năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam thực trạng và những đề xuất cải thiện - Pdf 15

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(41).2010

164
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN
THE COMPETITIVENESS OF VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS - REAL
CONDITIONS AND SUGGESTED SOLUTIONS FOR IMPROVEMENT

Đặng Hữu Mẫn
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề luôn được các nhà khoa
học, giới quản trị và chính quyền các cấp quan tâm do năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
cốt lõi của năng lực cạnh tranh của một địa phương hay một quốc gia. Bài viết nhằm mục tiêu
đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam dựa trên việc phân tích
các yếu tố cạnh tranh, nh
ư: năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ,
thị phần, hệ thống kênh phân phối, phát triển sản phẩm mới và công tác xây dựng và quảng bá
thương hiệu. Từ đó, bài viết trình bày một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của các NHTM nội địa trong bối cảnh Việt Nam bắt đầu thực hiện các cam kết đối
với Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) về mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng.
ABSTRACT
Improving organizational competitiveness has become an increasingly important issue
and received special attention at various levels from a large number of researchers, corporate
managers, and authorities since competition in organizations plays a key role in provincial or
national competitiveness. This article is concerned with the evaluation of Vietnamese
commercial banks’ competitiveness based on several analyzes of competitive factors such as
financial power, human resources quality, technological capability, market-share growth,
distribution system networks, new product development and trademark building and

ngừng nâng cao sức mạnh tài chính của mình. Quy mô vốn điều lệ của những NHTM
(nhà nước và cổ phần) đã có sự tăng nhanh, đặc biệt là khối cổ phần (xem Bảng 1).
Bảng 1: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM Việt Nam
Năm 2008 Năm 2009
Ngân hàng
Tỷ
VND
Triệu
USD
1

Tỷ
VND
Triệu
USD
%
Agribank 11.020 596 11.650 630 5,72
BIDV 8.756 473 10.499 568 19,91
Vietinbank 7.717 417 11.252 608 45,81
Sacombank 5.116 277 6.700 362 30,96
VCB 12.100 654 12.100 654 0,00
Eximbank 7.220 390 8.800 476 21,88
ACB 6.355 344 7.814 422 22,96
Techcombank 3.642 197 5.400 292 48,27
SCB 2.180 118 3.635 196 66,74
DongAbank 2.880 156 3.400 184 18,06
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTM năm 2008, 2009)
Mặc dù vậy, nếu so sánh với một số NHTM trong khu vực Đông Nam Á thì quy
mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam là quá nhỏ bé (xem Bảng 2).


những ngân hàng khối cổ phần có dấu hiệu được kiểm soát tốt hơn các ngân hàng quốc
doanh (xem Bảng 4). Thật vậy, theo Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), nợ xấu ở các
nhóm nợ có rủi ro tín dụng cao (nhóm 3, 4 và 5) của khối ngân hàng quốc doanh trên
tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng tính đến tháng 5/2009 lên đến lần lượt là 57,58%,
35,95% và 59,69%.

2
Tuy vậy, theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 25/5/2010 của NHNN Việt Nam, kể từ ngày
1/10/2010 tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM tối thiểu phải là 9%. Điều này tiếp tục là một áp lực lớn cho
các NHTM Việt Nam. Gần đây, vào ngày 31/8/2010, cơ quan xếp hạng tín nhiệm danh tiếng thế giới Fitch
tiếp tục xếp hệ số tín nhiệm đối với 4 NHTM hàng đầu Việt Nam là Agribank, BIDV, Vietcombank và
ACB xuống mức D/E, tiệm cận mức đánh giá dành cho các ngân hàng có vấn
đề nghiêm trọng, cần đến
sự trợ giúp từ bên ngoài. Nguồn: http://vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2010/09/3BA1FF22/

3
Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (NPL) có thể chấp nhận được là
từ 3%- 5%.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(41).2010

167
Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của một số NHTM
ĐVT: %
STT Ngân hàng 2006 2007 2008 2009
1 Agribank 1,90 2,50 2,68 2,95
2 BIDV 11,9 4,80 2,71 2,82
3 Vietinbank 1,38 1,02 1,81 0,61
4 VCB 2,65 2,66 4,61 2,47
6 Techcombank 3,10 1,40 2,52 2,20
7 ACB 0,20 0,08 0,90 0,40


168
Biểu đồ 1: ROA và ROE năm 2009 của một số NHTM
ĐVT: %

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTM năm 2009)
2.2 Năng lực thị phần
Biểu đồ 2a, 2b chỉ ra thị phần huy động và thị phần cho vay của các NHTM năm
2008 với một đặc điểm rõ nét là sự vượt trội của các NHTM khối nhà nước. Theo đánh
giá của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, ưu thế này sẽ ít có khả năng thay đổi trong
tương lai gần. Mặc dù vậy, cùng với sự năng động trong việc cung ứng các sản phẩm
dịch vụ mới, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các NHTM khối cổ phần được
dự báo sẽ tiếp tục khẳng định được vị thế và chiếm giữ thị phần ngày càng cao trên thị
trường.
(Nguồn: Báo cáo phân tích ngành Ngân hàng do Công ty cổ phần chứng khoán MHBS thực hiện, 05/2009)
2.3 Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực
Theo VPC,
4
chất lượng nguồn nhân lực tại các NHTM Việt Nam chưa cao, chưa
thật sự nhạy bén với những thay đổi của ngành, đặc biệt tại các NHTM khối nhà nước.
Do lực lượng lao động cũ còn nhiều, nên trình độ lao động của các NHTM Nhà nước

Eximbank 3.780 1,35% 62,07% 16,00% 20,58%
Sacombank 7.200 0,88% 58,94% 17,73% 22,45%
ACB 6.669 1,78% 85,41% 9,37% 3,44%
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTM năm 2009)
Mặc dù vậy vẫn phải khẳng định rằng trình độ lao động của các NHTM đã được
nâng lên đáng kể, tỷ lệ trên đại học và đại học trong cơ cấu lao động của các NHTM,
đặc biệt là khối cổ phần khá cao. Điều này chứng tỏ các NHTM cổ phần đang đẩy mạnh
vấn đề tìm kiếm, bổ sung thêm nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn nhân lực ch
ất
lượng cao, thậm chí xem đây là yếu tố tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngân hàng.
2.4 Năng lực cạnh tranh về công nghệ
Với sự thành công của Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệ thống Thanh toán
do World Bank tài trợ, năng lực công nghệ của các NHTM Việt Nam tiếp tục được nâng
cấp, thể hiện qua việc hệ thống thanh toán không ngừng phát triển theo hướng hiện đại
hóa, phù hợp với tiêu chu
ẩn quốc tế. Ở một khía cạnh liên quan, số lượng máy ATM và
POS được trang bị không ngừng tăng lên qua các năm đã tạo điều kiện giảm tải các giao
dịch tại các ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng cá nhân và phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(41).2010

170
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTM năm 2009)
2.5 Năng lực cạnh tranh về hệ thống kênh phân phối
Biểu đồ 4 cho thấy số lượng chi nhánh, phòng và điểm giao dịch của các NHTM
đã có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm, phản ánh sự năng động của các NHTM trong
việc củng cố, mở rộng và phát triển thị phần cũng như mạng lưới bán lẻ.
Biểu đồ 4: Mạng lưới (chi nhánh, phòng và điểm giao dịch) của một số NHTM

Biểu đồ 5: Xếp hạng của 5 loại dịch vụ tại một số NHTM tiêu biểu
6

Biểu đồ 5 cho thấy các NHTM cổ phần luôn dẫn đầu về tính đột phá khi cho ra
đời những dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đặc biệt
là dòng sản phẩm thẻ, dịch vụ tài khoản, sản phẩm liên quan đến vàng và ngoại tệ, v.v…
2.7 Năng lực cạnh tranh về thương hiệu
Với sự nhận thức vai trò thiết yếu của thương hiệu trong môi trường cạnh tranh
kh
ắc nghiệt, một số NHTM hàng đầu ở Việt Nam đã đẩy mạnh công tác xây dựng và
quảng bá thương hiệu, bước đầu tạo được thương hiệu riêng, đặc thù gắn với các sản
phẩm và thế mạnh riêng có. Chẳng hạn, Agribank với bề dày truyền thống hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân; BIDV trong tín dụng phát triển cơ
sở hạ tầng và xây dựng cơ bản; VCB với những sản phẩm có chất lượng cao trong thanh
toán nội địa và quốc tế; Sacombank, ACB với các dịch vụ liên quan đến vàng và ngoại
tệ, v.v…
Tuy vậy, các NHTM Việt Nam vẫn chưa xây dựng được các thương hiệu mạnh,
có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế. Một số NHTM đã cố gắng
thiết lập các chi nhánh, đại lý tại một số nước phát triển nhưng mới chỉ dừ
ng lại dưới
hình thức thu nhận, chuyển tiền kiều hối hoặc thăm dò thị trường là chính.

6
Trích từ cuộc điều tra của Trung tâm Nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp đã công bố năm
2008. Theo đó, có 7 mức xếp hạng theo thứ tự từ mức chất lượng cao nhất (mức 1) đến mức chất lượng
thấp nhất (mức 7).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(41).2010

172
3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam

hiện đại hóa công nghệ, gây sự lãng phí trong giao dịch, chi phí cố định và nhân sự.
- Xây dựng, củng cố và phát triển thương hiệu ngân hàng.
Thương hiệu của ngân hàng khẳng định vị thế của nó trên thị trường. Vị thế của
ngân hàng được thể hiện qua thị phần sản phẩm so với sản phẩm cùng loại, uy tín
thương hiệu sản phẩm đối với khách hàng, sự hoàn hảo của các dịch vụ và được đo
bằng thị phần của các sản phẩm dịch vụ đó trên thị trường. Theo đó, ngân hàng cần cố
gắng theo đuổi chiến lược phát triển thương hiệu riêng, đặc thù gắn với các sản phẩm và
thế mạnh riêng có.

7
Theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ, mức vốn pháp định của tất cả các NHTM đến năm
2010 là 3.000 tỷ VND, CAR tối thiểu là 8%, tỷ lệ nợ xấu dưới 5%.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(41).2010

173
3.2 Một số kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) với tư cách cơ quan quản lý ngành,
hằng năm tổ chức đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của các TCTD.
- NHNN cũng nên xem xét lại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 20/5/2010, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/10/2010
[4]. Thực tế, theo chúng tôi, một vài điều trong Thông tư này là khá bất cập, và do đó có
thể làm giảm năng lực cạnh tranh (xét về phương diện vốn) của các NHTM. Chẳng hạn,
Thông tư 13 quy định, nguồn vốn huy động sử dụng để cho vay không bao gồm tiền gửi
không kỳ hạn của tổ chức kinh tế, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội và các tổ chức
khác. Quy định này là không hợp lý, vì tiền gửi không kỳ hạn của những đối tượng trên
thường chiếm tỷ lệ từ 15% - 20% trong tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín
dụng.
8
Điều này sẽ làm cho phần nguồn vốn để đảm bảo khả năng thanh toán có thể lên
đến 35% trên tổng nguồn vốn huy động, và vì thế tỷ lệ này là quá cao, cản trở mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status