. LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin liên lạc đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống. Nó có mặt trong mọi hoạt động của cuộc sống hàng ngày.
Thông tin liên lạc có trong mọi ngành như: Ngành hàng không , ngành hàng
hải,ngành kinh tế…Cũng như trong mọi lĩnh vực khác thông tin liên lạc hàng hải
cũng đặt ra những yêu cầu khắt khe như chính xác,nhanh chóng, kịp thời và các
trang thiết bị cũng phải phù hợp với chi phí kinh tế.
Các tổ chức viên thong quốc tế đã có những qui định và điều khoản cụ thể trong
thong tin liên lạc hàng hải:Các tàu,các đài bờ…trang bị hệ thống thông tin liên lạc
hàng hải phải trang bị các thiết bị tối thiểu để đảm bảo thông tin liên lạc. Vì thế các
thiết bị thu phát phải có các thông số kỹ thuật như : công suất , độ nhạy…có độ
chính xác cao. Chính vì thế việc đo đạc và cho được kết quả tương đối chính xác về
một số chỉ tiêu kỹ thuật là hết sức quan trọng và cần thiết. Xuất phát từ lí do đó mà
em đã mạnh dạn nhận đề tài “Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của máy đo đa
năng GMDSS TEST BOX”.
Đề tài của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Những qui định về trang thiết bị thông tin trên tàu trong hệ thống
GMDSS.
Chương II: Cơ sở lý thuyết đo lường
Chương III: Đi sâu nghiên cứu nguyên lý hoạt động của thiết bị đo
GMDSS TEST BOX.
Tuy nhiên,trong quá trình làm đề tài do thời gian và vốn kiến thức bản thân có
hạn nên đề tài của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định. Em rất
mong được thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện
hơn nữa.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo trong khoa Điện-
Điện tử tàu biển về sự quan tâm và những kiến thức quí báu mà em đã tiếp thu được
trong suốt những năm qua.
Trong thời gian làm đề tài em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ
môn Điện tử viễn thông , đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Sơn, người đã
tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành đồ án tốt
-Năm 1988 thì hệ thống an toàn và cưu nạn hàng hải toàn cầu đã được
thong qua,gọi tắt là GMDSS.
- GMDSS : Global Maritime Distress and Safety System.
- Hệ thống GMDSS do IMO đè xướng và phát triển.
-Có sự hợp tác của nhiều tổ chức quốc tế khác,như :
ITU,INMARSAT,COMPAS-SARSAT…
-GMDSS bắt đầu có hiệu lực (từng phần) 1/2/1992
-GMDSS bắt đầu có hiệu lực (đầy đủ) 1/2/1999
a/ Qui định chung cho tất cả các tàu hoạt động trên biển (không phụ thuộc
vào vùng biển mà tàu hoạt động).
- Mỗi một tàu hoạt động trên biển bắt buộc phải được trang bị các that bị sau
đây trong hệ thống GMDSS mà không phụ thuộc vào vùng biển mà tầu hoạt
động:
+ Máy thu phát VHF :
- Có khả năng thu phát và trực canh liên tục bằng DSC trên kênh 70.
- Có các tần số của kênh thoại156.8Mhz kênh 16).
Thiếthu phát D phát VHF SC trên kênh 70 có thể là độc lập hoặc kết hợp
với that bị thu thoại.
+ Thiết bị phản xạ Radar –Radar transponder hoạt động trên tần số 9GHz
phục vụ cho tìm kiếm và cứu nạn – SART.
+ Thiết bị thu nhận thông tin an toàn hàng hải MSI : Máy thu NAVTEX
nếu tàu hoạt động trong vùng biển có dịch vụ NAVTEX quốc tế.Nếu tàu
hoạt động ở các vùng biển không có dịch vụ NAVTEX quốc tế, thì phải
được trang bị them một máy thu gọi nhóm tăng cường EGC.
+ Phao định vị vô tuyến qua vệ tinh :Có khả năng phát báo động cấp cứu
qua vệ tinh quĩ dạo cực hoạt động trên tần số 406Mhz. Hoặc nếu tàu chỉ
hoạt động ở vùng bao phủ của vệ tinh INMARSAT, thì EPIRB vệ tinh
phải có khả năg phát báo cấp cứu qua vệ tinh địa tĩnh INMARSAT hoạt
động ở băng L.Phao định vị vô tuyến này phải được đặt ở vị trí dễ dàng,
thuận tiện, có khả năng hoạt động bằng tay,tự nổi khi tàu chìm đắm và tự
- Duy trì việc trực canh đối với những báo động cấp cứu chiều từ bờ tới
tàu.
- Phát và thu những thông tin thông thường bằng vô tuyến điện thoại,
hoặc truyền chữ trực tiếp băng hẹp.
4
- Một thiết bị MF có khẳ năng thu phát cấp cứu và an toàn trên tần
số2187.5Khz băng DSC và tần số 2182Khz bằng vô tuyến điiện thoại.
- Một máy thu trực canh có khă năng duy trì việc trực canh liên tục bằng
DSC trên tần số 2187.5Khz.
- Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tàu – bờ.Ngoài các that bị
kể trên, có thể là EPIRB trên tần số 406Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC. Hoặc
một trạm INMARSAT dự phòng, hoặc một EPIRB vệ tinh INMARSAT.
+ Lựa chọn 2:
- Một thiết bị thu phát MF/HF cho mục đích thông tin cấp cứu và an
toàn trên tất cả các tần số cấp cứu và an toàn trong dải tần từ 1605Khz –
4000Khz và 4000Khz – 27500Khz băng các phương thức thông tin DSC,
thoại, và truyền chữ trực tiếp băng hẹp.
- Một thiết bị có khă năng duy trì việc trực canh bằng DSC trên tần số
2187.5Khz và 8414.5Khz và ít nhất một trong số các tần số cấp cứu và an
toàn DSC sau: 4207.5Khz,61312Khz,12577Khz hoặc 16804.5Khz.
- Thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều tàu –bờ. Ngoài thiết bị thu phát
MF/HF, có thể là EPIRB trên tần số 406Mhz , hoặc qua 1 trạm
INMARSAT hoặc một EPIRB vệ tinh INMARSAT.
- Thiết bị thu phát MF/HF có dải tần 1605Khz – 4000Khz và 4000khz-
27500khz , phục vụ cho các dịch vụ thông tin thông thường bằng phương
thức thông tin thoại hoặc truyền chữ trực tiếp băng hẹp.
e/ Trang thiết bị vô tuyến điện cho tàu chạy vùng biển A1,A2,A3 và A4
- Tất cả các tàu hoạt động trên tất cả các vùng biển, sẽ phải trang bị
thêm các thiết bị sau:
+ Thiết bị thu phát MF/HF sử dụng cho mục đích an toàn và cứu nạn,
+ Máy AM thu phát.
+ Máy SSB thu phát.
b/ Thiết bị Test EPIRB .
- EPIRB: Phao vô tuyến chỉ báo vị trí bị nạn, sử dụng hai tần số là 121.5 Mhz
(VHF EIPRB) và 406.025 Mhz (UHF EIPRB).
- Tín hiệu EPIRB mang các thông tin nhận dạng Beacon, thông tin về tai nạn
như: vị trí, tính chất bị nạn… được phát dưới 2 dạng bức điện: điện ngắn có độ dài
112 bits và bức điện dài có độ dài 144 bits.
- Thời gian phát điện là 440ms với bức điện ngắn và 520ms với bức điện dài.
- Chu kì lặp lại thay đổi ngẫu nhiên trong khoảng 47,5s đến 52,5s nhằm giảm
sự xung đột khi có nhiếu beacon cùng được kích hoạt.
6
- BECON TESTER giúp cho các nhà dịch vụ, các nhà thầu phụ có thể nhanh
chóng có thông tin về tình trạng EPIRB . Trên cơ sở đó cấp giấy chứng nhận test
EPIRB hàng năm theo qui định của đăng kiểm.
- Chức năng của becon tester đưa ra được thông số của tàu đã được cài đặt
trong EPIRB, MMSI ,công suất phát của hai tần số 406Mhz ,121.5Mhz….
c/Thiết bị GMDSS Test Box.
- Thiết bị GMDSS test box được tích hợp bởi nhiều tính năng . Nó được thiết
kế để phục vụ việc kiểm tra thông tin liên lạc hàng hải . Thời gian kiểm tra được
rút ngắn bằng những phương pháp đo tiêu chuẩn và có thể cung cấp những yêu
cầu về đo lường như những dụng cụ đo đơn lẻ khác . Mỗi một quá trình đo, kết
quả đều được hiển thị trên màn hình của thiết bị dưới dạng số hoặc đồ thị.
- Cấu tạo của thiết bị như sau :
+ Màn hình chỉ báo Screen : Dùng để biểu diễn cho ta kết quả của phép đo
tương ứng thông báo cho người dùng và hiển thị các Menu .
+ Panel điều khiển :
Mặt trước Panel : Gồm các núm, nút điều khiển,các giắc cắm.
Mặt sau Panel : Gồm các giắc cắm.
- TEST BOX có các chức năng chính :
+ Công suất phản tác dụng Q = U.I sinφ
U, I là giá trị hiệu dụng của điện áp và dòng điện.
φ là góc lệch pha giữa điện và điện áp.
+ Quan hệ cosφ =
2 2
R
R X+
- R :thành phần thuần trở
- thành phần thuần kháng
- Đối với dạng xung ta có:
+ Công suất đỉnh xung : P
x
= 1/τ
x
0
.
T
u idt
∫
τ
x :
độ rộng xung
T: chu kỳ lặp lại của xung.
+ Công suất trung bình : P
x
=
1/T
0
T
a) Nguyên lí chung :
- Dùng đặc tính phi tuyến ( bậc 2) của linh kiện bán dẫn để thực hiện phép
nhân :
X
1
.x
2
= ¼[(x
1
+ x
2
)
2 _
(x
1
- x)
2
]
b) : Sơ đồ khối của Sơ đồ khối phương pháp nhân điện tử.
Sơ đồ khối của phương pháp nhân điện tử để đo công suất
-Theo sơ đồ khối ta có :
+ Sau bộ tổng 1 có: x
1
+ x
2
+ Sau bộ đảo pha 1 có : - x
2
+ Sau bộ tổng 2 có : x
1
- (x
1
- x
2
)
2
= 4 x
1
.x
2
Nếu ta cho x
1
= Ucosωt và x
2
= Icos(ωt + φ) thì: (x
1
+ x
2
)
2
- (x
1
- x
2
)
2
= 4
x
1
.x
H
= k.B.i
D
trong đó.
+ k : là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào loại,kích thước và nhiệt độ của chất bán dẫn.
+ B : Cảm ứng từ tác động lên bề mặt của phiến bán dẫn.
+ i
D
: Dòng điện chảy trong cặp dòng DD.
- Từ trường H có thể được tạo bởi một dòng điện chảy qua cuộn cảm L. Cấu
tạo của cuộn dây L sao cho mối quan hệ giữa B và điện áp đặt lên nó u
L
là
quan hệ bậc nhất: B = k
u
.u
L
do đó ta có:
e
H
= k. k
u
.u
L
.i
D
= k’.u
L
.i
D
m
cosωt.I
m
cos(ωt + ϕ) = k
*
.UI cosϕ + k
*
.UI cos (2ωt + ϕ)
Suất điện động e
H
được đo bằng cơ cấu từ điện nên thành phần trung bình
cos(2ωt + ϕ) = 0 và như vậy có thể chuẩn thang đo để trực tiếp đọc giá trị
công suất hiệu dụng P = UI cosϕ.
Nhược điểm: + Cuộn dây L nối tiếp với tải làm giảm công suất thực.
+ Chỉ đo được công suất có tần số thấp.
Để đo công suất có tần số cao hơn người ta sử dụng mạch bù tần số bao gồm:
R
1
, L
2
và R
2
như hình vẽ. Mạch này cũng chỉ có thể đo được công suất âm tần.
- Ở tần số cao có thể đo công suất bằng mạch đo có bù tần số.
Mạch R
1
, C
1
, L
- Tần số của nguồn tín hiệu đo.
- Nếu đo ở tần số công nghiệp 50/60Hz ở nhiệt độ 10 - 50
0
C thì sai số ≤ 0,5%.
- Các Wattmet loại này ngày nay có thể đo được công suất lên tới 4Ghz.
3. Đo công suất hấp thụ.
a/ Phương pháp đo vonmet –ammet.
Các vôn mét và ammet là cơ sở cấu tạo các watmet kiểu chỉnh lưu có thể trực
tiếp đo công suất ở tần số lên tới 1 GHz.
Khi có phối hợp trở kháng giữa mạch đo với đường dây thì giá trị điện trở hấp
thụ R
t
là trở kháng tải, đúng bằng trở kháng đặc tính của đường dây thì :
P = UI =
t
m
R
U
2
2
do U =
2
m
U
- Điện trở hấp thụ có cấu tạo đặc biệt dưới dạng linh kiện siêu cao tần để
đảm bảo không gây méo trường điện từ truyền lan trong đường truyền. Nó có
tác dụng làm cho tải mang tính thuần trở để phối hợp với trở kháng sóng của
đường truyền. Để giảm bớt sai số do ghép ký sinh và mở rộng thang đo công
suất thì vonmet chỉ mắc đo 1 phần của tải và dây nối cũng cần phải ngắn nhất.
phải thông qua các bộ biến đổi khác như hiệu ứng áp điện, tụ điện vi chỉnh,
đồng hồ đo áp suất cơ học Với phương pháp đo này được sử dụng trên các
đoạn ống dẫn sóng. Về nguyên lý tham khảo thêm kỹ thuật siêu cao tần.
2.1.2 Đo độ lệch pha.
1. Khái niệm:
- Khái niệm góc pha được gắn liền với dao động điều hoà:
u
(t)
= U
m
sin(ωt + ϕ);
trong đó ϕ là góc lệch pha ban đầu, ωt là góc pha tức thời.
- Góc pha ban đầu ϕ không có ý nghĩa thực tế khi chỉ có một tín hiệu. Nó xác
định điểm khởi đầu ( t= 0) của dao động trên trục thời gian.
- Với 2 dao động cùng tần số và khác góc pha ban đầu: u
1
= U
1m
sin (ωt + ϕ
1
)
;
u
2
= U
2m
sin (ωt + ϕ
2
), thì trị số ϕ
động đồ.
+ Tiến hành đo các khoảng cách L và ∆L.
- ∆L tương ứng với độ lệch thời gian ∆T
Hình ảnh tín hiệu trên DĐK
- L tương ứng với chu kỳ của tín hiệu T.
- Ưu điểm của chế độ quét tuyến tính là vừa đo được độ lệch pha vừa quan
sát được cả dạng của tín hiệu, tuy nhiên nó có nhược điểm là đo gián tiếp nên
độ chính xác không cao.
+ Với chế độ quét hình sin :
- Sử dụng một dao động ký 1 tia, đưa 2 điện áp hình sin cần đo vào 2 đầu vào
KĐ kênh x và y. Điều chỉnh hệ số KĐ có độ lệch tia đều nhau, lúc đó trên màn
hình sẽ xuất hiện 1 đường elíp
14
đo độ dài l
A
và l
B
, ta có:
sinϕ =
A
B
l
l
do đó góc lệch pha được xác định: ϕ = arsin
A
B
l
l
0
, còn hình ảnh là một vạch chéo
ở góc phần tư 2&4 thì góc lệch pha là ∆
ϕ
= +90
0
, tức là ϕ
1
= 90
0
và ϕ
2
= 0
0
.
- Sử dụng 1 bộ quay pha chuẩn . Khi đưa 1 bộ quay pha chuẩn vào để làm
quay pha 1 trong 2 tín hiệu trước khi đưa vào KĐ kênh X hoặc Y như trên. Điều
chỉnh bộ quay pha sao cho hình ảnh xuất hiện trên màn hình là 1 vạch chéo ở
góc phần tư 1&3, lúc đó ϕ
A’
= ϕ
B
và độ lệch pha giữa 2 tín hiệu được đọc trên bộ
quay pha chuẩn là ϕ
0
:
- Nếu vạch chéo nằm ở góc phần tư I & III thì ∆ϕ
= ϕ
0
đến 360
0
. Sơ đồ khối của phương pháp và nguyên lý biến đổi
theo đồ thị thời gian.
Sơ đồ khối của phương phàp biến đổi độ lệch pha – xung
Trong đó : u
1
là điện áp ở cửa vào 1; u
2
là điện áp ở cửa vào 2
U’
1
, U’
2
dạng điện áp sau các bộ định dạng xung
U
1
”, U
2
” dạng điện áp sau các bộ vi phân
Trigiơ có thể là loại RS:
Đầu ra của kênh 1 sẽ đưa vào cửa S
Đầu ra của kênh 2 đưa vào cửa R
16
Đồ thị thời gian của phương pháp biến đổi độ lệch pha – xung
- Ta sẽ có dạng xung dòng chảy qua cơ cấu từ điện là i có biên độ là I
m
và độ
rộng là ΔT; cơ cấu từ điện chỉ thị giá trị dòng trung bình:
2
= U
2
sin (ωt + ϕ), ta có thể biểu diễn đồ thị véc tơ
của 2 điện áp cần so pha.
Thì ta có: (u
1
+ u
2
)
2
=
)tsin()tsin(UU2)t(sinU)t(sinU
21
22
2
22
1
ϕ+ωω+ϕ+ω+ω
Biến đổi lượng giác ta có:
17
21
2
2
2
1
2
Σ
- Hoặc nếu ta lấy hiệu 2 điện áp thì cũng tương tự như trên ta có:
(u
1
- u
2
)
2
= (U
Δ
)
2
= U
1
2
+ U
2
2
- 2 U
1
U
2
cosϕ, và nếu chọn U
1
= U
2
= U thì:
U
Δ
2
1
=U
1
= U=U
2
= U.
- Theo mạch chỉnh lưu trên thì giữa 2 điểm 0 - 1 có điện áp đại diện cho
U
∑
/2U
và giữa hai điểm 0 - 2 có điện áp đại diện cho U
∆
/2U. Đồng hồ từ điện
chỉ thị hiệu 2 điện áp này (U
12
) là loại đồng hồ có điểm “0” ở giữa.
- Mối quan hệ của các điện áp với góc lệch pha giữa 2 điện áp U
1
& U
2
(ϕ)
được biểu diễn :
Khi góc lệch pha ϕ = 90
0
thì U
12
= 0;
- Khi ϕ < 90
0
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phóng nạp tụ điện.
- Phương pháp đếm xung hiển thị số.
19
2. Phương pháp hấp thụ.
- Phương pháp này được sử dụng để đo tần số trong giải HF, VHF và UHF.
Nó dựa trên nguyên lý chọn lọc tần số của các mạch cộng hưởng.
- Một tần số mét kiểu hấp thụ có sơ đồ khối.
Sơ đồ khối của tần số met kiểu hấp thụ
Bao gồm:
- Mạch ghép là các tải hấp thụ.
- Mạch điều hưởng chính xác.
- Cơ cấu điều chuẩn cộng hưởng đã chuẩn mặt số.
- Bộ chỉ thị cộng hưởng
- Để thực hiện đo tần số người ta ghép tần số mét với nguồn tần số cần đo,
điều chỉnh cộng hưởng rồi đọc kết quả trên mặt số hoặc trên đồ thị cộng
hưởng của mạch điều hưởng.
- Phương pháp đơn giản, cho độ chính xác khá cao có thể đạt tới 0,01% phụ
thuộc vào: Độ chính xác của mạch điều hưởng (tức là hệ số phẩm chất Q của
khung LC); người đọc kết quả; giải tần số đo và phương pháp ghép giữa thiết
bị đo với nguồn tần số cần đo.
Đặc tính cộng hưởng
- Nếu hệ số phẩm chất Q lớn thì dễ đọc kết quả song khó điều hưởng
- Nếu hệ số phẩm chất Q nhỏ thì sẽ tồn tại 2 giá trị tần số đọc được là
như nhau và kết quả là giá trị trung bình.
20
f
x
=
2
đồng trục hoặc hộp cộng hưởng.
- Đối với cáp đồng trục việc điều hưởng được thực hiện bằng cách thay chiều
dài đoạn cáp ngắn mạch đầu cuối.
21
- Đối với hộp cộng hưởng việc điều hưởng được thực hiện bằng cách thay đổi
thể tích của hộp.
- Mỗi tần số mét được kết hợp với các biểu đồ chuẩn mà từ đó có thể xác định
được tần số cần đo. Một số tần số met loại này được chuẩn để trực tiếp đọc giá
trị tần số.
- Việc ghép giữa nguồn tần số cần đo với tần số met loại này có 3 phương
pháp
- Ghép bởi anten.
- Ghép bởi cáp đồng trục.
- Ghép bởi ống dẫn sóng.
+ Tần số mét cộng hưởng ½ bước sóng:
Tần số mét cộng hưởng ½ bước song
- Tải điều hướng là đoạn cáp đồng trục ngắn mạch 2 đầu cuối, có chiều dài l, có
thể điều chỉnh được bởi piston P
- Cộng hưởng xảy ra trong mạch khi chiều dài
l = n
2
λ
( λ là bước sóng của tần số cần đo , n là một số nguyên dương – tham
khảo kỹ thuật siêu cao tần). Như vậy có thể chuẩn trực tiếp đọc tần số theo đơn
vị chiều dài.
- Đặc điểm:
+ Đo tần số ở giải tần 2,5 GHz ÷ 10 GHz
(nếu ở tần số nhỏ hơn thì kích thước l phải dài).
+ Hệ số phẩm chất Q đạt được từ 1000 ÷ 3000.
+ Sai số 0,05 ÷ 0,5%.
định chiều dài l (µm).
+ Tần số mét hốc cộng hưởng.
- Hốc cộng hưởng được cấu tạo từ một đoạn ống dẫn sóng. Việc điều chỉnh
cộng hưởng được thực hiện bởi 1 piston P để thay đổi thể tích (chiều dài) của
đoạn ống dẫn sóng. Hai dạng hốc cộng hưởng thường được sử dụng để lầm tần
số mét cộng hưởng với đặc tính tần số.
Hai loại tần số mét hốc cộng hưởng và đặc trưng tần số
- Kết quả đo được đọc từ chiều dài dịch chuyển của piston (µm) kết hợp với 1
biểu đồ chuẩn ứng với loại sóng truyền lan trong ống.
Đặc điểm:
23
- Có hệ số phẩm chất rất cao tới 30.000;
- Dải tần số đo trong khoảng từ 2 GHz tới 50GHz.
- Sai số khoảng từ 0,01% đến 0,05%.
3. Phương pháp so sánh.
a/ Phương pháp so sánh dùng dao động kí
+ Với chế độ quét tuyến tính.
- Sử dụng chế độ đồng bộ ngoài. Tín hiệu nghiên cứu được đưa vào đầu vào
kênh Y, tín hiệu có tần số chuẩn được đưa vào làm tín hiệu đồng bộ ngoài. Điều
chỉnh tần số chuẩn (f
ch
) sao cho thoả mãn điều kiện đồng bộ (T
q
= nT
th
), tức là
hình ảnh đứng yên. Đếm số chu kỳ tín hiệu (n) ta sẽ xác định được tần số cần đo
f
x
= nf
x
=
n
F
ch
+ Với chế độ quét hình sin .
- Điện áp hình sin có tần số chuẩn (f
ch
) được đưa vào đầu vào KĐ kênh X, tín
hiệu hình sin có tần số cần đo (f
x
) được đưa vào đầu kênh Y. Điều chỉnh tần số
chuẩn để thoả mãn điều kiện đồng bộ cho hình ảnh Lissajour xuất hiện ổn định.
Trong đó :- Cắt theo trục ngang tại vị trí có số điểm cắt lớn nhất là m
y
24
- Cắt theo trục dọc tại vị trí có số điểm cắt lớn nhất là m
x
- Khi đó xác định được tần số cần đo:
y
x
chx
m
m
fF =
- Với ví dụ trên hình vẽ ta có f
x
= ½f
i
fCE.fi
T
q
xx
x
=⇒==
Như vậy nếu E = const thì có thể khắc độ chuẩn cơ cấu từ điện để trực tiếp
đọc giá trị tần số. Độ chính xác của phương pháp có thể đạt tới 2.5%.
Hình vẽ một ví dụ thực tế của một tần số mét hoạt động theo phương pháp tụ
điện phóng nạp:
25