi trờng s phạm lành
mạnh nhanh chóng tiếp cận trình độ trong khu vực và quốc tế.
Các văn kiện đại hội IX của Đảng đã ghi rõ nhiệm vụ trong những năm
đầu của thế kỷ 21 là cần thiết phải nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh
thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020, nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Trong đó cần phải quan tâm, phát
triển nguồn nhân lực ngành xây dựng vì yêu cầu nhân lực cho thời kỳ mới rất
cấp bách mà việc đào tạo nh hệ thống hiện nay không thể đáp ứng đợc
những yêu cầu đó.
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài Phát triển nguồn nhân lực thông qua
công tác đào tạo nghề xây dựng tại địa bàn tỉnh Nam Định .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
5
Chơng I: khái quát chung về tình hình phát triển
nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo
ở Việt Nam hiện nay
I. Một số luận giải lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực thông
qua giáo dục và đào tạo.
1.1. Các khái niệm cơ bản.
Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngời bớc vào
một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tơng
lai.
Đào tạo: là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngời lao động có thể
thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá
trình học tập làm cho ngời lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là
những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của ngời lao động để
thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vợt ra khỏi phạm vi công việc
trớc mắt của ngời lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hớng tơng lai của tổ chức.
1.2. Mục tiêu và vai trò phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu: nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính
hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho ngời lao động hiểu rõ hơn về
công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng,
lao động trong công việc.
Nội dung:
Phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cờng chất lợng và hiệu quả, tiếp
tục mở rộng quy mô các cấp, bậc học và trình độ đào tạo phù hợp với cơ cấu
trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền của nhân lực. Nâng tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo ở các trình độ khác nhau.
Đại hội lần thứ IX của Đảng đã định hớng cho phát triển nguồn nhân
lực Việt Nam:
Ngời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất
tốt đẹp, đợc đào tạo bồi dỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên tiến
gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7
1.3. Các phơng pháp đào tạo và phát triển.
Hiện nay có rất nhiều các phơng pháp đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực. Mỗi một phơng pháp có cách thức thực hiện, u nhợc điểm riêng.
Do vậy các doanh nghiệp cũng nh các tổ chức cần lựa chọn cho mình một
phơng pháp tối u vừa đạt đợc các mục tiêu đặt ra vừa tiết kiệm đợc kinh
phí đào tạo. Dới đây là một số phơng pháp đợc liệt kê để các doanh nghiệp
lựa chọn cho phù hợp với điều kiện của mình:
Đào tạo trong công việc: đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc ngời học sẽ
tiếp thu kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua việc bắt tay trực
tiếp vào công việc dới sự hớng dẫn của ngời lao động lành nghề. Bao gồm:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
- Đào tạo theo kiểu học nghề.
- Kèm cặp và chỉ bảo.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc .
Đào tạo ngoài công việc: ngời học đợc tách khỏi sự thực hiện các
suất lao động và thu nhập của ngời lao động.
Nh vậy phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển giáo dục, tiếp
thu kinh nghiệm, tăng cờng thể lực, kế hoạch hoá dân số, tăng nguồn vốn xã
hội cũng nh các quá trình khuyến khích hoặc tối u hoá sự đóng góp của các
quá trình khác nhau vào quá trình sản xuất nh quá trình sử dụng lao động,
khuyến khích hiệu ứng lan toả kiến thức trong nhân dân.
2.1.2. Mối quan hệ giữa quá trình công nghiệp hoá và phát triển nguồn
nhân lực.
Quá trình này trải qua hai giai đoạn đó là:
Giai đoạn chuyển dịch lao động d thừa từ nông nghiệp sang các
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và giá trị gia tăng thấp.
Giai đoạn chuyển dịch lao động từ các ngành công nghiệp có giá trị
gia tăng thấp lên các ngành có giá trị gia tăng cao.
Nh vậy đóng góp chính của phát triển nguồn nhân lực cho quá trình
công nghiệp hoá là đào tạo và cung cấp đủ nguồn nhân lực đáp ứng kỹ năng
và sức khoẻ để thực hiện đợc hai giai đoạn chuyển dịch trên.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
9
2.1.3. Đặc trng của việc đầu t vào nhân lực khác hẳn so với các loại
đầu t khác.
Không bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng mà ngợc lại càng
đợc sử dụng nhiều khả năng tạo thu nhập và do vậy thu hồi vốn
càng cao.
Chi phí tơng đối cao trong khi đó khoảng thời gian sử dụng lại lớn,
thờng là khoảng thời gian làm việc của cả đời ngời.
Các hiệu ứng gián tiếp và hiệu ứng lan toả của đầu t vào vốn nhân
lực là rất lớn.
Yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo là
mở rộng cơ hội tiếp nhận giáo dục tiểu học cho trẻ em. Đây là mục tiêu cấp
thiết để giúp lực lợng lao động dôi d trong nông nghiệp chuyển dịch lên khu
công nghiệp và các khu vực khác có năng suất lao động cao hơn.
Thời kỳ thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng phát triển tỷ
trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ( những năm cuối
1970 đầu 1980).
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng cách mở rộng giáo dục trung
học bao gồm cả nhánh phổ thông lẫn nhánh giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên
mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học không đợc lơi lỏng mà phải tiếp tục củng
cố và nhấn mạnh tiêu điểm vào nâng cao chất lợng giáo dục tiểu học để làm
nền tảng cho chất lợng các cấp học tiếp theo.
Thời kỳ những năm 1990: giai đoạn có những bớc điều chỉnh quan
trọng trong chiến lợc công nghiệp hoá, định hớng phát triển các
ngành có giá trị gia tăng cao và có hàm lợng vốn kỹ thuật lớn.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở tiếp tục mở rộng giáo dục
trung học kể cả giáo dục nghề nghiệp cấp trung học, cao đẳng đồng thời mở
rộng giáo dục nghề sau trung học và giáo dục đại học.
Thời kỳ công nghiệp hoá ( cuối năm 1990 đến nay ): phát triển các
ngành kinh tế có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao, đặc biệt các
ngành có hàm lợng tri thức công nghệ cao. Mặt khác tạo dựng xã
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
11
hội hậu công nghiệp với mục tiêu phát triển con ngời toàn diện
thông qua chính sách thiết lập xã hội học tập suốt đời.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng việc cải cách nền giáo dục đã
từng phục vụ thành công cho quá trình công nghiệp hóa chuyển đổi định
hớng của nền giáo dục phổ thông theo yêu cầu phát triển của thời kỳ mới.
2.3. Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo
lực có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn đồng thời tạo điều kiện để phát triển
các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với vùng
động lực tạo mức tăng trởng khá.
Những nét khác biệt:
Thuận lợi: sự phát triển của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá, tạo cơ
hội lớn hơn cho việc sử dụng tri thức vì mục đích phát triển nhanh. Hiệu ứng
lan toả hình thức lớn hơn nhờ sự phát triển và bùng nổ thông tin, sự ra đời và
ứng dụng các công nghệ và phơng thức truyền tải thông tin hiệu quả hơn
cũng nh xu hớng mở cửa và giao lu kiến thức giữa các nớc lớn hơn. Mặt
bằng công nghệ và tri thức cao hơn vừa là thách thức song cũng vừa là cơ hội
đối với Việt Nam hiện nay.
Khó khăn: những áp lực và thách thức lớn hơn đối với phát triển nguồn
nhân lực thông qua giáo dục đào tạo ở Việt Nam xuất phát từ sự tụt hậu tơng
đối xa hơn hiện nay của Việt Nam so với các nớc trong khu vực. Do tầm
nhận thức đối với sự cần thiết của phát triển nguồn nhân lực đã trở nên cao
hơn trên toàn thế giới cũng nh do nền công nghệ và tri thức trên thế giới hiện
nay đã cao hơn nhiều so với cách đây hơn ba thập kỷ Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
13
Chơng II: Thực trạng của vấn đề phát triển
nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề xây dựng
THCN, CĐ, ĐH trong và ngoài tỉnh. Đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm
trong tỉnh còn rất hạn chế do các chính sách đãi ngộ cha thực sự đủ sức để
gìn giữ và thu hút nhân tài, đây là vấn đề mà tỉnh Nam Định đang dần dần
khắc phục từng bớc.
1.2. Tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề xây dựng
Đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng là cơ hội để giao lu, hợp tác,
học tập kinh nghiệm trong đào tạo để có thể thực hiện đi tắt đón đầu, rút ngắn
khoảnh cách, tránh nguy cơ tụt hậu so với các nền kinh tế tiên tiến trên thế
giới. Có đủ năng lực tiếp cận, áp dụng và làm chủ công nghệ xây dựng hiện
đại, tiên tiến, có khả năng hội nhập quốc tế và tham gia vào nền kinh tế tri
thức.
Nhu cầu xây dựng tăng nhanh đặt ra những mâu thuẫn giữa khối lợng
lớn công trình cần xây dựng và vốn nhất là trình độ và số lợng nguồn nhân
lực trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp ở nớc ta là
rất lớn diễn ra đồng thời ở ba khu vực phát triển chính là: khu vực đô thị, khu
vực kinh tế trọng điểm và khu vực nông thôn.
Nhu cầu phát triển nhanh và đa dạng của thị trờng xây dựng tất yếu
đòi hỏi nguồn nhân lực tơng ứng đủ về số lợng và chất lợng, đồng thời
phát triển theo hớng phân cấp sử dụng mạnh mẽ.
II. Các mô hình đào tạo nghề xây dựng đang đợc áp dụng tại
địa bàn Nam Định
2.1. Mô hình đào tạo chính quy
2.1.1. Mạng lới trờng:
Hiện nay tại Nam Định có rất nhiều các trờng cao đẳng, trung cấp
cũng nh các trung tâm, các cơ sở dạy nghề đợc tổ chức để đáp ứng nhu cầu
học tập của ngời dân tại địa bàn và mở rộng sang một số địa bàn lân cận.
Trong đó ngành xây dựng đợc đào tạo chủ yếu ở hai trờng đó là: trờng
trung cấp xây dựng số 2 thuộc Bộ Xây dựng và trờng thủ công mỹ nghệ. Đây
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
2.1.3. Ngành nghề đào tạo:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
16
Những năm vừa qua, các trờng đã có nhiều cố gắng làm cho cơ cấu
ngành nghề đào tạo sát với yêu cầu sử dụng, tuy cha đáp ứng đợc sự thích
nghi, nhạy bén với yêu cầu thực tế thì cha đáp ứng.
Về trung học có các ngành kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng, xây
dựng dân dụng. Một số ngành nghề đợc đào tạo do nhu cầu thực tế nhng
vớng vào khung chung và không có giáo viên chuyên môn nên đào tạo không
đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất.
Về đào tạo công nhân không chú trọng và phân cấp công nhân mà các
trờng chỉ đào tạo cung cấp công nhân gọi là thợ mà xếp hạng thì làm đợc
các việc qui định cho thợ bậc 3( trớc đây) là tối đa. Việc nâng bậc, nâng cấp
do doanh nghiệp công nhận qua thời gian công tác và các qui định về yêu cầu
công tác hoàn thành của bậc lơng chứ không toàn diện theo cấp bậc thợ.
Sự mất cân đối đó đòi hỏi cần phải có chính sách thoả đáng để khuyến
khích lao động trực tiếp. Điều này góp phần nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu
đào tạo hợp lý hơn.
2.1.4. Đội ngũ giáo viên:
Chất lợng đào tạo phụ thuộc nhiều vào chất lợng thầy giáo.
Hiện nay tỉnh Nam Định đang thiếu rất nhiều các thầy giáo đợc đào
tạo chính quy ở các trờng đào tạo ngành xây dựng. Và hơn nữa số giáo viên ở
độ tuổi 50- 60 cần dần dần đợc thay thế nhng hầu hết ở các trờng không có
đội ngũ kế cận thích hợp. Đời sống giáo viên còn khó khăn nên cha an tâm
nghiên cứu và tập trung trí tuệ cho giảng dạy và đào tạo mà còn làm nhiều
việc khác nhằm giải quyết tăng thu nhập cá nhân. Trong 5 năm gần đây các
trờng đã có xu hớng, chủ trơng thu nhận và đào tạo lớp cán bộ trẻ đợc u
tiên nhiều mặt nh cung cấp kinh phí cho học tập nâng cao trình độ, xong vẫn
không thu nhận đợc kết quả là mấy do mức lơng còn thấp và cơ hội thì rất
đợc cập nhật những kiến thức mới và còn tách rời thực tế nên chất lợng đào
tạo thấp, không đáp ứng nhu cầu thị trờng sức lao động và có xu hớng chất
lợng đào tạo tỷ lệ nghịch với tăng qui mô đào tạo việc quản lý đào tạo
cha linh hoạt mà con cứng nhắc. Khâu đào tạo từ các địa điểm xa trờng sở
có nhiều khó khăn, thiếu xót làm giảm sút kết quả học tập.
2.1.6. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
18
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí đào tạo nguồn nhân lực
cho ngành xây dựng tuy có đợc đầu t và tăng đáng kể, nhng nhìn chung
vẫn còn lạc hậu, chậm đợc cải thiện. Sự đầu t cho cơ sở vật chất của các
trờng cha tơng xứng với tăng quy mô học sinh đặc biệt là ký túc xá, phòng
thực hành, công cụ học tập, sân bãi thực hành và sách giáo khoa, tài liệu tham
khảo và các điều kiện khác cho học sinh học tập còn thiếu nghiêm trọng.
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề còn thiếu thốn, lạc hậu, thiếu
đồng bộ, trong khi chơng trình mục tiêu đầu t cho trang thiết bị dạy nghề
còn hạn hẹp, cha đáp ứng đợc với nhu cầu của các trờng. Bộ Xây Dựng có
đầu t cho các trờng trong Bộ nhng lực bất tòng tâm, cha tạo đợc một
tổng thể phát triển mạnh mẽ.
Nguồn ngân sách đầu t cho đào tạo nghề còn thấp, cha có khoản mục
ngân sách giành riêng cho dạy nghề, mặt khác ngân sách địa phơng hạn chế
chỉ đợc đầu t cho cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học không đáng kể.
Trang bị cho giảng dạy và học tập ở các trờng thuộc địa phơng khá là thiếu
thốn, lạc hậu.
2.2. Mô hình đào tạo theo phơng thức truyền nghề
Đây là một mô hình đào tạo không theo một trờng lớp chính quy nào
mà chỉ là sự truyền thụ nghề của những ngời đi trớc cho những ngời muốn
học việc vì một lý do nào đó không tham gia học tập ở các trờng lớp chính
quy đợc. Mà vừa tham gia học tập vừa trực tiếp làm việc, sai đâu sửa đấy,
Cần phải có sự nỗ lực của cả học sinh và giáo viên.
Đào tạo ra những công nhân có trình độ tay nghề thực sự, biết làm việc
theo đúng chuyên môn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng hiện tại và trong tơng
lai thông qua các chiến lợc phát triển nguồn nhân lực ngành xây dựng.
Phát triển giáo dục đào tạo nghề tạo uy tín xã hội trong con mắt của phụ
huynh và học sinh thể hiện cơ hội việc làm, khả năng thăng tiến trong nghề
nghiệp và thu nhập.
Mối quan hệ giữa ngành xây dựng với các ngành khác có liên quan,
đảm bảo lợi ích của các ngành liên quan, các chủ trơng chính sách của tỉnh
phải phù hợp và thoả đáng, và sự can thiệp là có hạn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
20
Chơng III: Một số giải pháp cho vấn đề
phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác
đào tạo nghề xây dựng tại Nam Định.
3.1. Một số quan điểm, giải pháp của tỉnh Nam Định
Quan điểm:
Hiện đại hoá đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng phải gắn với định
hớng phát triển các lĩnh vực của ngành xây dựng và các ngành liên quan, gắn
với thực tế sử dụng và nhu cầu của thị trờng trong nớc và quốc tế nhằm đáp
ứng kịp thời những đòi hỏi thực tế sản xuất, kinh doanh của ngành trong giai
đoạn trớc mắt và tơng lai. Phấn đấu từng bớc hiện đại hoá hệ thống đào tạo
các lĩnh vực của ngành ở mọi cấp và hình thức đào tạo về nội dung, chơng
trình, phơng pháp đào tạo và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
theo tiêu chuẩn tiên tiến, u tiên các cơ sở đào tạo trọng điểm.
Chuẩn hoá đào tạo: góp phần quan trọng nâng cao năng lực và chất
lợng của quá trình đào tạo để ngời đợc đào tạo có đủ điều kiện phát huy
cao nhất năng suất và hiệu quả lao động trong thực tế. Đồng thời tiến hành
Công nhân đợc đào tạo theo 4 bậc:
- Công nhân: đào tạo một chuyên môn hẹp, thời gian 3 đến 6
tháng, cấp chứng chỉ nghề.
- Công nhân kĩ thuật: đào tạo nghề theo chơng trình chính quy,
từ 12 đến 24 tháng, cấp bằng công nhân kĩ thuật chính quy.
- Công nhân lành nghề: đào tạo từ công nhân kĩ thuật đã qua sản
xuất theo một nghề chuyên sâu, 12 tháng, cấp bằng.
- Công nhân bậc cao: đào tạo từ công nhân lành nghề đã qua sản
xuất, đợc bổ sung kiến thức chuyên môn và quản lí, ngoại ngữ,
24 tháng, cấp bằng.
Mô hình đào tạo trung học:
Việc đào tạo để trở thành kĩ thuật viên trung học đợc thiết kế theo hai
nguồn tuyển sinh: học sinh tốt nghiệp THCS, công nhân có trình độ THCS
theo chơng trình đào tạo 3 năm; học sinh hoặc công nhân có trình độ PTTH
theo chơng trình 2 năm. Duy trì việc đào tạo trung học cho một số ngành
nghề thích hợp .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
22
Kết luận
Công tác đào tạo nghề xây dựng tại địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng và
giáo dục đào tạo nói chung cần phải đợc chú trọng hơn nữa về mặt chất
lợng đào tạo nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu của xã hội trong thời kỳ đổi
mới của đất nớc: thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Để làm đợc điều đó đòi hỏi phải có những chính sách về giáo dục một
cách đúng đắn, hợp lý cũng nh các điều kiện về môi trờng giáo dục, cơ sở
hạ tầng vật chất, đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, kỹ năng, kinh
nghiệm biết cập nhật những kiến thức, thông tin mới đang thay đổi từng
Hoa.
4. Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-
HĐH đất nớc H: CTQG; 1999- 134 tr. PTS Mai Quốc Chánh.
5. Giáo trình quản trị nhân lực- H: LĐXH ThS Nguyễn Vân
Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân.
6. Tạp chí lao động xã hội số 243 ( từ 16-31/7/2004) tr 17, 20, 37 và
số 248 ( 1-15/10/2004) tr 39, 41.
7. Tạp chí kinh tế và phát triển:
- Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực trong cải cách Minh Trị
của Nhật Bản. TS Nguyễn Văn Duệ.
- Nguồn nhân lực Việt Nam trớc yêu cầu công nghiệp hoá và hội
nhập kinh tế thế giới. GS Phùng Thế Trờng, tr 21 đến tr 25.
8. Chiến lợc đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng đến năm
2010 và tầm nhìn 2020 Hà Nội-tháng 01 năm 2002. Bộ Xây dựng.
9. Một số tài liệu khác.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.